Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng trẻ em Việt Nam

Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp.

2011

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH CHÍNH SÁCH

1.1. Phạm vi và mục đích nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Cấu trúc luận văn

1.4. Lược khảo các nghiên cứu trước

1.4.1. Đặc tính của trẻ

1.4.2. Đặc tính của hộ gia đình

1.4.3. Đặc tính của cộng đồng

1.4.4. Tương tác giữa hộ gia đình và cộng đồng

1.4.5. Tính không đồng nhất của hộ gia đình và cộng đồng

1.5. Khung phân tích

1.6. Các nghiên cứu về trẻ em SDD có liên quan của Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM

3.1. Phương pháp phân tích

3.2. Mô hình thực nghiệm

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Biến độc lập

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM VIỆT NAM

4.1. Phân tích đơn biến

4.2. Phân tích kết quả hồi quy đa biến

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Gợi ý chính sách

5.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Bảng tóm tắt biến

Phụ lục 2: Bảng thống kê mô tả

Phụ lục 3: Chuẩn hóa chỉ số Z

Phụ lục 4: Cách tính chỉ số điểm tài sản (wealth index score)

Phụ lục 5: Kiểm định mối liên hệ giữa giới tính của trẻ và SDD ở trẻ

Phụ lục 6: Kiểm định mối liên hệ giữa tuổi của trẻ và SDD ở trẻ

Phụ lục 7: Kiểm định mối liên hệ giữa tuổi của mẹ khi sinh em bé và SDD ở trẻ

Phụ lục 8: Kiểm định mối liên hệ giữa vị trí của người mẹ trong gia đình và SDD ở trẻ

Phụ lục 9: Kiểm định mối liên hệ giữa trình độ giáo dục của mẹ và SDD ở trẻ

Phụ lục 10: Kiểm định mối liên hệ giữa dân tộc của hộ gia đình và SDD ở trẻ

Phụ lục 11: Kiểm định mối liên hệ giữa thu nhập của hộ gia đình và SDD ở trẻ

Phụ lục 12: Kiểm định mối liên hệ giữa số thành viên trong hộ gia đình và SDD ở trẻ

Phụ lục 13: Kiểm định mối liên hệ giữa khu vực sinh sống của hộ gia đình và SDD ở trẻ

