Các yếu tố tác động đến thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Đông Nam Á

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các yếu tố tác động đến thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trường hợp một số quốc gia, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

2014

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.2. Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2. Tổng quan lý thuyết về các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2.1. Các nhóm biến chính tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2.2. Một số nghiên cứu trước đây

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các quốc gia nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.1. Các biến nghiên cứu trong mô hình

3.2.1.1. Cơ sở hạ tầng
3.2.1.2. Nợ nước ngoài
3.2.1.3. Trình độ kỹ thuật
3.2.1.4. Kích cỡ thị trường
3.2.1.5. Độ mở của nền kinh tế
3.2.1.6. Cơ cấu vốn ròng của nền kinh tế

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.3. Kết quả nghiên cứu

3.2.3.1. Kiểm định unit root test
3.2.3.2. Kết quả nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Về thị trường tiêu thụ

4.2. Về độ mở của nền kinh tế

4.3. Về chính sách đầu tư

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị

Phụ lục 2. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến

Phụ lục 3. Mô tả dữ liệu

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------ TRẦN HOÀNG VŨ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT DÒNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI: TRƢỜNG HỢP MỘT SỐ QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------ TRẦN HOÀNG VŨ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THU HÚT DÒNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI: TRƢỜNG HỢP MỘT SỐ QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở ĐÔNG NAM Á Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN NGỌC HÙNG TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lời Cam Đoan Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài: Trƣờng hợp một số quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Ngọc Hùng. Các thông tin, dữ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều có ghi nguồn gốc và các kết quả trình bày trong luận văn chƣa đƣợc công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Bình Dƣơng, ngày 20 tháng 9 năm 2014 Học viên Trần Hoàng Vũ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mục Lục Trang phụ bìa. Lời cam đoan. Danh mục chữ viết tắt. Danh mục bảng biểu. Danh mục hình vẽ. CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .6 Bố cục của luận văn . - 4 - Kết Luận Chƣơng 1 . - 5 - CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Tổng quan về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài .1 Khái niệm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.2 Phân loại đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài .3 Vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài .2 Tổng quan lý thuyết về các yếu tố tác động tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài .1 Các nhóm biến chính tác động tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài .2 Một số nghiên cứu trƣớc đây. - 13 - Kết Luận Chƣơng 2 . - 32 - CHƢƠNG 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. - 33 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Tổng quan về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở các quốc gia nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu .1 Các biến nghiên cứu trong mô hình .1 Cơ sở hạ tầng .2 Nợ nƣớc ngoài.3 Trình độ kỹ thuật .5 Kích cỡ thị trƣờng .6 Độ mở của nền kinh tế .7 Cơ cấu vốn ròng của nền kinh tế .2 Mô hình nghiên cứu .3 Kết quả nghiên cứu .1 Kiểm định unit root test .2 Kết quả nghiên cứu. - 48 - Kết luận chƣơng 3 . - 56 - CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Về thị trƣờng tiêu thụ .2 Về độ mở của nền kinh tế .3 Về chính sách đầu tƣ . - 60 - Tài liệu tham khảo. Tài liệu tham khảo tiếng Việt. Tài liệu tham khảo tiếng Anh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phụ lục 1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị. Phụ lục 2 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến. Phụ lục 3 Mô tả dữ liệu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh Mục Chữ Viết Tắt IMF: Tổ chức tiền tệ thế giới. OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế. WTO: Tổ chức thƣơng mại thế giới. FDI: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. GDP: Tổng sản phẩm quốc nội UNCTAD: Ủy ban thƣơng mại và phát triển Liên hiệp quốc. R&D: Nghiên cứu và phát triển. EU: Liên minh Châu Âu. VAT: Thuế giá trị gia tăng. BRICS: Tổ chức gồm 5 quốc gia là Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ, Nga và Nam Phi. OLS: Phƣơng pháp hồi quy Ordinary Least Square. SUR: Phƣơng pháp hồi quy Seemingly Unrelated Regression. TSLS: Phƣơng pháp hồi quy Two Stage Least Square. GMM: Phƣơng pháp hồi quy Generalized Methods of Moment. FGLS: Phƣơng pháp hồi quy Feasible Generalized Least Square. GCC: Bao gồm các quốc gia Bahrain, Kuwait, Oman, Saudi Arabia, Quatar, United Arab Emirates . LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh Mục Bảng Biểu Bảng Nội dung Trang Bảng 2.1 Các yếu tố tác động tới vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.2 Các nhóm biến chính tác động tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.1 Nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các quốc gia Đông 34 Nam Á giai đoạn 1990-2013.2 Nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các quốc gia 35 Thailand, Indonesia, Philippines, Malaysia và Việt Nam.3 Tỷ lệ nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các cuốc gia 39 Thailand, Indonesia, Philippines, Malaysia và Việt Nam so với nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của thế giới.4 Kiểm định nghiệm đơn vị.6 Kết quả hồi qui theo Fixed Effects.7 Kết quà hồi quy theo Random Effects.8 Kiểm định Hausman.9 Kết quả kiểm định tự tƣơng quan.10 Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi.11 Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp FGLS. 