Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống y tế cơ sở giữ vai trò xương sống trong chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam, đặc biệt khi khoảng 72.9% trong tổng số hơn 84.108 triệu dân sinh sống tại khu vực nông thôn theo thống kê của UNDP. Mạng lưới hơn 10.600 trạm y tế xã trên toàn quốc đã tạo điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận các dịch vụ phòng bệnh, khám chữa bệnh thông thường và chương trình mục tiêu y tế quốc gia. Mặc dù chi tiêu y tế toàn xã hội duy trì ở mức khoảng 5.3% GDP và các chính sách an sinh xã hội liên tục được hoàn thiện, hệ thống trạm y tế cấp xã đang đối mặt với sự suy giảm thị phần khám chữa bệnh ngoại trú, hiện chỉ chiếm 32.01% tổng số lượt thăm khám do chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các phòng khám tư nhân và nhà thuốc thương mại.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là xác định rõ các yếu tố chi phối hành vi ra quyết định của người dân nông thôn khi lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt là tác động của mức thu nhập cá nhân đối với xu hướng sử dụng dịch vụ tại trạm y tế xã. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu tập trung vào việc đo lường mức độ ảnh hưởng của thu nhập, đặc điểm nhân khẩu học, mức độ nghiêm trọng của bệnh tật cùng các thuộc tính dịch vụ y tế đối với xác suất lựa chọn trạm y tế. Nghiên cứu được thực hiện tại hai huyện Cần Đước và Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An vào tháng 3 năm 2007, khảo sát trên 154 cá nhân từ 15 tuổi trở lên thuộc 130 hộ gia đình. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bằng chứng định lượng giúp các nhà hoạch định chính sách tối ưu hóa phân bổ nguồn lực, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế công lập tuyến xã và thu hẹp khoảng cách tiếp cận dịch vụ y tế giữa các nhóm thu nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa ba nền tảng lý thuyết kinh tế và hành vi y tế:

Thứ nhất, Thuyết hành vi người tiêu dùng của Pindyck và Rubinfeld làm nền tảng phân tích quyết định tối đa hóa thỏa dụng trong điều kiện ràng buộc ngân sách. Cá nhân lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế mang lại mức thỏa dụng kỳ vọng cao nhất giữa hai nhóm lựa chọn: trạm y tế xã và các cơ sở y tế ngoài trạm y tế.

Thứ hai, Mô hình hành vi sử dụng dịch vụ y tế của Andersen phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành ba nhóm chính:

  • Yếu tố tiền đề: đặc điểm nhân khẩu học, trình độ học vấn, độ tuổi và giới tính.
  • Yếu tố trợ lực: thu nhập cá nhân, thu nhập hộ gia đình và tình trạng tham gia bảo hiểm y tế.
  • Yếu tố nhu cầu: mức độ nghiêm trọng cảm nhận của bệnh tật thể hiện qua số ngày ốm và số ngày hạn chế hoạt động.

Thứ ba, Mô hình vốn sức khỏe của Grossman cùng khung phân tích thực nghiệm của Mwabu và Bedi về hàm sản xuất sức khỏe. Các khái niệm trọng tâm bao gồm: hàng hóa thông thường, hàng hóa thứ cấp, chi phí phi tiền tệ và mức thỏa dụng cận biên. Trạm y tế xã được kiểm định xem xét là hàng hóa thông thường hay hàng hóa thứ cấp khi thu nhập của người dân thay đổi.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn tại 6 xã đại diện gồm Long Hòa, Long Sơn, Tân Trạch, Phước Lâm, Tân Kim và Mỹ Lệ thuộc hai huyện Cần Đước và Cần Giuộc, tỉnh Long An. Tổng dung lượng mẫu khảo sát bao gồm 154 cá nhân từ 15 tuổi trở lên có phát sinh ốm đau trong thời gian gần nhất, sinh sống tại 130 hộ gia đình với quy mô hộ bình quân 4.0 người. Cỡ mẫu này được xác định theo công thức ước lượng tỷ lệ của Godman với độ tin cậy 95%, hệ số chuẩn hóa 1.96 và sai số cho phép 0.08, vượt qua ngưỡng mẫu tối thiểu yêu cầu là 150 quan sát.

