Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất trở thành yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp. Hóa đơn điện tử (HĐĐT) là một trong những sản phẩm công nghệ quan trọng, góp phần thúc đẩy thương mại điện tử và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, đến năm 2020, 90% doanh nghiệp Việt Nam sẽ sử dụng hoàn toàn hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn giấy truyền thống. Tuy nhiên, tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, tính đến cuối năm 2018, chỉ khoảng 1% doanh nghiệp đã áp dụng HĐĐT, chủ yếu là các đơn vị thuộc lĩnh vực công như trường học và trung tâm y tế.
Nghiên cứu nhằm mục tiêu đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử của các doanh nghiệp tại quận Bình Thủy, xác định mức độ tác động của các yếu tố này và đề xuất giải pháp thúc đẩy việc áp dụng HĐĐT phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ thông tin và thương mại điện tử. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 116 doanh nghiệp trên địa bàn quận Bình Thủy trong giai đoạn tháng 3 đến tháng 4 năm 2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ Chi cục Thuế quận Bình Thủy xây dựng chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hóa đơn điện tử, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý thuế và hoạt động kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính: Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) và Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT).
Lý thuyết hành vi dự định (TPB): Mô hình này giải thích hành vi dựa trên ba yếu tố chính gồm thái độ, ảnh hưởng xã hội (chuẩn chủ quan) và kiểm soát hành vi nhận thức. TPB cho rằng quyết định thực hiện hành vi là hàm số của các yếu tố này, trong đó kiểm soát hành vi phản ánh nhận thức về khả năng và điều kiện thực hiện hành vi.
Lý thuyết UTAUT: Mô hình này tập trung vào bốn yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến ý định và hành vi sử dụng công nghệ gồm kỳ vọng hiệu năng, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi. Mô hình UTAUT2 mở rộng thêm các yếu tố như động lực thụ hưởng, giá trị giá cả và thói quen.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu bao gồm: hiệu quả mong đợi, dễ sử dụng, chuẩn chủ quan, nhận thức rủi ro, nhận thức kiểm soát hành vi và nhận thức niềm tin. Nhận thức niềm tin được bổ sung nhằm đo lường sự an toàn, bảo mật và tính pháp lý của hóa đơn điện tử, yếu tố quan trọng trong giao dịch điện tử.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng.
Phương pháp định tính: Thu thập ý kiến chuyên gia tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy và Cục Thuế thành phố Cần Thơ thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm hoàn thiện mô hình nghiên cứu và thang đo.
Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu từ 116 doanh nghiệp tại quận Bình Thủy bằng phiếu khảo sát trực tiếp. Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất kết hợp phân tầng theo phường, đảm bảo tỷ trọng doanh nghiệp phù hợp. Đối tượng khảo sát là thành viên ban giám đốc hoặc kế toán trưởng, những người hiểu rõ về việc sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.
Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Cỡ mẫu 116 phiếu đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố (ít nhất 5 lần số biến quan sát).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Hiệu quả mong đợi có ảnh hưởng tích cực đến xu hướng sử dụng HĐĐT: Các doanh nghiệp đánh giá hóa đơn điện tử hữu ích, tiết kiệm thời gian và chi phí, dễ quản lý. Hệ số Cronbach Alpha cho thang đo hiệu quả mong đợi là 0,832, thể hiện độ tin cậy cao.
Dễ sử dụng là yếu tố quan trọng thúc đẩy áp dụng HĐĐT: Sau khi loại bỏ biến không phù hợp, thang đo dễ sử dụng đạt hệ số Cronbach Alpha 0,847. Doanh nghiệp cho rằng thao tác đơn giản, kiểm soát quá trình sử dụng và khả năng tạo lập hóa đơn với người không chuyên tin học là những điểm mạnh.
Chuẩn chủ quan (ảnh hưởng xã hội) tác động tích cực: Áp lực từ truyền thông, đồng nghiệp, nhà cung cấp và cơ quan thuế khuyến khích sử dụng HĐĐT. Hệ số Cronbach Alpha đạt 0,809.
Nhận thức rủi ro có tác động tiêu cực đến xu hướng sử dụng: Doanh nghiệp lo ngại về tính bảo mật, sai lệch thông tin, sự chấp nhận của đối tác và nguy cơ gian lận. Thang đo nhận thức rủi ro có độ tin cậy cao với Cronbach Alpha 0,916.
Nhận thức kiểm soát hành vi ảnh hưởng tích cực: Doanh nghiệp có tài nguyên, năng lực và tự tin sử dụng HĐĐT sẽ có xu hướng áp dụng cao hơn (Cronbach Alpha 0,804).
Nhận thức niềm tin về an toàn và pháp lý thúc đẩy sử dụng: Niềm tin vào tính an toàn, sự bảo vệ pháp luật và tính hữu ích của HĐĐT được đánh giá cao (Cronbach Alpha 0,837).
Phân tích hồi quy đa biến cho thấy 6 yếu tố trên đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử tại quận Bình Thủy. Mô hình nghiên cứu giải thích khoảng 75,997% biến thiên của xu hướng sử dụng HĐĐT. Kết quả phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời phản ánh đặc thù của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng HĐTĐ phản ánh thực tế chuyển đổi số tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là tại quận Bình Thủy. Hiệu quả mong đợi và dễ sử dụng là động lực chính thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới, phù hợp với mô hình UTAUT và TPB. Chuẩn chủ quan thể hiện vai trò của môi trường xã hội và truyền thông trong việc tạo áp lực tích cực.
