Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn kênh siêu thị khi mua thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng tp hcm luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn kênh siêu thị khi mua thực phẩm tươi sống của người, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

136
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Lý do nghiên cứu

1.2. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2.1. Mục tiêu tổng quát
1.2.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa nghiên cứu

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết hành vi mua hàng

2.2. Các yếu tố kích thích marketing

2.3. Các yếu tố cá nhân

2.4. Các khái niệm và sơ lược thị trường thực phẩm tươi sống tại Tp.HCM

2.4.1. Khái niệm thực phẩm tươi sống

2.4.2. Khái niệm siêu thị

2.4.3. Sơ lược thị trường thực phẩm tươi sống tại Tp.HCM

2.5. Các nghiên cứu trước đây

2.6. Thảo luận kết quả các nghiên cứu trước đây

2.7. Mô hình nghiên cứu

2.8. Giả thuyết nghiên cứu

2.8.1. Yếu tố sản phẩm

2.8.2. Yếu tố địa điểm

2.8.3. Yếu tố giá cả

2.8.4. Yếu tố chiêu thị

2.8.5. Yếu tố cơ sở vật chất

2.8.6. Yếu tố thu nhập gia đình và các đặc tính cá nhân khác

2.8.7. Yếu tố quyết định chọn kênh siêu thị

2.9. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính sơ bộ

3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.4. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.5. Thảo luận nhóm

3.6. Kết quả thảo luận nhóm

3.7. Tóm tắt kết quả thảo luận nhóm

3.8. Phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy thang đo

3.8.1. Phân tích nhân tố

3.8.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo

3.8.3. Hiệu chỉnh thang đo

3.9. Hiệu chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.10. Mẫu nghiên cứu

3.11. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả thống kê mẫu

4.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố

4.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo

4.2.2. Phân tích nhân tố

4.3. Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình

4.4. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.5. Kiểm định các vi phạm giả định hồi quy

4.6. Kết quả phân tích hồi quy

4.7. Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua TPTS tại kênh siêu thị đối với các đặc tính cá nhân

4.8. Kiểm định trung bình các yếu tố

4.9. Khám phá sự khác biệt về tác động của các yếu tố đến quyết định mua TPTS tại kênh siêu thị đối với khu vực sống khác nhau

4.10. Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua TPTS tại kênh siêu thị giữa người tiêu dùng nội thành và ngoại thành

4.10.1. Đối với người tiêu dùng nội thành

4.10.2. Đối với người tiêu dùng ngoại thành

4.11. Thảo luận kết quả

4.12. Kiểm định giả thuyết

4.13. Khám phá sự khác biệt về khu vực sống đối với tác động của các yếu tố đến quyết định chọn kênh siêu thị khi mua TPTS

4.14. Kết quả đánh giá của người tiêu dùng đối với siêu thị

4.15. Kết luận nghiên cứu

4.16. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP VÀ HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU

5.1. Kiến nghị các giải pháp nâng cao khả năng tiêu thụ TPTS đối với các siêu thị tại Tp.HCM

5.1.1. Giải pháp đối với sản phẩm

5.1.2. Giải pháp đối với địa điểm

5.1.3. Giải pháp đối với giá bán

5.1.4. Giải pháp đối với vệ sinh nơi bán

5.1.5. Giải pháp đối với nhân viên siêu thị

5.1.6. Giải pháp tạo sự tin cậy

5.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, HÌNH VẼ VÀ BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm thực phẩm tươi sống

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn kênh siêu thị khi mua thực phẩm tươi sống tại TP.HCM. Thực phẩm tươi sống là một phần quan trọng trong đời sống hàng ngày của người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc lựa chọn kênh mua sắm vẫn còn nhiều thách thức. Các yếu tố như chất lượng thực phẩm, giá cả, và dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong quyết định này.

1.1. Khái niệm về thực phẩm tươi sống và kênh phân phối

Thực phẩm tươi sống bao gồm các loại thực phẩm chưa qua chế biến, như rau củ, thịt cá. Kênh phân phối siêu thị là nơi cung cấp các sản phẩm này đến tay người tiêu dùng.

1.2. Tình hình thị trường thực phẩm tươi sống tại TP.HCM

Thị trường thực phẩm tươi sống tại TP.HCM đang phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của các siêu thị. Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn có xu hướng mua sắm tại các kênh truyền thống.

II. Các thách thức trong việc chọn kênh siêu thị khi mua thực phẩm tươi sống

Mặc dù có nhiều siêu thị cung cấp thực phẩm tươi sống, nhưng người tiêu dùng vẫn gặp khó khăn trong việc lựa chọn. Các thách thức này bao gồm sự thiếu tin tưởng vào chất lượng sản phẩm và giá cả không cạnh tranh.

