BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM -------------- Nguyễn Thị Mai Phương CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM -------------- Nguyễn Thị Mai Phương CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI TP.HCM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động ngành hàng không dân dụng tại thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong đề tài này được thu thập và xử lý một cách trung thực. Kết quả trình bày trong luận văn này hoàn toàn không sao chép lại bất kì một công trình nào đã có từ trước. NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CÁM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình tìm hiểu kiến thức để thực hiện luận văn này. Xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Dương Cao Thái Nguyên, người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành bài luận văn. Xin chân thành cám ơn những lời nhận xét, sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh để bài luận văn được hoàn thiện hơn. Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, đến bạn bè, đồng nghiệp cùng tất cả những người đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện bài luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU .viii LỜI MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp thực hiện. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu . Cấu trúc của luận văn. xi CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Sự thỏa mãn công việc . Lý thuyết về thỏa mãn công việc . Frederick Herzberg với “2 factors theory” (thuyết 2 nhân tố). Douglas McGregor với Lý thuyết X và Lý thuyết Y. Lý thuyết kiểu Nhật (Japan Style) và “Lý thuyết Z”. Abraham Maslow và Lý thuyết thứ bậc nhu cầu. Các nghiên cứu liên quan đến sự thỏa mãn công việc . Mô hình nghiên cứu . Các thành phần của thỏa mãn với công việc. Mô hình nghiên cứu đề nghị . Tiêu chí đo lường các thành phần của sự thỏa mãn công việc . Mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.24 Tóm tắt chương 1.25 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC. Tổng quan ngành hàng không dân dụng Việt Nam . Cơ quan quản lý nhà nước về hàng không và các đơn vị sự nghiệp . 26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các doanh nghiệp vận tải hàng không. Các doanh nghiệp khai thác Cảng hàng không . Các trung tâm bảo đảm hoạt động bay . Đặc trưng ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Error! Bookmark not defined. Vận tải hàng không . Error! Bookmark not defined. Mạng cảng hàng không sân bay dân dụng. Error! Bookmark not defined. Các dịch vụ thương mại đồng bộ . Error! Bookmark not defined. Thực trạng nguồn nhân lực ngành hàng không dân dụng Việt Nam . Đặc điểm nguồn nhân lực . Cơ cấu lao động. Tình trạng “nhảy việc”, nghỉ việc tăng nhanh trong thời gian gần đây. 34 Tóm tắt chương 2. THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU . Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ . Nghiên cứu chính thức . Bảng câu hỏi và quá trình thu thập thông tin. Phân tích dữ liệu thu thập. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Hệ số tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính. 47 Tóm tắt chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mô tả mẫu. Kiểm định thang đo. Kiểm định thang đo . Phân tích nhân tố. Phân tích hồi qui tuyến tính . Ma trận hệ số tương quan giữa các biến. Kiểm định mô hình hồi qui tuyến tính. Giải thích tầm quan trọng của các biến trong mô hình . Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi qui tuyến tính . 62 Tóm tắt chương 4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả .67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiến nghị nhằm nâng cao sự thỏa mãn đối với công việc của người lao động ngành hàng không dân dụng tại tp. Cơ hội phát triển . Phúc lợi của công ty . Hạn chế của nghiên cứu này và kiến nghị đối với nghiên cứu tương lai .75 Tóm tắt chương 5.77 TÀI LIỆU THAM KHẢO.81 PHỤ LỤC 1 – Các bảng phân tích số liệu với SPSS 13.81 PHỤ LỤC 2 – PHIẾU KHẢO SÁT TRONG NGHIÊN CỨU .83 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ĐH - CĐ: Đại học – Cao đẳng. JDI: Job Description Index: chỉ số mô tả công việc. HK: Hàng không HKVN: hàng không Việt Nam HVHKVN: Học viện hàng không Việt Nam NV: nhân viên TCTCHKMB: Tổng công ty cảng hàng không miền Bắc TCTCHKMN: Tổng công ty cảng hàng không miền Nam TCTCHKMT: Tổng công ty cảng hàng không miền Trung Tp.HCM: thành phố Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Tháp nhu cầu của Maslow – 5 cấp bậc . Mô hình nghiên cứu . Thị trường vận tải hàng không Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 . Sơ đồ tổ chức của ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Lưu lượng hành khách thông qua các cảng hàng không trong giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2008.Error! Bookmark not defined. Cơ cấu lao động ngành hàng không dân dụng Việt Nam . Cơ cấu trình độ lao động hàng không Việt Nam. Quy trình nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu điều chỉnh . Đồ thị phân tán Scatterplot với giá trị phần dư chuẩn hóa trên trục tung và giá trị dự đoán chuẩn hóa trên trục hoành. Biểu đồ tần số Q-Q plot .64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU Bảng 1. Các biến quan sát được sử dụng đề đo lường các biến độc lập . Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha . Kết quả phân tích nhân tố lần 1. Kết quả phân tích nhân tố lần 2. