Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế năng động bậc nhất cả nước, đóng góp khoảng 20,2% GDP và 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp quốc gia trong giai đoạn 2005 - 2010. Dẫu vậy, sự chênh lệch mức sống giữa khu vực nội thành và các huyện ngoại vi vẫn là thách thức xã hội sâu sắc. Năm 2009, khi Thành phố nâng chuẩn nghèo giai đoạn 2009 - 2015 lên mức thu nhập 12 triệu đồng/người/năm (tương đương khoảng 2 USD/người/ngày), tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố ghi nhận ở mức 8,4%, nhưng tại huyện Cần Giờ tỷ lệ này lên tới 45,81%. Đến năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo của huyện vẫn ở mức 39,7% và năm 2011 là 32,12%, cao gấp nhiều lần mức bình quân chung của đô thị.

Cần Giờ có điều kiện tự nhiên hết sức đặc thù với 56,7% diện tích là đất ngập mặn phèn chua và hơn 22.000 ha sông rạch chia cắt. Hoạt động kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp năng suất thấp và đánh bắt thủy hải sản bấp bênh. Trước thực trạng các chương trình xóa đói giảm nghèo triển khai nhiều năm nhưng nguy cơ tái nghèo vẫn cao, luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Huỳnh Nhật Trường (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM) thực hiện nghiên cứu chuyên sâu nhằm lượng hóa các nguyên nhân cốt lõi. Mục tiêu cụ thể là xác định và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố vi mô đến xác suất rơi vào ngưỡng nghèo của hộ dân, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp có mục tiêu, hỗ trợ huyện Cần Giờ triển khai hiệu quả chương trình an sinh xã hội bền vững. Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực địa tại 3 địa bàn đại diện gồm xã Bình Khánh, xã Tam Thôn Hiệp và thị trấn Cần Thạnh trong khoảng thời gian từ tháng 9/2010 đến tháng 4/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế học phát triển hiện đại và các mô hình đo lường nghèo đói tiêu chuẩn quốc tế:

  • Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thu nhập của người nghèo: Căn cứ mô hình của Gillis, Perkins, Roemer và Snodgrass (1983), hàm số hồi quy logarit từ 63 quốc gia chỉ ra mối tương quan đồng biến chặt chẽ ($R^2 = 0,97$), khi GNP bình quân đầu người tăng 1% thì thu nhập trung bình của 40% nhóm dân cư nghèo nhất tăng 1,088%.
  • Thước đo nghèo FGT: Áp dụng hệ thống chỉ tiêu của Foster, Greer và Thorbecke (1984) để nhận diện tỷ lệ nghèo ($P_0$), khoảng cách nghèo ($P_1$) và mức độ nghiêm trọng của nghèo đói ($P_2$).
  • Hệ thống khái niệm chuẩn mực: Nghiên cứu định nghĩa rõ ràng 4 khái niệm vận hành gồm: Chuẩn nghèo thành phố (thu nhập từ 12 triệu đồng/người/năm trở xuống), Hộ cận nghèo (từ trên 12 triệu đến dưới 18 triệu đồng/người/năm), Khả năng tiếp cận hạ tầng đường bộ thuận tiện (khoảng cách từ nhà đến đường ô tô dưới 1 km), và Tâm lý ỷ lại (thói quen trông chờ vào trợ cấp nhà nước, không chủ động tích lũy vốn đầu tư hoặc từ chối cơ hội việc làm).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và mô hình định lượng kinh tế lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là 150 hộ gia đình, được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho 3 nhóm địa bàn: 50 hộ tại thị trấn Cần Thạnh (đại diện khu vực tỷ lệ nghèo thấp), 50 hộ tại xã Bình Khánh (đại diện khu vực tỷ lệ nghèo trung bình) và 50 hộ tại xã Tam Thôn Hiệp (đại diện khu vực tỷ lệ nghèo cao).
  • Thu thập dữ liệu chuyên gia: Khảo sát sâu 41 cán bộ thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) tại 3 địa bàn và Ban chỉ đạo Giảm nghèo thành phố về nguyên nhân nghèo; đồng thời thu thập đánh giá định lượng về tiêu chí tâm lý ỷ lại từ 65 cán bộ quản lý an sinh xã hội trên 24 quận, huyện.
  • Phương pháp phân tích kinh tế lượng: Sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên phần mềm Eviews 4.1 và SPSS 16.0. Mô hình nhị phân được lựa chọn thay thế cho mô hình bình phương bé nhất (OLS) vì biến phụ thuộc mang tính chất định tính lưỡng phân (1 = Hộ nghèo, 0 = Hộ không nghèo), giúp khắc phục hoàn toàn nhược điểm xác suất dự báo nằm ngoài khoảng 0 và 1, đồng thời cho phép tính toán tỷ số chênh lệch Odd Ratio và tác động biên chính xác của từng biến độc lập.
  • Tiến trình thực hiện: Khảo sát thử nghiệm tiến hành từ 15/9/2010 đến 20/9/2010; giai đoạn điều tra chính thức diễn ra từ 10/01/2011 đến 20/4/2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hồi quy Binary Logistic sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê đã xác định được 5 yếu tố quyết định trực tiếp đến xác suất rơi vào ngưỡng nghèo của hộ gia đình tại huyện Cần Giờ:

  • Tỷ lệ người phụ thuộc của hộ: Tương quan dương và là yếu tố làm tăng xác suất nghèo mạnh nhất. Số người ăn theo (trẻ em, người cao tuổi, người mất sức lao động) càng cao thì gánh nặng chi tiêu trên mỗi lao động chính càng lớn, đẩy thu nhập bình quân đầu người xuống dưới ngưỡng 12 triệu đồng/năm.
  • Tâm lý ỷ lại của hộ: Tương quan dương và là yếu tố làm tăng xác suất nghèo thứ hai. Khảo sát thực tế chỉ ra nhiều hộ nghèo có tư tưởng né tránh việc làm có thu nhập ổn định vì sợ bị rút tên khỏi danh sách thụ hưởng thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và các khoản trợ cấp tiền mặt.
  • Nghề nghiệp chính của chủ hộ: Tương quan dương với nghèo. Các chủ hộ làm nông nghiệp thuần túy, làm thuê hoặc đánh bắt ven bờ có rủi ro nghèo cao gấp 2,3 lần so với chủ hộ làm việc trong các ngành thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp.
  • Khoảng cách tiếp cận đường ô tô thuận tiện (dưới 1 km): Tương quan âm và là nhân tố kéo giảm nghèo mạnh nhất. Những hộ ở gần trục đường lớn có điều kiện giao thương buôn bán và tìm kiếm việc làm tốt hơn hẳn.
  • Trình độ học vấn của chủ hộ: Tương quan âm với nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo tập trung tới hơn 80% ở nhóm chủ hộ chỉ có trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống.

Thảo luận kết quả

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, kết quả tại Cần Giờ mang nhiều nét đặc thù:

  • Tương đồng về nhân khẩu học và học vấn: Phát hiện về tác động của tỷ lệ người phụ thuộc và trình độ học vấn hoàn toàn tương thích với kết quả nghiên cứu tại tỉnh Ninh Thuận và Bình Phước của nhóm tác giả Nguyễn Trọng Hoài (2005) cũng như tại Tiền Giang của Hồ Duy Khải (2010). Trình độ văn hóa thấp giới hạn khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, khiến người nghèo mắc kẹt trong vòng luẩn quẩn năng suất thấp.
  • Khác biệt về biến diện tích đất: Khác với các vùng thuần nông ở Mỹ Xuyên (Sóc Trăng) hay An Phú (An Giang), nơi quy mô đất đai là thước đo giàu nghèo hàng đầu, biến diện tích đất tại Cần Giờ không thể hiện ý nghĩa thống kê rõ rệt trong mô hình rút gọn. Nguyên nhân là do phần lớn đất đai tại đây bị nhiễm phèn mặn nặng, không thể canh tác lúa nếu thiếu nguồn vốn lớn để cải tạo thành đầm tôm công nghiệp.
  • Mô tả trực quan hóa dữ liệu: Dữ liệu từ 36 bảng phân tích trong luận văn có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ nghèo theo trình độ học vấn và biểu đồ phân tán thể hiện tác động biên của khoảng cách giao thông đến xác suất nghèo. Khoảng cách bình quân đến trục đường chính của hộ nghèo tại Tam Thôn Hiệp lên đến hơn 2,1 km, trong khi ở nhóm hộ khá chỉ vào khoảng 0,7 km.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả kinh tế lượng thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp can thiệp có tính hành động cao:

[Mô hình giải pháp giảm nghèo Cần Giờ]
  • Giải pháp 1: Kiểm soát tỷ lệ phụ thuộc thông qua công tác dân số và y tế: Ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Cần Giờ cần phối hợp với Hội đồng Nhân dân 7 xã, thị trấn đẩy mạnh tuyên truyền chăm sóc sức khỏe sinh sản, phấn đấu giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên xuống dưới 5% trong giai đoạn 2012 - 2015, nhằm trực tiếp giảm tỷ lệ người ăn theo trong mỗi hộ gia đình nghèo.
  • Giải pháp 2: Xóa bỏ tâm lý ỷ lại bằng cơ chế an sinh có điều kiện: Phòng LĐTBXH huyện Cần Giờ cần thay đổi phương thức hỗ trợ từ trợ cấp tiền mặt thụ động sang tài trợ có điều kiện. Buộc các thành viên trong độ tuổi lao động phải tham gia các khóa đào tạo nghề hoặc nhận việc làm do Trung tâm Dạy nghề giới thiệu; phấn đấu đến năm 2015 kéo giảm 50% số hộ có biểu hiện trông chờ ỷ lại.
  • Giải pháp 3: Phát triển hạ tầng giao thông đường bộ liên ấp: Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công để kiên cố hóa hệ thống cầu đường nông thôn, bảo đảm 100% các cụm dân cư tại xã Tam Thôn Hiệp, Bình Khánh kết nối thuận tiện với trục đường ô tô trong bán kính dưới 1 km trước năm 2015.
  • Giải pháp 4: Đào tạo nghề gắn liền với dịch vụ sinh thái và tiểu thủ công nghiệp: Trung tâm Hướng nghiệp và Dạy nghề huyện chủ động liên kết với các doanh nghiệp du lịch tại TP.HCM mở các lớp kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nước lợ, chế biến hải sản và dịch vụ du lịch sinh thái rừng ngập mặn; bảo đảm tối thiểu 75% lao động sau đào tạo có việc làm ổn định với thu nhập đạt trên 15 triệu đồng/người/năm trong vòng 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý an sinh xã hội và giảm nghèo cấp địa phương: Cung cấp bức tranh thực chứng và phương pháp xác định hộ nghèo dựa trên bằng chứng khoa học cho cán bộ Sở LĐTBXH TP.HCM, UBND huyện Cần Giờ và các ban ngành đoàn thể trong việc hoạch định chính sách giai đoạn 2012 - 2020.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế phát triển: Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình thiết kế bảng hỏi, mã hóa dữ liệu xã hội học, xử lý biến tâm lý định tính và chạy mô hình Binary Logistic trên SPSS/Eviews.
  • Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và tổ chức tài chính vi mô: Nguồn dữ liệu đáng tin cậy giúp các định chế tài chính và quỹ tín dụng vi mô thiết kế các gói sản phẩm vay vốn sinh kế phù hợp với đặc thù sinh thái ngập mặn.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp: Cung cấp tình huống nghiên cứu điển hình về bài toán giảm nghèo vùng ven đô chịu tác động của quá trình đô thị hóa nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn nghèo được áp dụng trong luận văn tại TP.HCM được quy định như thế nào?
Luận văn căn cứ theo chuẩn nghèo giai đoạn 2009 - 2015 của TP.HCM (Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND), quy định hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 12 triệu đồng/người/năm trở xuống (tương đương khoảng 2 USD/người/ngày), áp dụng đồng nhất cho cả khu vực nội thành lẫn ngoại thành.