2.1. Thiếu tin tưởng vào chất lượng thực phẩm

Nhiều người tiêu dùng lo ngại về chất lượng thực phẩm tại siêu thị, đặc biệt là về nguồn gốc và độ tươi ngon của sản phẩm.

2.2. Giá cả và sự cạnh tranh từ các kênh truyền thống

Giá cả tại siêu thị thường cao hơn so với các chợ truyền thống, điều này khiến người tiêu dùng cân nhắc trước khi quyết định.

III. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định chọn kênh siêu thị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn kênh siêu thị khi mua thực phẩm tươi sống. Các yếu tố này bao gồm chất lượng thực phẩm, giá cả, và dịch vụ khách hàng.

3.1. Chất lượng thực phẩm và ảnh hưởng đến quyết định

Chất lượng thực phẩm là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định mua sắm. Người tiêu dùng thường ưu tiên chọn những sản phẩm có chất lượng tốt.

3.2. Giá cả và sự ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

Giá cả hợp lý có thể thu hút người tiêu dùng đến với siêu thị. Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng có xu hướng chọn siêu thị khi giá cả cạnh tranh.

3.3. Dịch vụ khách hàng và trải nghiệm mua sắm

Dịch vụ khách hàng tốt có thể tạo ra trải nghiệm mua sắm tích cực, từ đó khuyến khích người tiêu dùng quay lại siêu thị.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu về quyết định mua sắm

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện chiến lược marketing của các siêu thị. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các giải pháp phù hợp.

4.1. Chiến lược marketing cho siêu thị

Các siêu thị cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng để thu hút người tiêu dùng.

4.2. Tăng cường quảng bá chất lượng thực phẩm

Quảng bá rõ ràng về nguồn gốc và chất lượng thực phẩm sẽ giúp tăng cường niềm tin của người tiêu dùng.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn kênh siêu thị khi mua thực phẩm tươi sống. Việc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng là cần thiết để thu hút người tiêu dùng.

5.1. Tương lai của thị trường thực phẩm tươi sống tại TP.HCM

Thị trường thực phẩm tươi sống tại TP.HCM dự kiến sẽ tiếp tục phát triển với sự gia tăng của các siêu thị và cửa hàng tiện lợi.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn kênh siêu thị khi mua thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng tp hcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài Trong chƣơng này tác giả trình bày khái quát về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài và cuối cùng là kết cấu luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trong chƣơng này tác giả trình bày tổng quan về lý thuyết liên quan đến hành vi mua hàng và các khái niệm, tiếp theo là kết quả tóm tắt những nghiên cứu trƣớc đây và hạn chế của nó, dựa trên các nghiên cứu trƣớc đây tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu và cuối cùng là phần xây dựng thang đo. Chương 3: Thu thập và xử lý số liệu Trong chƣơng này, đầu tiên tác giả trình bày quy trình thu thập và xử lý số liệu với hai phƣơng pháp định tính và định lƣợng. Sau đó trình bày chi tiết kết quả thảo luận nhóm bằng phƣơng pháp định tính và kết quả nghiên cứu định lƣợng sơ bộ.

Cuối cùng là trình bày số mẫu nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trong chƣơng này tác giả trình bày phần giới thiệu mô tả thống kê mẫu, sau đó là kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố và Cronbach alpha. Sau khi kiểm định thang đo tác giả thực hiện kiểm định mô hình, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá các yếu tố thông qua hồi quy bội, kiểm định ANOVA, kiểm định Indendent Sample T-test và kiểm định One Sample T-test, qua kết quả kiểm định tác giả thảo luận kết quả. Cuối cùng là kết luận kết quả nghiên cứu.

Chương 5: Kiến nghị giải pháp và hạn chế của nghiên cứu Trong chƣơng này đầu tiên tác giả trình bày các kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ TPTS đối với các kênh siêu thị tại Tp. Tiếp theo là các hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Mục tiêu chƣơng 2 phải làm rõ về cơ sở lý thuyết, bao gồm những nội dung liên quan đến lý thuyết về hành vi mua hàng, các khái niệm và sơ lƣợc về thị trƣờng thực phẩm tƣơi sống tại Tp.HCM, tóm tắt những nghiên cứu trƣớc đây, hạn chế của các nghiên cứu trƣớc đây. Từ cơ sở lý thuyết tác giả đƣa ra mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và xây dựng thang đo, trong phần xây dựng thang đo tác giả trình bày cụ thể từng biến quan sát trong mỗi thang đo.