Phương pháp phân tích kinh tế lượng chủ đạo là Mô hình Hồi quy Logit nhị phân. Lý do lựa chọn mô hình này xuất phát từ bản chất của biến phụ thuộc mang tính chất lưỡng phân: nhận giá trị 1 nếu cá nhân chọn khám chữa bệnh tại trạm y tế xã và giá trị 0 nếu chọn các cơ sở khác như phòng khám tư nhân, tự mua thuốc tại nhà thuốc hoặc bệnh viện tuyến trên. Mô hình Logit nhị phân giúp khắc phục hoàn toàn nhược điểm của mô hình xác suất tuyến tính, đảm bảo xác suất ước lượng luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1 và cho phép ước lượng chính xác tác động cận biên cũng như tỷ số chênh của từng biến số độc lập. Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu được hoàn thành trong mốc thời gian quý 1 năm 2007.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 154 quan sát thực nghiệm mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ lệ người dân lựa chọn trạm y tế xã chiếm 33.11% với 51 trường hợp, trong khi nhóm không chọn trạm y tế xã chiếm 66.89% với 103 trường hợp. Trong nhóm không chọn trạm y tế xã, tỷ lệ tự mua thuốc điều trị chiếm 25.97%, khám tại bệnh viện tuyến trên chiếm 25.97% và phòng khám tư nhân chiếm 14.94%.

Thứ hai, thu nhập cá nhân có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến việc lựa chọn trạm y tế xã. Mức thu nhập bình quân của mẫu nghiên cứu đạt 686.391 đồng một người một tháng. Khi phân tổ theo 5 phân vị thu nhập, nhóm có thu nhập cao nhất có xu hướng chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ sở y tế tư nhân với tỷ lệ khám tư nhân tăng từ 32.16% ở nhóm nghèo nhất lên 52.01% ở nhóm giàu nhất. Kết quả hồi quy chỉ ra hệ số của nhóm thu nhập cao âm ở mức ý nghĩa 10%, khẳng định dịch vụ khám chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế xã đang bị coi là hàng hóa thứ cấp.

Thứ ba, các rào cản về không gian và thời gian làm giảm đáng kể khả năng sử dụng trạm y tế xã. Khoảng cách địa lý trung bình từ nhà người dân đến trạm y tế xã là 1.456 mét. Tỷ lệ khoảng cách tăng lên làm giảm xác suất chọn trạm y tế ở mức ý nghĩa 5%. Đáng chú ý, tỷ lệ thời gian chờ đợi tại trạm y tế xã cao gấp 3.9 lần so với các cơ sở tư nhân, tạo ra mức chi phí phi tiền tệ lớn làm suy giảm xác suất tiếp cận của bệnh nhân.

Thứ tư, nhận thức về sự sẵn có của thuốc và giá dịch vụ rẻ là động lực thúc đẩy mạnh nhất. Khoảng 76% người chọn trạm y tế xã đánh giá trạm có sẵn thuốc điều trị, so với mức 64% ở nhóm không chọn trạm. Hơn 80% người sử dụng trạm y tế xác nhận chi phí khám và tiền thuốc tại trạm rẻ hơn các cơ sở khác, tác động tích cực đến xác suất lựa chọn ở mức ý nghĩa 5%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa khiến trạm y tế xã bị xem là hàng hóa thứ cấp bắt nguồn từ tâm lý chuộng dịch vụ chất lượng cao khi mức sống được cải thiện. Khi người dân có thu nhập cao hơn, họ sẵn sàng chi trả mức phí lớn hơn tại các phòng khám tư hoặc bệnh viện đa khoa tuyến trên để đổi lấy sự tiện lợi, máy móc hiện đại và thời gian chờ đợi ngắn hơn.