Yếu tố nào làm tăng xác suất rơi vào cảnh nghèo đói mạnh nhất tại huyện Cần Giờ?
Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic chỉ ra tỷ lệ người sống phụ thuộc trong hộ gia đình là yếu tố có hệ số tác động dương lớn nhất. Việc gia đình có đông con nhỏ hoặc người già không có khả năng tạo ra thu nhập làm suy giảm nghiêm trọng mức chi dùng bình quân đầu người.

Tại sao cơ sở hạ tầng giao thông lại đóng vai trò quyết định đến việc giảm nghèo tại Cần Giờ?
Biến số có đường ô tô thuận tiện (khoảng cách dưới 1 km) giúp giảm xác suất nghèo mạnh nhất trong các yếu tố kéo giảm. Đường giao thông thông suốt giúp người dân hạ thấp chi phí vận chuyển nông sản tươi sống, dễ dàng tiếp cận mạng lưới chợ đầu mối và thị trường lao động tại trung tâm thành phố.

Tiêu chí tâm lý ỷ lại được tác giả xây dựng và đo lường bằng cách nào?
Tác giả xây dựng thang đo gồm 6 dấu hiệu hành vi cụ thể (từ chối việc làm do chê lương thấp, sợ thoát nghèo vì mất quyền lợi trợ cấp, chi tiêu hết tiền hỗ trợ vào sinh hoạt thay vì tích lũy đầu tư) và tiến hành lấy ý kiến đánh giá từ 65 cán bộ chuyên trách an sinh xã hội để bảo đảm tính khách quan.

Vì sao quy mô diện tích đất không thể hiện tác động rõ nét trong mô hình kinh tế lượng tại Cần Giờ?
Do đặc thù tự nhiên của huyện Cần Giờ có hơn 56,7% là rừng và đất ngập mặn phèn chua, đất đai không thể canh tác lúa năng suất cao như các tỉnh miền Tây. Nếu không có vốn lớn chuyển đổi sang mô hình nuôi trồng công nghệ cao, việc sở hữu nhiều diện tích đất phèn không giúp hộ gia đình thoát nghèo.

Kết luận

  • Luận văn lượng hóa thành công 5 nhân tố chi phối xác suất nghèo tại huyện Cần Giờ: tỷ lệ người phụ thuộc, tâm lý ỷ lại, nghề nghiệp chủ hộ, cơ sở hạ tầng giao thông và trình độ học vấn.
  • Chứng minh hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ (bán kính dưới 1 km) và hạ thấp tỷ lệ phụ thuộc là hai đòn bẩy trọng yếu nhất để kéo giảm tỷ lệ nghèo từ 45,81% xuống dưới 10%.
  • Đóng góp luận cứ khoa học mới mẻ khi tích hợp biến tâm lý định tính vào mô hình kinh tế lượng vi mô thông qua khảo sát 150 hộ dân và 65 chuyên gia quản lý.
  • Cung cấp khung giải pháp đồng bộ 4 nhánh kết hợp giữa chính sách dân số, đào tạo nghề phi nông nghiệp và cải cách an sinh xã hội có điều kiện.
  • Định hướng lộ trình can thiệp giai đoạn 2012 - 2015, tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai thành công chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững tại các vùng ven đô.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao, giúp các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên tiếp cận hệ thống dữ liệu thực chứng và phương pháp lượng hóa kinh tế phát triển chính xác.