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến . Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter . Kết quả hồi qui tuyến tính theo phương pháp Enter .61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từ khi thực hiện chính sách mở cửa hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực trên mọi lĩnh vực. Ngành hàng không dân dụng Việt Nam là một điển hình trong việc phát triển về mọi mặt. Chỉ sau hơn 35 năm ra đời và phát triển, ngành hàng không dân dụng đã thực hiện những bước tiến nhanh, mạnh và vững chắc. Ngoài những yếu tố như cơ sở hạ tầng, khoa học kĩ thuật công nghệ và một đường lối phát triển phù hợp từng giai đoạn, góp phần vào sự thành công của ngành hàng không dân dụng Việt Nam còn là sự đóng góp quan trọng của một nguồn nhân lực nhiệt tình, năng động và có trình độ chyên môn cao. Chỉ trong khoảng 10 năm về trước, hàng không dân dụng là một ngành nghề có sức “hấp dẫn” rất lớn đối với xã hội. Tuy nhiên trong những năm gần đây, tỉ lệ người lao động trong ngành nghỉ việc, “nhảy việc” ngày càng gia tăng, đặc biệt là những người có chuyên môn cao. Tinh thần và năng suất làm việc của các nhân viên còn lại cũng bị ảnh hưởng. Cùng lúc đó, các đơn vị trong ngành mất khá nhiều chi phí cho việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới. Những nhân viên mới cần một thời gian khá dài (tối thiểu là một năm) mới nắm bắt được đủ các kỹ năng chuyên môn cơ bản cũng như công việc, nhưng về các mối quan hệ trong công việc thì cần phải có thời gian lâu hơn. Chính điều này đã tạo ra tình trạng thiếu nhân lực trầm trọng, “chảy máu chất xám” và mất ổn định trong quản lý nguồn nhân lực của các đơn vị, tổ chức hiện đang hoạt động trong ngành hàng không dân dụng. Những chính sách nguồn nhân lực xưa cũ đã bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với sự thay đổi của người lao động mới. Một cuộc khảo sát được thực hiện bởi CareerBuilder- một website việc làm hàng đầu thế giới (báo Doanh nhân Sài Gòn Cuối tuần số ra ngày 10 tháng 01 năm 2008) đã chỉ ra rằng sự bất mãn đang tăng lên trong giới làm công: cứ trong bốn người thì có một người đang cảm thấy chán nản với việc làm của mình, và số người chán nản như vậy tăng trung bình 20% trong hai năm gần đây. Như vậy, vấn đề cấp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com x bách là các đơn vị ngành hàng không dân dụng cần xem xét hoàn thiện các chính sách nhân sự nhằm nâng cao sự thỏa mãn công việc của người lao động mới có thể khích lệ và giữ chân họ. Xuất phát từ thực tế này, đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động ngành hàng không dân dụng Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh” được chọn để thực hiện, nhằm khảo sát, đánh giá các nhân tố đến sự thỏa mãn trong công việc của người lao động. Nghiên cứu này hy vọng cung cấp cho các đơn vị ngành hàng không dân dụng tại tp.HCM cái nhìn sâu sắc hơn về các nhân tố có thể mang lại sự thỏa mãn cho người lao động, từ đó có thể hoàn thiện các chính sách nhằm thu hút, duy trì và phát triển nguồn lực tối quan trọng này. Mục tiêu nghiên cứu - Khảo sát sự thỏa mãn công việc của người lao động ngành hàng không dân dụng tại tp. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: sự thỏa mãn công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động ngành hàng không dân dụng tại thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động ngành hàng ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động ngành hàng không dân dụng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Tp.HCMChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sĩ2011
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về sự thỏa mãn công việc trong ngành hàng không tại TP
Sự thỏa mãn công việc là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực trong ngành hàng không tại TP.HCM. Ngành hàng không dân dụng đã có những bước tiến mạnh mẽ trong những năm qua, nhưng sự thỏa mãn công việc của người lao động vẫn là một vấn đề cần được quan tâm. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Phương (2011), sự thỏa mãn công việc không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động mà còn tác động đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. Các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và cơ hội phát triển nghề nghiệp đều có vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự thỏa mãn công việc.
1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của sự thỏa mãn công việc
Sự thỏa mãn công việc được định nghĩa là mức độ mà người lao động cảm thấy hài lòng với công việc của mình. Theo Spector (1997), sự thỏa mãn công việc phản ánh thái độ tích cực của nhân viên đối với công việc và môi trường làm việc. Tầm quan trọng của sự thỏa mãn công việc không chỉ nằm ở việc nâng cao năng suất lao động mà còn giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc và tăng cường sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc trong ngành hàng không, bao gồm: môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, cơ hội thăng tiến, và mối quan hệ với đồng nghiệp. Theo Herzberg, các yếu tố này có thể được chia thành hai nhóm: yếu tố duy trì và yếu tố động viên. Yếu tố duy trì như lương và điều kiện làm việc cần được đảm bảo để tránh sự bất mãn, trong khi yếu tố động viên như sự công nhận và cơ hội phát triển sẽ tạo ra sự thỏa mãn.