Phụ lục 14: Kiểm định mối liên hệ giữa các đặc tính cộng đồng và SDD ở trẻ

Phụ lục 15: Kết quả Hausman test cho HAZ

Phụ lục 16: Kết quả Hausman test cho WAZ

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------------------- CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGUYỄN QUỐC KHOA CÁC YẾU TỐ KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SUY DINH DƯỠ NG TRẺ EM VIỆT NAM Chuyên ngành: Chính Sách Công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. ĐINH VŨ TRANG NGÂN Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Người viết cam đoan Nguyễn Quốc Khoa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Những kiến thức tôi học được từ chương trình là rất thực tế và sẽ là hành trang quý cho tôi trong công việc về sau. Đặc biệt, xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Đinh Vũ Trang Ngân, Thầy Jonathan R. Pincus và Giáo sư Dwight H. Perkins đã hỗ trợ và hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này. Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Trẻ em suy dinh dưỡng đã gây ra 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu, không chỉ tác động xấu đến tình trạng sức khỏe về lâu dài, ảnh hưởng đến khả năng học tập của trẻ mà còn tác động đến sự phát triển chung của quốc gia, khu vực và thế giới. Đã có nhiều nghiên cứu về trẻ em suy dinh dưỡng trên thế giới. Đa số các nghiên cứu này tập trung vào các nước đang phát triển. Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về suy dinh dưỡng trẻ em, nhưng đa phần chỉ tập trung vào các vấn đề dinh dưỡng học và dịch tễ học. Đề tài này tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế xã hội đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam. Các ảnh hưởng này được xét đến ở cấp độ trẻ em, gia đình, cộng đồng và tác động tương tác giữa hộ gia đình và cộng đồng. Số liệu được sử dụng để phân tích là số liệu chéo từ Tổng cục thống kê và UNICEF năm 2006. Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em là: trình độ giáo dục của người mẹ, vị trí của người mẹ trong gia đình, thu nhập của hộ gia đình, khu vực sinh sống, hệ thống bảo vệ sức khỏe người dân và hạ tầng thông tin. Đề tài cũng chỉ ra xu hướng suy dinh dưỡng trẻ em theo độ tuổi: Trẻ em lớn hơn 12 tháng tuổi có nguy cơ bị suy dinh dưỡng cao hơn trẻ em dưới 12 tháng tuổi. Từ 48 tháng tuổi trở đi, tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng có chiều hướng giảm. Ngoài ra, đề tài còn cho thấy sức khỏe của trẻ cũng chịu tác động của các đặc tính không đồng nhất không quan sát được ở cấp độ gia đình và cấp độ cộng đồng. Thông qua những bằng chứng thực nghiệm, đề tài đã đưa ra một số chính sách ở cấp độ chính phủ, nhằm can thiệp để giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii TÓM TẮT LUẬN VĂN . iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU . vi DANH MỤC CÁC BẢNG . vii DANH MỤC HÌNH VẼ . viii CHƯƠNG 1. Bối cảnh chính sách . Phạm vi và mục đích nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Cấu trúc luận văn . Lược khảo các nghiên cứu trước .1 Đặc tính của trẻ .2 Đặc tính của hộ gia đình .3 Đặc tính của cộng đồng .4 Tương tác giữa hộ gia đình và cộng đồng .5 Tính không đồng nhất của hộ gia đình và cộng đồng . Khung phân tích . Các nghiên cứu về trẻ em SDD có liên quan của Việt Nam . DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM . Phương pháp phân tích . Mô hình thực nghiệm . 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các biến trong mô hình .1 Biến phụ thuộc .2 Biến độc lập. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM VIỆT NAM . Phân tích đơn biến . Phân tích kết quả hồi quy đa biến . KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH . Gợi ý chính sách. Hướng phát triển . 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 43 Phụ lục 1: Bảng tóm tắt biến . 43 Phụ lục 2: Bảng thống kê mô tả . 44 Phụ lục 3: Chuẩn hóa chỉ số Z. 45 Phụ lục 4: Cách tính chỉ số điểm tài sản (wealth index score). 46 Phụ lục 5: Kiểm định mối liên hệ giữa giới tính của trẻ và SDD ở trẻ . 47 Phụ lục 6: Kiểm định mối liên hệ giữa tuổi của trẻ và SDD ở trẻ . 48 Phụ lục 7: Kiểm định mối liên hệ giữa tuổi của mẹ khi sinh em bé và SDD ở trẻ . 