Lý thuyết hành vi mua hàng Hành vi mua hàng của ngƣời tiêu dùng đƣợc coi là một phần không thể tách rời của tiếp thị, theo Kotler và Keller (2011) cho rằng hành vi mua hàng của ngƣời tiêu dùng là nghiên cứu về cách mua và xử lý hàng hóa, dịch vụ, ý tƣởng hay kinh nghiệm của các cá nhân, nhóm và tổ chức trong đặt hàng để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ. Ngƣời tiêu dùng thƣờng đƣa ra nhiều quyết định mua hàng hằng ngày và các quyết định này của ngƣời tiêu dùng là thông tin cực kỳ quan trọng của những ngƣời làm Marketing. Nhƣ vậy, những ngƣời làm Marketing cần phải tìm hiểu để nắm rõ hơn những thông tin liên quan đến việc mua sắm của họ nhƣ họ là ai, họ mua nhƣ thế nào, họ mua ở đâu, khi nào và tại sao họ lại mua. Tuy nhiên, để tìm hiểu về lý do tại sao họ quyết định mua sản phẩm nào đó là việc không hề dễ dàng và câu trả lời thƣờng phải tìm hiểu sâu trong suy nghĩ của ngƣời tiêu dùng.

Theo mô hình hành vi mua hàng của ngƣời tiêu dùng thì các nhân tố môi trƣờng (các tác nhân kích thích marketing nhƣ: sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị; các tác nhân khác nhƣ: kinh tế, công nghệ, văn hoá và xã hội) sẽ tác động vào ý thức của ngƣời tiêu dùng, tại đó chúng sẽ ảnh hƣởng đến thái độ, sở thích và các hành vi mua nhƣ: mua cái gì, ở đâu, khi nào và mua nhƣ thế nào (Philip Kotler và Gary Amstrong, 2012). Tuy nhiên, do sự tác động của các tác nhân đến ngƣời tiêu dùng khác nhau, đồng thời họ cũng có những đặc điểm và tiến trình ra quyết định mua khác nhau nên hành vi mua cũng khác nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Theo mô hình của hai tác giả trên thì các tác nhân kích thích Marketing có ảnh hƣởng đến quyết định của khách hàng. Tiếp theo, tác giả trình bày tóm tắt các tác nhân ảnh hƣởng đến hành vi ngƣời tiêu dùng.

Các yếu tố kích thích marketing Sản phẩm đƣợc hiểu là “các sản phẩm hay dịch vụ mà công ty đưa ra thị trường mục tiêu” (Philip Kotler và Gary Amstrong, 2012,trang 76). Theo đó thì yếu tố sản phẩm bao gồm các thành phần: chủng loại, chất lƣợng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì, nhãn hiệu và dịch vụ. Nhƣ vậy, sản phẩm cũng bao gồm các khía cạnh vô hình nhƣ các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện. Giá cả, là “tổng số tiền mà người tiêu dùng phải trả để nhận được sản phẩm” (Philip Kotler và Gary Amstrong, 2012, trang 76).

Yếu tố giá bao gồm các thành phần: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng và thanh toán. Nhƣ vậy, việc định giá sao cho phù hợp trong môi trƣờng cạnh tranh là cực kỳ quan trọng, ngoài ra các hoạt động kèm theo nhƣ: giảm giá, thanh toán nhƣ thế nào. đều làm cho ngƣời tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm cần bán không, nên nó sẽ ảnh hƣởng đến quyết định của ngƣời tiêu dùng. Phân phối, là “những hoạt động của công ty để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng mục tiêu” (Philip Kotler và Gary Amstrong, 2012, trang 76).

Nhƣ vậy, có thể hiểu nó là các địa điểm mà ngƣời tiêu dùng có thể mua đƣợc, đó có thể là một cửa hàng vật lý hay là cửa hàng ảo trên mạng internet. Trong yếu tố phân phối bao gồm các thành phần: kênh bán, vị trí, tồn kho, vận chuyển và hậu cần. Chiêu thị, là “các hoạt động dùng để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến người tiêu dùng mục tiêu” (Philip Kotler và Gary Amstrong, 2012, trang 76). Theo đó, yếu tố chiêu thị bao gồm các thành phần: quảng cáo, bán hàng cá nhân, khuyến mãi và quan hệ công chúng.