Đối với mức độ nghiêm trọng của bệnh tật, số ngày bị hạn chế hoạt động bình quân là 1.32 ngày có tác động tiêu cực rõ rệt đến việc dùng trạm y tế. Khi bệnh chuyển biến nặng, người dân lập tức vượt tuyến lên bệnh viện huyện hoặc bệnh viện tỉnh thay vì đến trạm y tế xã, biến trạm y tế thành nơi chỉ tiếp nhận các ca bệnh rất nhẹ hoặc sơ cấp cứu ban đầu.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu y tế công cộng của Trivedi tại Việt Nam và Habtom tại các quốc gia đang phát triển, chỉ ra rằng chính sách trợ cấp viện phí đơn thuần không đủ để giữ chân người bệnh nếu chất lượng dịch vụ không được cải thiện đồng bộ.

Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế theo 5 phân vị thu nhập, kết hợp với bảng ma trận hệ số hồi quy Logit thể hiện rõ mức độ biến thiên xác suất lựa chọn khi các biến số như độ tuổi, khoảng cách và thời gian chờ đợi thay đổi một đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khôi phục vai trò của trạm y tế xã tại Long An, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai:

Thứ nhất, nâng cấp danh mục thuốc thiết yếu và trang thiết bị chẩn đoán cơ bản. Sở Y tế tỉnh Long An cùng Trung tâm Y tế huyện Cần Đước và Cần Giuộc cần bổ sung ngay 30 đến 40 danh mục thuốc chuyên khoa thông thường và trang bị máy siêu âm, xét nghiệm máu cơ bản trong giai đoạn 2027-2028. Mục tiêu nâng tỷ lệ đáp ứng thuốc sẵn có tại trạm y tế từ mức 76% hiện tại lên trên 90%, giảm thiểu tình trạng người dân phải tự mua thuốc ngoài luồng.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình khám bệnh để cắt giảm triệt để thời gian chờ đợi. Ban quản lý các trạm y tế xã cần áp dụng quy trình tiếp đón một cửa và số hóa sổ sách khám chữa bệnh, phấn đấu kéo giảm tỷ số thời gian chờ đợi từ mức 3.9 lần hiện nay xuống dưới 1.5 lần so với khu vực tư nhân trong vòng 12 tháng tới.

Thứ ba, mở rộng diện bao phủ và quyền lợi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Bảo hiểm Xã hội tỉnh Long An phối hợp với chính quyền địa phương triển khai cơ chế hỗ trợ 50% đến 70% mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện cho đối tượng cận nghèo và nông dân, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ thẻ bảo hiểm y tế từ 41% lên 85% vào năm 2030, đồng thời thông tuyến thanh toán đầy đủ quyền lợi thuốc tại trạm y tế xã.

Thứ tư, tăng cường chính sách luân chuyển bác sĩ và đào tạo nhân lực chuyên môn. Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An cần ban hành đề án luân phiên bác sĩ tuyến huyện về công tác tại trạm y tế xã tối thiểu 2 ngày một tuần giai đoạn 2027-2030, kết hợp trợ cấp thu hút nhân tài để củng cố niềm tin chuyên môn cho người dân địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách y tế công cộng và lãnh đạo Sở Y tế. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về độ co giãn của cầu y tế theo thu nhập và chi phí phi tiền tệ, hỗ trợ công tác xây dựng quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở trên phạm vi hơn 10.600 trạm y tế toàn quốc và phân bổ hiệu quả nguồn ngân sách y tế 5.3% GDP.

Thứ hai, giám đốc trung tâm y tế huyện và trưởng trạm y tế xã. Dữ liệu khảo sát giúp đội ngũ quản lý cơ sở nhận diện chính xác các nút thắt vận hành như thời gian chờ đợi kéo dài và thiếu hụt thuốc, từ đó cải tiến chất lượng dịch vụ nhằm thu hút người bệnh.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kinh tế Phát triển, Kinh tế Y tế. Tài liệu là một case study mẫu mực về việc ứng dụng mô hình kinh tế lượng Logit nhị phân, quy trình điều tra mẫu nhiều giai đoạn trên 154 quan sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu vi mô.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và cơ quan tài trợ phát triển quốc tế. Các số liệu về bất bình đẳng y tế và gánh nặng chi phí y tế đối với nhóm thu nhập thấp là căn cứ vững chắc để thiết kế các dự án viện trợ nâng cao năng lực y tế cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Một là: Tại sao thu nhập tăng lên lại làm giảm xác suất lựa chọn khám tại trạm y tế xã? Theo lý thuyết hành vi người tiêu dùng, dịch vụ khám tại trạm y tế xã ở khu vực nông thôn đang mang đặc tính của hàng hóa thứ cấp. Khi thu nhập bình quân vượt ngưỡng 686.391 đồng một tháng, người dân sẵn sàng chi trả thêm để tìm đến các phòng khám tư nhân hoặc bệnh viện tuyến trên có trang thiết bị hiện đại hơn.