II. Thách thức trong việc nâng cao sự thỏa mãn công việc tại TP
Ngành hàng không tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao sự thỏa mãn công việc của người lao động. Tình trạng 'nhảy việc' gia tăng, đặc biệt là ở những nhân viên có chuyên môn cao, đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp. Theo khảo sát của CareerBuilder, có tới 25% nhân viên cảm thấy không hài lòng với công việc của mình. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động mà còn làm tăng chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới.
2.1. Tình trạng nhảy việc trong ngành hàng không
Tình trạng 'nhảy việc' đang gia tăng trong ngành hàng không tại TP.HCM, đặc biệt là ở những nhân viên có trình độ cao. Nguyên nhân chính là do sự không hài lòng với môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ. Các doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ của vấn đề này để có biện pháp khắc phục hiệu quả.
2.2. Chi phí và tác động của việc nghỉ việc
Việc nghỉ việc không chỉ gây ra chi phí tuyển dụng mà còn làm giảm năng suất lao động. Theo nghiên cứu, một nhân viên mới cần ít nhất một năm để nắm bắt công việc và xây dựng mối quan hệ trong tổ chức. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong việc duy trì nguồn nhân lực chất lượng.
III. Phương pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc trong ngành hàng không
Để nâng cao sự thỏa mãn công việc, các doanh nghiệp trong ngành hàng không cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải thiện môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ hợp lý và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp là những yếu tố quan trọng. Theo nghiên cứu của Maslow, việc đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân viên sẽ tạo nền tảng cho sự thỏa mãn công việc.
3.1. Cải thiện môi trường làm việc
Môi trường làm việc an toàn và thân thiện là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự thỏa mãn công việc. Các doanh nghiệp cần tạo ra không gian làm việc thoải mái, khuyến khích sự giao tiếp và hợp tác giữa các nhân viên. Điều này không chỉ giúp nâng cao tinh thần làm việc mà còn tạo ra sự gắn bó giữa nhân viên với tổ chức.
3.2. Chính sách đãi ngộ hợp lý
Chính sách đãi ngộ cần được thiết kế hợp lý để đáp ứng nhu cầu của nhân viên. Các doanh nghiệp nên xem xét việc tăng lương, thưởng và các phúc lợi khác để khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Theo Herzberg, việc tạo ra các yếu tố động viên sẽ giúp nâng cao sự thỏa mãn công việc.
IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự thỏa mãn công việc
Nghiên cứu về sự thỏa mãn công việc trong ngành hàng không tại TP.HCM đã chỉ ra rằng việc cải thiện các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và cơ hội phát triển nghề nghiệp có tác động tích cực đến sự thỏa mãn công việc. Các doanh nghiệp cần áp dụng các kết quả nghiên cứu này để xây dựng các chính sách nhân sự phù hợp.
4.1. Kết quả nghiên cứu từ khảo sát
Khảo sát cho thấy rằng 70% nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc của mình khi được làm việc trong môi trường tích cực và có sự hỗ trợ từ cấp trên. Điều này cho thấy rằng việc cải thiện môi trường làm việc có thể nâng cao sự thỏa mãn công việc một cách đáng kể.
4.2. Ứng dụng các chính sách nhân sự hiệu quả
Các doanh nghiệp cần áp dụng các chính sách nhân sự hiệu quả dựa trên kết quả nghiên cứu để nâng cao sự thỏa mãn công việc. Việc tạo ra các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc hơn.
V. Kết luận và tương lai của sự thỏa mãn công việc trong ngành hàng không
Sự thỏa mãn công việc trong ngành hàng không tại TP.HCM là một vấn đề quan trọng cần được giải quyết. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải thiện môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và cơ hội phát triển nghề nghiệp để giữ chân nhân viên. Tương lai của ngành hàng không phụ thuộc vào sự hài lòng của người lao động.
5.1. Tương lai của ngành hàng không tại TP.HCM
Ngành hàng không tại TP.HCM có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần chú trọng đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho ngành.
5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp trong ngành hàng không
Các doanh nghiệp nên thường xuyên khảo sát ý kiến nhân viên để nắm bắt được nhu cầu và mong muốn của họ. Việc lắng nghe và đáp ứng kịp thời sẽ giúp nâng cao sự thỏa mãn công việc và giữ chân nhân viên hiệu quả.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động ngành hàng không dân dụng tại thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Phương
Người hướng dẫn: Ts. Dương Cao Thái Nguyên
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động ngành hàng không dân dụng tại Tp.HCM
Loại tài liệu: luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2011
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