Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hệ thống điều hòa không khí trung tâm của các nhà thầu cơ điện và chủ đầu tư tại việt nam

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hệ thống điều hòa không khí trung tâm tại Việt Nam cho nhà thầu cơ điện và chủ đầu tư.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN

1.7. BỐ CỤC ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM

2.2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

2.3. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HỆ THỐNG MÁY LẠNH TRUNG TÂM

2.4. HÀNH VI MUA HÀNG CỦA TỔ CHỨC

2.4.1. QUY TRÌNH MUA HÀNG CỦA TỔ CHỨC

2.4.1.1. Nhận thức vấn đề
2.4.1.2. Mô tả tổng quát nhu cầu
2.4.1.3. Xác định quy cách sản phẩm
2.4.1.4. Tìm kiếm nhà cung cấp
2.4.1.5. Yêu cầu chào hàng
2.4.1.6. Lựa chọn nhà cung cấp
2.4.1.7. Soạn thảo đơn đặt hàng
2.4.1.8. Đánh giá kết quả thực hiện

2.5. NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

2.6. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.6.1. Các tiêu chí quyết định tới mua hàng công nghiệp theo Philipe Malaval (2001)

2.6.2. Berggren Jennie và cộng sự – 2005 Mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua hàng B2B – Trường hợp công ty Flakt Woods và khách hàng của họ

2.6.3. Phạm Thụy Hạnh Phúc – 2009 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua vật liệu nhẹ - thạch cao

2.6.4. Lê Văn Nhân -2016 Các nhân tố tác động đến quyết định mua của tổ chức – một nghiên cứu đối với sản phẩm hệ thống chữa cháy FM200 của công ty KIDDE

2.6.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm hệ thống điều hòa không khí trung tâm của các nhà thầu cơ điện và chủ đầu tư tại việt nam”

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính
3.2.1.2. Thang đo gốc của các yếu tố
3.2.1.3. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.2.1. Thang đo các khái niệm nghiên cứu
3.2.2.2. Đối tượng khảo sát
3.2.2.3. Kích cỡ mẫu khảo sát
3.2.2.4. Thu thập dữ liệu
3.2.2.5. Phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

4.2. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO THÔNG QUA HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA

4.2.1. Thang đo giá cả

4.2.2. Thang đo thương hiệu

4.2.3. Thang đo kỹ thuật

4.2.4. Thang đo giao hàng

4.2.5. Thang đo nhân sự

4.2.6. Thang đo quyết định mua

4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

4.4. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY

4.4.1. Phân tích tương quan

4.4.2. Xây dựng mô hình hồi quy

4.4.3. Kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy

4.4.3.1. Giả định liên hệ tuyến tính
4.4.3.2. Giả định phương sai của sai số không đổi
4.4.3.3. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư
4.4.3.4. Giả định về tính độc lập của sai số
4.4.3.5. Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường đa cộng tuyến)

4.5. KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.6. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT TRONG QUYẾT ĐỊNH MUA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM

4.6.1. Kiểm định sự khác biệt trong quyết định mua đối với nhóm giới tính

4.6.2. Kiểm định sự khác biệt trong quyết định mua đối với các phòng ban

4.6.3. Kiểm định sự khác biệt trong quyết định mua đối với độ tuổi

4.7. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT

4.8. THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

4.8.1. Các kết quả chính của nghiên cứu

4.8.2. So sánh kết quả nghiên cứu với các đề tài nghiên cứu trước đây

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

5.1. Đối với đặc tính kỹ thuật của thiết bị

5.2. Đối với giá cả của thiết bị

5.3. Đối với thương hiệu của thiết bị

5.4. Đối với nhân sự hỗ trợ

5.5. Đối với yếu tố giao hàng

5.6. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.6.1. Hạn chế của đề tài

5.6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố quyết định mua hệ thống điều hòa không khí trung tâm tại Việt Nam

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm đang trở thành một phần không thể thiếu trong các công trình xây dựng tại Việt Nam. Với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhu cầu sử dụng điều hòa không khí ngày càng tăng cao. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hệ thống điều hòa không khí trung tâm, từ đó giúp các nhà sản xuất và nhà cung cấp hiểu rõ hơn về thị trường.

1.1. Tại sao hệ thống điều hòa không khí trung tâm lại quan trọng

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm không chỉ giúp duy trì nhiệt độ lý tưởng mà còn tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu tiết kiệm năng lượng ngày càng cao.

1.2. Thị trường điều hòa không khí trung tâm tại Việt Nam

Thị trường điều hòa không khí trung tâm tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều thương hiệu lớn. Sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp tạo ra nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng, nhưng cũng đặt ra thách thức cho các nhà sản xuất trong việc nâng cao chất lượng và dịch vụ.