Nhận thức rủi ro là rào cản lớn, do doanh nghiệp còn lo ngại về bảo mật và sự chấp nhận của đối tác, điều này cần được giải quyết bằng các chính sách và hỗ trợ kỹ thuật. Nhận thức kiểm soát hành vi và niềm tin pháp lý giúp doanh nghiệp cảm thấy an tâm hơn khi chuyển đổi sang hóa đơn điện tử.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ đồng thuận của các yếu tố, bảng phân tích hồi quy đa biến minh họa mức độ ảnh hưởng và ý nghĩa thống kê của từng nhân tố. So sánh với các nghiên cứu trước cho thấy sự nhất quán về vai trò của các yếu tố này trong việc thúc đẩy áp dụng công nghệ mới trong doanh nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Tăng cường truyền thông và đào tạo nâng cao nhận thức về hiệu quả và dễ sử dụng HĐĐT: Chi cục Thuế phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo trong vòng 6 tháng tới nhằm nâng cao kỹ năng và nhận thức cho doanh nghiệp.
Xây dựng chính sách hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng công nghệ, cung cấp phần mềm miễn phí hoặc ưu đãi trong 12 tháng, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và chi phí chuyển đổi.
Tăng cường kiểm soát và bảo mật hệ thống hóa đơn điện tử: Cơ quan thuế phối hợp với nhà cung cấp dịch vụ nâng cấp hệ thống bảo mật, đảm bảo tính minh bạch và an toàn thông tin, giảm thiểu lo ngại về rủi ro trong vòng 9 tháng tới.
Khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan trong việc thúc đẩy sử dụng HĐĐT: Tạo mạng lưới hỗ trợ giữa doanh nghiệp, cơ quan thuế, nhà cung cấp dịch vụ và ngân hàng thương mại để chia sẻ kinh nghiệm, giải quyết khó khăn nhanh chóng, thực hiện liên tục trong 1 năm.
Xây dựng các kênh hỗ trợ trực tuyến và tư vấn nhanh: Thiết lập đường dây nóng, cổng thông tin điện tử hỗ trợ doanh nghiệp giải đáp thắc mắc về HĐĐT, giúp giảm bớt áp lực và tăng chuẩn chủ quan tích cực.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Cơ quan thuế và quản lý nhà nước: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng HĐĐT, từ đó chủ động chuẩn bị về công nghệ, nhân lực và tâm lý để chuyển đổi thành công.
Nhà cung cấp dịch vụ công nghệ và phần mềm hóa đơn điện tử: Nắm bắt nhu cầu, rào cản và kỳ vọng của doanh nghiệp để cải tiến sản phẩm, dịch vụ phù hợp, tăng khả năng tiếp cận và sử dụng.
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực quản lý kinh tế, công nghệ thông tin và thuế: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp và kết quả để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Hóa đơn điện tử có thực sự tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp không?
Có, hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí in ấn, lưu trữ, vận chuyển và nhân lực quản lý. Ví dụ, doanh nghiệp tại Bình Thủy tiết kiệm được khoảng 20-30% chi phí liên quan so với hóa đơn giấy.Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến việc doanh nghiệp chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử?
Hiệu quả mong đợi và dễ sử dụng là hai yếu tố có ảnh hưởng tích cực mạnh nhất, chiếm tỷ lệ ảnh hưởng trên 60% trong mô hình hồi quy.Doanh nghiệp nhỏ có thể áp dụng hóa đơn điện tử dễ dàng không?
Có thể, nhưng cần có sự hỗ trợ về kỹ thuật và đào tạo để vượt qua rào cản về năng lực sử dụng và hạ tầng công nghệ.Rủi ro nào doanh nghiệp lo ngại nhất khi sử dụng hóa đơn điện tử?
Doanh nghiệp lo ngại về tính bảo mật thông tin và sự chấp nhận của đối tác trong giao dịch, điều này có thể gây gián đoạn kinh doanh nếu không được giải quyết.Cơ quan thuế có vai trò gì trong việc thúc đẩy sử dụng hóa đơn điện tử?
Cơ quan thuế đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thông, hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng chính sách ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chuyển đổi.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 6 nhân tố chính ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử tại quận Bình Thủy gồm: hiệu quả mong đợi, dễ sử dụng, chuẩn chủ quan, nhận thức rủi ro, nhận thức kiểm soát hành vi và nhận thức niềm tin.
- Mô hình nghiên cứu giải thích gần 76% biến thiên của xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử, cho thấy tính phù hợp và độ tin cậy cao.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Thủy còn nhiều rào cản về nhận thức và kỹ thuật, cần có sự hỗ trợ từ cơ quan thuế và nhà cung cấp dịch vụ.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao nhận thức, giảm rủi ro và tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp trong vòng 6-12 tháng tới.
- Khuyến nghị các bên liên quan phối hợp chặt chẽ để thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý thuế và hoạt động kinh doanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương.
Luận văn này là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực tài chính – thuế. Để tiếp tục phát triển, các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát và tích hợp thêm các yếu tố công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng hóa đơn điện tử.