49 Phụ lục 8: Kiểm định mối liên hệ giữa vị trí của người mẹ trong gia đình và SDD ở trẻ . 50 Phụ lục 9: Kiểm định mối liên hệ giữa trình độ giáo dục của mẹ và SDD ở trẻ . 51 Phụ lục 10: Kiểm định mối liên hệ giữa dân tộc của hộ gia đình và SDD ở trẻ . 52 Phụ lục 11: Kiểm định mối liên hệ giữa thu nhập của hộ gia đình và SDD ở trẻ . 53 Phụ lục 12: Kiểm định mối liên hệ giữa số thành viên trong hộ gia đình và SDD ở trẻ. 54 Phụ lục 13: Kiểm định mối liên hệ giữa khu vực sinh sống của hộ gia đình và SDD ở trẻ. 55 Phụ lục 14: Kiểm định mối liên hệ giữa các đặc tính cộng đồng và SDD ở trẻ . 56 Phụ lục 15: Kết quả Hausman test cho HAZ . 61 Phụ lục 16: Kết quả Hausman test cho WAZ . 62 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á. FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc. GD: Giáo dục. GDP: Tổng sản phẩm quốc nội. GSO: Tổng cục thống kê. HAZ: Chỉ số Z chiều cao so với tuổi. OLS: Bình phương tối thiểu. PC: Thành phần chính. PCA: Phân tích thành phần chính. SCN: Tiểu ban dinh dưỡng Liên Hợp Quốc. SDD: Suy dinh dưỡng. THCS: Trung học cơ sở. THPT: Trung học phổ thông. UNICEF: Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc. VHLSS: Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam. WAZ: Chỉ số Z cân nặng so với tuổi. WHO: Tổ chức Y tế Thế giới. WHZ: Chỉ số Z cân nặng so với chiều cao. WIS: Chỉ số điểm tài sản. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tỷ lệ trẻ em SDD trong mẫu khảo sát .1: Kết quả phân tích đơn biến .2: Hồi quy HAZ dùng mô hình fixed effects và random effects .3: Hồi quy WAZ dùng mô hình fixed effects và random effects .4: Tác động tương tác giữa trình độ giáo dục của người mẹ với các yếu tố trong cộng đồng sử dụng mô hình hồi quy random effecs . 31 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Vòng luẩn quẩn của SDD và nghèo đói .2: Trẻ em dưới 5 tuổi SDD thể thấp còi của Việt Nam so với khu vực (2000-2007) .3: Trẻ em dưới 5 tuổi SDD thể nhẹ cân của Việt Nam so với khu vực (2000-2007) .4: Trẻ em dưới 5 tuổi SDD thể còi cọc của Việt Nam so với khu vực (2000-2007) .5: Tình trạng trẻ em SDD dưới 5 tuổi ở Việt Nam .1: Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến SDD trẻ em của UNICEF .2: Khung phân tích của đề tài .1: Biểu đồ chỉ số Z trung bình cho mỗi nhóm trẻ em 3 tháng tuổi . 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1. Bối cảnh chính sách Trẻ em suy dinh dưỡng (SDD) đã gây ra 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu, tác động xấu đến tình trạng sức khỏe về lâu dài, ảnh hưởng đến khả năng học tập của trẻ và tác động đến sự phát triển chung của quốc gia, khu vực và thế giới (WHO, 2010). Tỷ lệ trẻ em SDD tuy đã có chiều hướng giảm trong những năm gần đây nhưng nhìn chung vẫn còn là vấn đề thách thức và đáng được quan tâm trên thế giới, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển. Để đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ, giảm tỷ lệ trẻ em SDD là đòi hỏi cấp bách. SDD thể thấp còi được coi là chỉ tiêu phản ánh trung thực nhất sự phát triển nói chung ở trẻ em. Tổ chức Y tế thế giới khẳng định rằng việc mắc các bệnh nhiễm khuẩn và điều kiện nuôi dưỡng kém là những nguyên nhân quan trọng dẫn đến SDD thể thấp còi ở trẻ em. Hàng năm, thế giới có khoảng 186 triệu trẻ em bị SDD thể thấp còi và khoảng 20 triệu trẻ có nguy cơ dẫn đến SDD cấp (WHO, 2010). Cũng theo báo cáo này, 90% trẻ em SDD thể thấp còi phân bố ở 36 quốc gia và đa số các em đều dưới 5 tuổi. Theo báo cáo điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ năm 2006 của UNICEF (UNICEF, 2006), SDD có liên quan đến hơn một nửa trường hợp tử vong trẻ em trên toàn thế giới. Trẻ em bị SDD thường tử vong vì những bệnh thường gặp hơn những trẻ bình thường và nếu còn sống sót thì thường bị ốm đau triền miên và chậm phát triển. Ba phần tư trẻ em tử vong vì các lý do có liên quan đến SDD ở mức độ vừa hoặc nhẹ. Theo mô hình chu kỳ dinh dưỡng – vòng đời của tiểu ban dinh dưỡng Liên hợp quốc (SCN, 2000), trẻ em thấp còi sau này lớn lên sẽ có chiều cao thấp. Bé gái bị SDD thể thấp còi khi lớn lên sẽ trở thành phụ nữ thấp còi và khi sinh con thì nguy cơ con bị SDD thể thấp còi là rất cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