II. Các thách thức trong việc quyết định mua hệ thống điều hòa không khí trung tâm

Mặc dù nhu cầu cao, nhưng việc quyết định mua hệ thống điều hòa không khí trung tâm không hề đơn giản. Các nhà thầu cơ điện và chủ đầu tư thường phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình lựa chọn sản phẩm.

2.1. Giá cả và ngân sách đầu tư

Giá cả là một trong những yếu tố quyết định lớn nhất trong việc mua hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Các nhà đầu tư cần cân nhắc giữa chi phí ban đầu và lợi ích lâu dài của sản phẩm.

2.2. Chất lượng và thương hiệu

Chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu cũng là những yếu tố quan trọng. Các nhà thầu thường ưu tiên lựa chọn các thương hiệu đã được khẳng định trên thị trường để đảm bảo hiệu suất và độ bền của hệ thống.

III. Phương pháp lựa chọn hệ thống điều hòa không khí trung tâm hiệu quả

Để lựa chọn được hệ thống điều hòa không khí trung tâm phù hợp, các nhà thầu và chủ đầu tư cần áp dụng một số phương pháp nhất định.

3.1. Đánh giá nhu cầu sử dụng

Việc đánh giá nhu cầu sử dụng là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Các nhà đầu tư cần xác định rõ công suất cần thiết và các tính năng mong muốn của hệ thống.

3.2. So sánh các nhà cung cấp

So sánh giữa các nhà cung cấp khác nhau về giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi sẽ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hệ thống điều hòa không khí trung tâm

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như giá cả, chất lượng và thương hiệu có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Các nhà thầu và chủ đầu tư cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.

4.1. Kết quả khảo sát từ các nhà thầu

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 70% các nhà thầu ưu tiên chất lượng sản phẩm hơn giá cả. Điều này cho thấy sự quan tâm đến độ bền và hiệu suất của hệ thống.

4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng

Phân tích cho thấy rằng các yếu tố như dịch vụ hậu mãi và khả năng tiết kiệm năng lượng cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống điều hòa không khí trung tâm

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Các nhà sản xuất cần chú trọng đến việc cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ

Công nghệ điều hòa không khí đang ngày càng tiên tiến với các tính năng thông minh và tiết kiệm năng lượng. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho các nhà sản xuất trong tương lai.

5.2. Chiến lược cạnh tranh cho các nhà cung cấp

Các nhà cung cấp cần xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả, tập trung vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng để giữ vững vị thế trên thị trường.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hệ thống điều hòa không khí trung tâm của các nhà thầu cơ điện và chủ đầu tư tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, “Tổng quan”, giới thiệu tổng quan về đề tài. Chương này cũng nêu lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn. Chương 2, “Cơ sở lý thuyết”, giới thiệu các khái niệm liên quan đến sản phẩm điều hòa không khí, các lý thuyết về hành vi mua hàng của khách hàng tổ chức. Chương này cũng đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 3, “Phương pháp nghiên cứu”, trình bày quá trình và các bước thực hiện nghiên cứu. Chương 4, “Phân tích kết quả nghiên cứu”, trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bao gồm kết quả thống kê mẫu, kết quả phân tích dữ liệu, kiểm định mô hình đã đề ra. Thảo luận về kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu trước đây. Chương 5, “Kết luận và ý kiến đề xuất”, tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, đề xuất các ý kiến nhằm giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất, nhà cung cấp và nhà phân phối.

Chương này cũng trình bày những hạn chế của nghiên cứu và đưa ra những hướng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM: 2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống điều hòa không khí: - Trên thị trường hiện tại có 3 loại sản phẩm điều hòa không khí chính đó là: + Máy điều hòa 2 cục: Cấu tạo gồm 2 cụm dàn nóng và dàn lạnh được bố trí tách rời nhau. Thiết bị chủ yếu là các dàn nóng đặt ở ngoài nhà và các dàn lạnh làm lạnh không khí đặt ở trong nhà.