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh Mục Hình Vẽ Hình Nội Dung Trang Hình 3.1 FDI vào Đông Nam Á giai đoạn 1990-2013 34 Hình 3.2 Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào 5 quốc gia nghiên cứu 38 Hình 3.3 Tỷ trọng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào 5 quốc gia nghiên cứu 41 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, nguồn cung lao động luôn sẵn có với số lƣợng lớn, điều này đã khiến cho Đông Nam Á trở thành mục tiêu của nhiều cuộc xâm lƣợc trong quá khứ cũng nhƣ những cuộc tranh giành trong hiện tại nhằm giành đƣợc những nguồn tài nguyên dồi dào và thị trƣờng rộng lớn ở khu vực này. Bên cạnh đó Đông Nam Á lại nằm vắt mình trên tuyến đƣờng giao thông biển quan trọng nối giữa các nƣớc Âu, Phi, và phần lớn Châu Á với các nền kinh tế lớn trên thế giới là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Một lƣợng lớn hàng hóa xuất khẩu cũng nhƣ nguyên liệu nhƣ dầu thô, các loại khoán sản và các nhu yếu phẩm quan trọng các cho các quốc gia này điều phải đi qua tuyến vận tải biển quốc tế quan trong này. Với những điều kiện thuận lợi nhƣ vậy, các quốc gia Đông Nam Á ngày càng nhận ra đƣợc tầm quan trọng của mình và đã tận dụng tốt các điều kiện này vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của quốc gia mình, mức sống của ngƣời dân không ngừng đƣợc nâng cao. Trong khoản 20 năm trở lại đây, nền kinh tế các nƣớc đang phát triển ở Đông Nam Á đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng kể. GDP luôn tăng trƣởng với tốc độ cao trong suốt cả một thời gian dài, hầu nhƣ tất cả các nƣớc đều đạt tốc độ tăng trƣởng trên 4% năm. Các điều kiện kinh tế, xã hội, giáo dục đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng kể. Nhiều quốc gia đã thoát khỏi tình trạng nghèo đói, lạc hậu, vƣơn lên đứng vào tốp đầu thế giới trên nhiều lĩnh vực nhƣ sản xuất lúa gạo: Việt Nam, Thái Lan, dầu cọ Indonesia, café: Việt Nam, cao su: Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, xuất khẩu dầu khí: Indonesia. Bên cạnh đó, các ngành sản xuất công nghiệp, gia công cũng đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là các ngành công nghiệp nhẹ. Để đạt đƣợc những thành tựu này, các quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á đã có nhiều thay đổi trong cơ chế, chính sách, cũng nhƣ môi trƣờng đầu tƣ của mình để LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế quốc gia phát triển. Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tƣ cũng đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của các quốc gia này. Tuy nhiên, với đặc điểm là nền kinh tế mới chỉ bắt đầu phát triển trong những năm gần đây nên nguồn vốn tích luỹ của nền kinh tế vẫn còn nhiều hạn chế. Nguồn vốn tích luỹ ở hầu hết các quốc gia không thể đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tƣ ngày một lớn của chính quốc gia mình. Nếu không thể khắc phục đƣợc vấn đề này thì nền kinh tế quốc gia có thể rơi vào tình trạng trì trệ, thậm chí có thể dẫn đến suy thoái và các quốc gia không thể tận dụng đƣợc hết tiềm năng của mình để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế đất nƣớc. Do đó, nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) có thể trở thành cứu cánh trực tiếp cho các quốc gia này. Nguồn vốn này có thể trực tiếp bù đắp vào khoản thiếu hụt do hạn chế của nguồn đầu tƣ trong nƣớc gây ra. Bên cạnh đó, việc tiếp thu nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài còn có thể giúp cho các quốc gia đang phát triển tận dụng đƣợc trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, nguồn nhân lực chất lƣợng cao từ khắp nơi trên thế giới để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế của mình. Ngoài ra, khi nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đổ vào các quốc gia còn giúp cho quốc gia tiếp nhận vốn đầu tƣ giải quyết một số lƣợng lớn công ăn việc làm cho ngƣời lao động trong nƣớc, đồng thời cải tạo các điều kiện kinh tế xã hội để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngƣời dân. Song song với đó, nguồn vốn này còn góp phần làm cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán của các quốc gia và tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn thông qua xuất khẩu các hàng hoá dịch vụ ra bên ngoài. Bên cạnh các lợi ích của các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, các doanh nghiệp đầu tƣ ra nƣớc ngoài cũng đạt đƣợc không ít lợi nhuận do có thể tiếp cận với nguồn nhân lực dồi dào, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú cũng nhƣ là thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn ở các nƣớc nhận đầu tƣ. Điều này giúp cho các doanh nghiệp đầu tƣ có thể đa dạng hoá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- thị trƣờng, phân tán rủi ro trong kinh doanh và đạt đƣợc lợi nhuận cao hơn do việc cắt giảm chi phí sản xuất và lƣu thông sản phẩm. Với vai trò quan trọng của mình, việc thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đang trở thành một vấn đề cấp thiết với nhiều quốc gia trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