Hai là: Yếu tố nào đóng vai trò thúc đẩy mạnh nhất việc người dân đến trạm y tế xã? Yếu tố thúc đẩy then chốt là chi phí dịch vụ rẻ và tính sẵn có của thuốc điều trị. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh hơn 80% người chọn trạm y tế xã đánh giá chi phí khám và thuốc rẻ hơn đáng kể so với các cơ sở y tế khác, tạo động lực kinh tế trực tiếp cho nhóm thu nhập trung bình và thấp.

Ba là: Thời gian chờ đợi ảnh hưởng tiêu cực như thế nào đến quyết định chọn cơ sở y tế? Thời gian chờ đợi được định lượng là chi phí phi tiền tệ quan trọng. Tại địa bàn khảo sát, tỷ lệ thời gian xếp hàng và chờ khám tại trạm y tế xã cao gấp 3.9 lần so với phòng khám tư, tạo ra rào cản tâm lý lớn khiến người dân từ bỏ trạm y tế để chuyển sang dịch vụ tư nhân nhanh chóng hơn.

Bốn là: Có phải việc tham gia bảo hiểm y tế luôn làm tăng tỷ lệ đến trạm y tế xã không? Đúng vậy, biến bảo hiểm y tế mang hệ số dương có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Thẻ bảo hiểm y tế đóng vai trò như một cơ chế trợ lực tài chính, khuyến khích người dân đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế để được hưởng quyền lợi cấp phát thuốc miễn phí hoặc trợ giá.

Năm là: Cỡ mẫu 154 quan sát tại hai huyện Cần Đước và Cần Giuộc có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 154 cá nhân hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn thống kê theo công thức tính mẫu của Godman với độ tin cậy 95% và sai số cho phép 0.08. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn tại 6 xã bảo đảm tính đại diện cao cho các đặc trưng kinh tế xã hội của vùng đồng bằng nông thôn.

Kết luận

  • Tỷ lệ sử dụng trạm y tế xã đạt mức 33.11% với 51 ca lựa chọn trong tổng số 154 người được khảo sát, phản ánh vai trò cung ứng dịch vụ y tế ban đầu không thể thay thế tại Cần Đước và Cần Giuộc.
  • Thu nhập cá nhân có mối quan hệ nghịch chiều với quyết định chọn trạm y tế xã, xác nhận dịch vụ y tế tuyến xã hiện đóng vai trò như một loại hàng hóa thứ cấp trong hành vi tiêu dùng nông thôn.
  • Rào cản khoảng cách địa lý trung bình 1.456 mét và tỷ lệ thời gian chờ đợi cao gấp 3.9 lần là hai nguyên nhân chính làm suy giảm nhu cầu tiếp cận dịch vụ y tế công lập cơ sở.
  • Chi phí khám chữa bệnh rẻ với hơn 80% người bệnh đồng thuận và mức độ sẵn có của thuốc đạt 76% cùng thẻ bảo hiểm y tế là những nhân tố cốt lõi giúp giữ chân người dân.
  • Nâng cấp đồng bộ danh mục thuốc thiết yếu, rút ngắn quy trình chờ đợi và luân chuyển bác sĩ tuyến trên là các giải pháp cấp bách cần thực hiện theo lộ trình 2027-2030.

Đóng góp nổi bật của luận văn là đã lượng hóa thành công các nhân tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến hành vi sử dụng trạm y tế xã bằng mô hình Logit nhị phân chuẩn xác. Để hiện thực hóa các mục tiêu y tế công cộng bền vững, các cấp quản lý cần nhanh chóng tham khảo và áp dụng các khuyến nghị của nghiên cứu vào thực tiễn quy hoạch y tế địa phương ngay hôm nay.