Giữa dàn nóng và dàn lạnh được nối với nhau bằng các ống đồng dẫn gas và dây điện điều khiển. Máy được điều khiển làm việc thông qua dàn lạnh của máy thông qua bộ điều khiển Remote. Là dòng sản phẩm được ứng dụng trong dân dụng hộ gia đình có công suất lạnh nhỏ và nhu cầu sử dụng riêng lẻ khoảng từ 5HP trở xuống và không yêu cầu các công nghệ tích hợp phực tạp như điều khiển BMS hay điều khiển thông minh. Các thương hiệu nổi tiếng trên thị trường đó là Daikin, Mitsubishi, Panasonic, LG, Toshiba, Sam sung….1: Sơ đồ hệ thống máy lạnh 2 cục dân dụng Nguồn: dienmayxanh.com + Hệ thống máy lạnh trung tâm VRF/VRV: viết tắt của từ tiếng Anh “Variable Refrigerant Flow/Volume”, nghĩa là hệ thống điều hòa không khí có lưu lượng môi chất có thể thay đổi được thông qua điều chỉnh tần số dòng điện.

Là dòng sản phẩm ứng dụng cả trong dân dụng, cao ốc và công nghiệp đối với các công trình vừa và nhỏ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 có công suất lạnh tầm trung khoảng từ 8HP-50HP như các nhà máy, nhà cao tầng và các villa, biệt thự sang trọng. Máy lạnh trung tâm VRV/VRF do hãng Daikin của Nhật phát minh đầu tiên. Hiện nay hầu hết các hãng máy lạnh đều đã sản xuất các hệ thống máy lạnh trung tâm VRV và đặt dưới các tên gọi khác nhau, nhưng về mặt bản chất thì không có gì khác nhau. Hệ thống máy lạnh trung tâm VRV/VRF ra đời nhằm khắc phục nhược điểm của máy lạnh dạng 2 cục là độ dài đường ống dẫn ga, chênh lệch độ cao giữa dàn nóng, dàn lạnh và công suất lạnh bị hạn chế.

Với hệ thống máy lạnh VRV cho phép có thể kéo dài khoảng cách giữa dàn nóng và dàn lạnh lên đến 100m và chênh lệch độ cao đạt 50m. Thêm một điểm nữa là một dàn nóng có thể lắp đặt kèm với rất nhiều dàn lạnh giúp tiết kiệm không gian lắp đặt cũng như tăng tính thẩm mỹ của công trình. Thiết bị VRV/VRF chủ yếu là dàn nóng đặt ở ngoài trời và các dàn lạnh cung cấp khí lạnh đặt ở trong nhà. Trong các hệ thống này đã tích hợp các công nghệ tiên tiến như kết nối BMS, điều khiển trung tâm và điều khiển thông minh giúp người quản lý hoặc chủ nhà dễ dàng thao tác tắt mở hay điều chỉnh dù đang đi ra ngoài hoặc ở xa.

Đáp ứng được các yêu cầu về công nghệ cao theo sự phát triển tiên tiến của khoa học công nghệ. Các thương hiệu nổi tiếng là: Daikin, Mitsubishi, Toshiba, LG, Panasonic….2: Sơ đồ hệ thống máy lạnh trung tâm VRV/VRF Nguồn: dienmayxanh.com + Hệ thống máy lạnh trung tâm Chiller: bao gồm 2 loại đó là hệ Chiller làm lạnh bằng nước giải nhiệt gió và hệ chiller làm lạnh bằng nước giải nhiệt nước. Đối với Chiller LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 giải nhiệt nước thì hệ thống sẽ có thêm tháp giải nhiệt và bơm tháp giải nhiệt để giúp giải nhiệt cho Chiller còn với Chiller giải nhiệt gió thì bản thân Chiller sẽ tích hợp sẵn quạt gió bên trong để tự giải nhiệt. Tuy tiết kiệm diện tích lắp đặt và tự giải nhiệt cho bản thân không cần thêm tháp và bơm giải nhiệt nhưng Chiller giải nhiệt gió lại có hiệu suất khá thấp không thể so sánh với hiệu suất của Chiller giải nhiệt nước.

Bên cạnh đó tuổi thọ của Chiller giải nhiệt gió cũng kém hơn so với Chiller giải nhiệt nước. - Nguyên lý hoạt động là máy làm lạnh nước (Chiller) làm lạnh nước xuống khoảng 5-8 độ Co và nước lạnh này được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các bộ xử lý không khí lớn (AHU) và nhỏ (FCU) để làm mát không khí trước khi thổi vào không gian cần làm lạnh. Hệ Chiller là dòng sản phẩm ứng dụng trong các tòa nhà lớn hiện đại như các cao ốc, trung tâm thương mại, bệnh viện, nhà máy…. Hệ thống này có dải công suất lạnh rất lớn từ 5 tấn lạnh đến hàng ngàn tấn lạnh do đó dễ dàng sử dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau và đáp ứng các nhu cầu khác nhau về xử lý không khí.

