ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT Đỗ Duy Hải CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN 3G TẠI TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số chuyên ngành: 60.02 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.PHẠM ĐỨC CHÍNH TP. HỒ CHÍ MINH - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố quyết định đến sự chấp nhận 3G ở tỉnh An Giang” là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và thông tin trong luận văn này đều trung thực, có nguồn gốc và đƣợc phép công bố. TÁC GIẢ Đỗ Duy Hải LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Đức Chính, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu này.
Thầy đã giúp tôi có định hƣớng nghiên cứu đúng đắn, dành cho tôi những góp ý quý báu để giúp tôi hoàn thành nghiên cứu tốt nhất. Tôi gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô tại Trƣờng Đại Học Kinh tế - Luật đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt phƣơng pháp tƣ duy, cũng nhƣ những kiến thức hữu ích trong suốt chƣơng trình đào tạo cao học. Đồng thời, tôi cũng chân thành cảm ơn Khoa Quản trị kinh doanh và phòng Sau đại học và Quản lý khoa học đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành nghiên cứu. An Giang, ngày 25 tháng 02 năm 2017 Đỗ Duy Hải DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU EFA Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá SPSS Statistical Package for the Social Sciences – Tên phần mềm phân tích thống kê DANH MỤC BẢNG BIỂU Số thứ tự Tên bảng Trang Bảng 1.1 Sự tăng trưởng thuê bao 3G ở Việt Nam từ năm 2013 - 11 2015 Bảng 3.1 Thang đo của mô hình nghiên cứu 27 Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 39 Bảng 4.2 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo chính thức 40 Bảng 4.3 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett EFA nhân tố ảnh 41 hưởng Bảng 4.4 Kết quả tổng phương sai trích EFA 41 Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay các nhân tố ảnh hưởng 42 Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlett EFA nhân tố quyết định sự 43 chấp nhận 3G Bảng 4.7 Kết quả phân tích Pearson về các nhân tố quyết định đến 45 sự chấp nhận 3G Bảng 4.8 Kết quả hồi quy theo phương pháp Enter 46 Bảng 4.9 R2 và Durbin-Watson phân tích hồi quy 47 Bảng 4.10 Kiểm định F phân tích hồi quy 47 Bảng 4.11 Kết quả kiểm định các giả thuyết 48 Bảng 4.12 Kiểm định T – test theo giới tính 49 Bảng 4.13 Kiểm định T – test theo cách trả cước phí 50 Bảng 4.14 Kiểm định Homogeneity theo độ tuổi, trình độ học vấn, 50 thu nhập và nghề nghiệp Bảng 4.15 Kiểm định ANOVA theo độ tuổi, trình độ học vấn, thu 51 nhập và nghề nghiệp Bảng 4.16 Mức độ đánh giá nhân tố sự hữu ích 52 Bảng 4.17 Mức độ đánh giá nhân tố tính giải trí 53 Bảng 4.18 Mức độ đánh giá nhân tố ảnh hưởng xã hội 54 Bảng 4.19 Mức độ đánh giá nhân tố tính dễ sử dụng 54 Bảng 4.20 Mức độ đánh giá nhân tố chi phí dịch vụ 55 DANH MỤC HÌNH Số thứ tự Tên hình Trang Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 22 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 24 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1 1.1 Lý do chọn đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2 1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2 1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3 1.5 Tổng quan về sự phát triển công nghệ 3G ở Việt Nam 10 1.6 Kết cấu đề tài 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 13 2.2 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 14 2.1 Quyết định về sự chấp nhận 3G của người tiêu dùng 14 2.2 Tính dễ sử dụng (PEOU- Perceived Easy of use) 15 2.3 Sự hữu ích (Perceived Usefulness – PU) 16 2.4 Chi phí sử dụng (Perceived Cost-PC) 17 2.5 Ảnh hưởng xã hội (Social influence- SI) 17 2.6 Sự tự tin vào năng lực bản thân (Self Efficacy-SE) 18 2.7 Sự riêng tư và bảo mật (Privacy and Security- PS) 19 2.8 Tính giải trí (Fun or Enjoyment-FE) 20 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 23 3.1 Quy trình nghiên cứu 23 3.2 Xây dựng thang đo 24 3.1 Thang đo tính dễ sử dụng 25 3.2 Thang đo sự hữu ích 25 3.3 Thang đo chi phí sử dụng 25 3.4 Thang đo ảnh hưởng xã hội 25 3.5 Thang đo sự tự tin vào năng lực bản thân 26 3.6 Thang đo sự riêng tư và bảo mật 26 3.7 Thang đo tính giải trí 26 3.8 Thang đo quyết định sự chấp nhận 3G của người tiêu dùng 26 3.3 Nghiên cứu định tính 29 3.4 Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ 30 3.5 Mẫu nghiên cứu 31 3.6 Đo lƣờng và thu thập dữ liệu 31 3.7 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu 32 3.1 Mô tả mẫu và biến quan sát 32 3.2 Đánh giá thang đo 32 3.3 Kiểm định tương quan 33 3.4 Phân tích hồi quy 33 3.4 Kiểm định sự khác biệt giữa các biến định tính 34 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN 36 CỨU 4.1 Phân tích thống kê mô tả 36 4.2 Phân tích độ tin cậy Cronbach‟s Alpha của thang đo 40 4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 41 4.1 Phân tích nhân tố khám phá 6 biến độc lập các yếu tố quyết 41 định đến sự chấp nhận 3G 4.2 Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc sự chấp nhận 3G 43 4.4 Phân tích tƣơng quan 44 4.5 Phân tích hồi quy 46 4.6 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 48 4.7 Kiểm định sự khác biệt các biến định tính 49 4.1 Kiểm định sự chấp nhận 3G giữa nam và nữ 49 4.2 Kiểm định sự chấp nhận 3G giữa người sử dụng dịch vụ trả 49 trước và dịch vụ trả sau 4.3 Kiểm định sự chấp nhận 3G theo độ tuổi, trình độ học vấn, thu 50 nhập và nghệ nghiệp 4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu 51 4.1 Nhân tố sự hữu ích quyết định đến sự chấp nhận 3G 51 4.2 Nhân tố tính giải trí quyết định đến sự chấp nhận 3G 52 4.3 Nhân tố ảnh hưởng xã hội quyết định đến sự chấp nhận 3G 53 4.4 Nhân tố tính dễ sử dụng quyết định đến sự chấp nhận 3G 54 4.5 Nhân tố chi phí sử dụng quyết định đến sự chấp nhận 3G 55 CHƢƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KẾT LUẬN 57 5.2 Hàm ý về quản trị 58 5.3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo 60 5.1 Hạn chế của đề tài 60 5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 61 KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 77 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Với các tiến bộ vƣợt bậc về công nghệ trong lĩnh vực internet và wireless (không dây), ngày nay ngƣời sử dụng có thể truy cập thông tin mọi lúc, mọi nơi với tốc độ truy cập dữ liệu ngày càng nhanh hơn.