Ngoài ra Marketing hiện đại còn có các yếu tố kích thích marketing khác: Con người, tầm quan trọng của nhân viên không chỉ trong việc tạo ra sự hài lòng và trung thành của khách hàng mà còn là kết quả về lợi nhuận và tăng trƣởng. Để đạt doanh số, lợi nhuận và tăng trƣởng phải bắt đầu từ việc chăm sóc khách hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 của nhân viên và quản lý. Trong Marketing, khái niệm “tiếp thị tƣơng tác” đƣợc hiểu là chất lƣợng dịch vụ phụ thuộc nhiều vào chất lƣợng sự tƣơng tác giữa ngƣời mua- ngƣời bán. Nhƣ vậy, con ngƣời là cực kỳ quan trọng trong Marketing.

Quy trình, quy trình bao gồm các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để sản xuất, cung cấp và tiêu thụ một sản phẩm và dịch vụ nào đó. Cơ sở vật chất, cơ sở vật chất đòi hỏi các khía cạnh hữu hình của tổ chức, bầu không khí. Các yếu tố cơ sở vật chất quan trọng trong Marketing do nó cung cấp bằng chứng hữu hình cho dịch vụ nhƣ văn phòng, bãi xe, không gian mua sắm. Các yếu tố cá nhân Theo Philip Kotler và Gary Amstrong (2012, trang 168-171), yếu tố cá nhân bao gồm các yếu tố sau: Tuổi tác và các giai đoạn chu kỳ sống của gia đình, theo tác giả thì nhu cầu về các loại hàng hoá, dịch vụ cũng nhƣ khả năng mua của ngƣời tiêu dùng gắn liền với tuổi tác và giai đoạn trong đời sống gia đình của họ.

Nghề nghiệp, sự khác biệt về ngành nghề tạo ra những nhu cầu rất khác nhau về sản phẩm, chất lƣợng, giá cả và tính cấp thiết của sản phẩm đó. Trình độ học vấn, trình độ học vấn càng cao tạo ra xu hƣớng tiêu dùng tiên tiến và hiện đại hơn, có sự lựa chọn, so sánh và chú ý nhiều hơn về tính thẩm mỹ, an toàn, chất lƣợng, nhãn hiệu, bao bì… trƣớc khi ra quyết định mua. Tình trạng kinh tế, tình trạng kinh tế mà cụ thể là tình trạng kinh tế của một cá nhân hay gia đình là điều kiện tiên quyết để ngƣời tiêu dùng có thể mua đƣợc hàng hoá, dịch vụ. Khi ngân sách tiêu dùng của cá nhân hoặc gia đình càng cao thì có thể tỷ lệ phân bố cho tiêu dùng các hàng xa xỉ càng tăng lên, tỷ lệ chi tiêu cho các hàng thiết yếu càng giảm xuống.

Đồng thời tác động đến quyết định mua sản phẩm là ở đâu, họ sẽ mua tại các kênh hiện đại, sang trọng hay chỉ là bình dân. Cá tính, cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi ngƣời dẫn đến các hành vi ứng xử mang tính ổn định và nhất quán đối với môi trƣờng xung quanh. Có thể nêu ra một số các cá tính thƣờng gặp nhƣ tính cẩn thận, tính tự tin, tính bảo thủ, tính hiếu thắng, tính năng động. Cá tính sẽ ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng nói LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 chung và quyết định chọn kênh mua nói riêng của khách hàng.

Có thể những ngƣời cẩn thận thƣờng ít đi tiên phong trong việc sử dụng sản phẩm mới và ngƣợc lại. Lối sống, hành vi tiêu dùng của con ngƣời thể hiện rõ lối sống của ngƣời đó. Tất nhiên, lối sống của mỗi ngƣời bị chi phối bởi các yếu tố chung nhƣ nhánh văn hoá, nghề nghiệp, nhóm xã hội, tình trạng kinh tế và hoàn cảnh gia đình. Nhƣng lối sống của mỗi ngƣời mang sắc thái riêng.

Mặc dù lối sống là một đặc trƣng không đƣợc lƣợng hoá, nhƣng các nhà tiếp thị dùng nó để định vị sản phẩm. Các nhà quản lý có thể dẫn dắt nhu cầu tiêu dùng của xã hội bằng cách sáng tạo ra các sản phẩm khác nhau có tính hợp lý nhằm vào các lối sống khác nhau. Các khái niệm và sơ lược thị trường thực phẩm tươi sống tại Tp. Khái niệm thực phẩm tươi sống Trong Luật an toàn thực phẩm ghi rõ: “Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt, trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến” (Bộ luật về An toàn thực phẩm đƣợc Quốc hội ban hành số 55/2010/QH12, điều 2).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