Hệ thống này tuy đầu tư tốn kém và khá cồng kềnh nhưng bù lại có hiệu suất sử dụng năng lượng rất cao cũng như khả năng tích hợp công nghệ hiện đại đáp ứng rất tốt các yêu cầu đặt ra trong thời buổi công nghệ hiện đại ngày nay.3: Sơ đồ hệ thống máy lạnh trung tâm Chiller giải nhiệt nước Nguồn: HVAC equipment, johnsoncontrols.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4: Sơ đồ hệ thống máy lạnh trung tâm Chiller giải nhiệt gió Nguồn: HVAC equipment, johnsoncontrols.2 Tổng quan về thị trường hệ thống máy lạnh trung tâm: - Với sự phát triển và hội nhập không ngừng của Việt Nam trong thời gian qua việc các cao ốc, trung tâm thương mại cũng như nhà máy ngày càng mọc lên nhiều trải dài trên mọi miền tổ quốc. Do đó nhu cầu về hệ thống máy lạnh trung tâm Chiller là rất lớn và ngày một gia tăng cũng như đòi hỏi về yêu cầu công nghệ kỹ thuật ngày càng cao hơn. Bên cạnh một thị trường tiềm năng và phát triển thì sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp là không thể thiếu và nổi bật trong thị trường là ba nhà cung cấp lớn với thương hiệu nổi tiếng và lịch sử lâu đời đó là Trane, York, Carrier với chất lượng và uy tín đã được khẳng định. Bên cạnh đó là các thương hiệu mới nổi với chất lượng có thể không bằng nhưng với giá cả rất cạnh tranh cũng đang từng bước khẳng định tên tuổi của mình đó là Daikin, Climaveneta, Hitachi…Tổng quan các nhà cung cấp hàng đầu thị trường và thị phần được thống kê bởi tổ chức BSRIA như hình 2.

Trong đó đứng đầu là Trane, Daikin, Carrier và JCI (York), Hitachi chiếm tới 85% thị phần còn lại là thị phần của các hãng ít danh tiếng hơn như LG, Midea, Climaveneta, Dunham bush. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5: Thị phần các nhà cung cấp Chiller năm 2015 Nguồn: BSRIA – World Air Conditioning 2016 - Theo như dự đoán của tổ chức BSRIA từ năm 2017 tới năm 2020 thị trường hệ thống điều hòa không khí trung tâm của Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ do cơ chế đổi mới và thu hút đầu tư mạnh mẽ của chính phủ. Rất nhiều các dự án đã và sẽ được triển khai thực hiện trong khoảng thời gian này. Bên cạnh sự phát triển đó thì chắc chắn rằng trong các năm tới đây sẽ có sự cạnh tranh rất khốc liệt giữa các nhà cung cấp với mục tiêu gia tăng thị phần và thu lại lợi nhuận.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6: Dự đoán thị trường hệ thống điều hòa không khí trung tâm năm 2014-2020 Nguồn: BSRIA – World Air Conditioning 2016 2.2 HÀNH VI MUA HÀNG CỦA TỔ CHỨC: - Hành vi mua hàng của tổ chức là hành vi mua hàng của các đơn vị mua hàng hóa và dịch vụ nhằm sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ khác để bán, cho thuê hoặc cung cấp cho người khác. Nó cũng bao gồm hành vi mua của các đại lý và hãng bán lẻ nhằm mục đích bán lại cho người khác để kiếm lời. Trong quá trình mua sắm của mình, doanh nghiệp xác định các sản phẩm và dịch vụ mình cần mua sau đó tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn các nhãn hiệu cũng như các nhà cung ứng. - Như nghiên cứu của Anita M.

Kennedy (2007) về hành vi mua trong công nghiệp cho rằng có 4 yếu tố sẽ tác động đến hành vi mua hàng của những người tham gia vào quá trình mua hàng đó là: + Các ảnh hưởng mang tính tổ chức tác động vào thành phần của nhóm mua hàng như: cấu trúc của đơn vị mua hàng, nguồn gốc và chức năng của những người tham gia vào quá trình ra quyết định, tình trạng mua hàng trong tổ chức và sau này sẽ ảnh hưởng lên cảm nhận mua hàng như một chức năng chuyên nghiệp trong tổ chức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 + Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng tới hành vi như: tình hình kinh tế, xu hướng thị trường, vị trí của công ty trong tình huống này và tham chiếu đặc biệt đến yếu tố cung cầu của thị trường. + Sự ảnh hưởng của các yếu tố sản phẩm liên quan như: các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm ví dụ như: bản chất sản phẩm, định vị (phân khúc sản phẩm) & hành vi mua sắm. + Các giai đoạn trong quá trình mua hàng và ảnh hưởng của các giai đoạn này lên hành vi và các thành phần của trung tâm mua hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