Ngƣời sử dụng có nhu cầu dịch vụ truy xuất dữ liệu tốc độ trên các máy điện thoại di động thông minh (smartphone), máy tính bảng (Tablet), máy tích xách tay (laptop) chỉ không chỉ đơn giản là trên máy tính cá nhân (PC) nhƣ trƣớc đây để họ truy cập internet thực hiện các ứng dụng trực tuyến thuận tiện hơn. Một trong những ứng dụng công nghệ cao kết nối cho di động đó là công nghệ 3G. Công nghệ 3G là công nghệ tiên phong cho xu hƣớng truyền dữ liệu tốc độ cao trong những năm gần đây. Cuối năm 2009, đồng loạt các nhà mạng viễn thông lớn của Việt Nam gồm Viettel, Mobifone và Vinaphone đã khai trƣơng dịch vụ với số vốn đầu tƣ vô cùng lớn.1 Lý do chọn đề tài Ngày nay, công nghệ 3G đã thực sự thu hút đƣợc sự quan tâm của giới công nghệ thông tin và sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng cung cấp nền tảng công nghệ cũng nhƣ các nhà cung cấp ứng dụng, dịch vụ trên nền công nghệ 3G.
Các nhà mạng phải xây dựng cho mình chiến lƣợc thế nào để giữ vững thị phần của mình khi mà công nghệ của các nhà mạng gần nhƣ nhau, không có sự khác biệt. Làm sao để ngƣời tiêu dùng chọn sử dụng nhà mạng này mà không chọn của nhà mạng khác trên cùng địa bàn? Làm sao để ngƣời tiêu dùng không những trung thành sử dụng mà còn giới thiệu cho ngƣời thân quen khác?.Các câu hỏi đặt ra để các nhà mạng cần phải thật sự hiểu rõ khách hàng của mình cần gì? Yếu tố nào quyết định đến sự chấp nhận công nghệ để có thể dẫn dắt thị trƣờng, dẫn dắt ngƣời dùng chấp nhận công nghệ mới. Khi đó nhà mạng nào nắm đƣợc yếu tố quyết định và khai thác trong xây dựng chiến lƣợc kinh doanh sẽ thuyết phục đƣợc khách hàng và giành phần thắng lợi trƣớc các đối thủ khác cùng công nghệ. 2 Để nâng cao khả năng cạnh tranh và gia tăng số lƣợng ngƣời tiêu dùng sử dụng 3G, các nhà mạng cần hiểu một cách chi tiết, đầy đủ các yếu tố dẫn đến quyết định chấp nhận công nghệ trong thái độ hành vi của ngƣời tiêu dùng.
Với mong muốn giúp các nhà mạng khai thác một cách đúng đắn các yếu tố ảnh hƣởng từ ngƣời tiêu dùng về 3G trên địa bàn tại Tỉnh An Giang, nên đề tài “Các yếu tố quyết định sự chấp nhận 3G của ngƣời tiêu dùng ở tỉnh An Giang” đƣợc chọn làm luận văn thạc sĩ.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu chính nghiên cứu của đề tài nhƣ sau: (1) Xác định các yếu tố quyết định sự chấp nhận 3G của khách hàng: các yếu tố đƣợc xác định ban đầu gồm tính dễ sử dụng, sự hữu ích, chi phí dịch vụ, ảnh hƣởng xã hội, sự tự tin vào năng lực bản thân, sự bảo mật và riêng tƣ, tính giải trí. Theo cơ sở lý thuyết các mô hình nghiên cứu về hành vi khách hàng trong việc chấp nhận công nghệ mới. (2) Kết hợp trên cơ sở các mô hình nghiên cứu về sự chấp nhận công nghệ, đề tài xác định mô hình nghiên cứu gốc phù hợp để áp dụng nghiên cứu lại tại địa bàn tỉnh An Giang. Trên cơ sở mô hình nghiên cứu, mẫu khảo sát đƣợc thực hiện theo bảng hỏi.
Kết quả khảo sát sẽ đƣợc xử lý kỹ thuật thống kê bằng chƣơng trình SPSS 18. Từ đó xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến sự chấp nhận 3G. Trong đó, nghiên cứu sẽ xác định yếu tố nào mang tính quyết định nhiều nhất, yếu tố nào mang tính quyết định ít nhất, yếu tố nào không mang tính quyết định.