Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò nòng cốt đối với nền kinh tế, hỗ trợ nhu cầu vốn của doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh của các cá nhân và hộ gia đình. Tín dụng tiêu dùng và cho vay cá nhân không chỉ hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính cá nhân, quay vòng vốn sản xuất cho các hộ kinh doanh nhỏ mà còn góp phần quan trọng trong việc hạn chế tình trạng tín dụng đen. Trước những biến động kinh tế toàn cầu và dịch bệnh, việc mở rộng và duy trì hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhưng cũng đầy thách thức đối với các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng (trước đây là PGD Đinh Tiên Hoàng) với hơn 10 năm hoạt động tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai nhiều giải pháp đa dạng hóa sản phẩm, truyền thông thương hiệu và điều chỉnh lãi suất. Trong giai đoạn 2021 – 2023, dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng (năm 2022 tăng hơn 3% so với 2021, từ 688,139 tỷ đồng lên 703,3 tỷ đồng; năm 2023 dự kiến chiếm 65% tổng dư nợ với tốc độ tăng trưởng gần 14% so với năm 2022). Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ KHCN trong tổng dư nợ có thời điểm giảm 2% do sự chi phối của mảng khách hàng doanh nghiệp trong bối cảnh phục hồi sau khủng hoảng. Thực tế này đòi hỏi chi nhánh phải xác định rõ những nhân tố thúc đẩy khách hàng cá nhân đưa ra quyết định vay vốn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân, qua đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm thu hút khách hàng tiềm năng đến vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng.
    2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
    3. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới đến vay vốn tại chi nhánh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng như thế nào?
  3. Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng cần triển khai các chính sách nào để thu hút khách hàng cá nhân đến vay vốn tại chi nhánh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân. Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ vay vốn tại MB – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng (quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động tín dụng thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; thời gian tiến hành khảo sát thực tế từ tháng 04/2024 đến tháng 05/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các nền tảng lý thuyết hành vi và tiếp nhận dịch vụ, kết hợp tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA): Do Icek Ajzen và Martin Fishbein phát triển, chỉ ra hành vi cá nhân được dẫn dắt bởi ý định hành vi, chịu sự chi phối trực tiếp của thái độ và chuẩn mực chủ quan.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB): Do Ajzen (1991) mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (khả năng và sự tự tin trong việc kiểm soát hành vi vay vốn).
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM): Do Fred Davis (1986, 1989) đề xuất với hai biến cốt lõi là Cảm nhận về tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Cảm nhận về tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU), giải thích sự chấp nhận dịch vụ ngân hàng hiện đại.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Nghiên cứu kế thừa khung phân tích từ Christos C. Frangos và cộng sự (2012), Martin Owusu Ansa (2014), Hoàng Hải Yến (2018), Hồ Ngọc Khoa (2018), Kattel và Shah (2020), Bùi Văn Thụy và cộng sự (2021), Lê Minh Trường (2023).
Tên nhân tố Ký hiệu Giả thuyết tác động Nguồn nghiên cứu kế thừa
Thương hiệu ngân hàng TH Dương (+) Martin Owusu Ansa (2014), Kattel & Shah (2020), Lê Minh Trường (2023), Bùi Văn Thụy & cs (2021), Hoàng Hải Yến (2018)
Chất lượng dịch vụ CL Dương (+) Frangos & cs (2012), Kattel & Shah (2020), Lê Minh Trường (2023), Bùi Văn Thụy & cs (2021), Hoàng Hải Yến (2018)
Lãi suất cho vay LS Dương (+) Martin Owusu Ansa (2014), Kattel & Shah (2020), Lê Minh Trường (2023), Bùi Văn Thụy & cs (2021), Hoàng Hải Yến (2018)
Sự thuận tiện TT Dương (+) Martin Owusu Ansa (2014), Lê Minh Trường (2023), Bùi Văn Thụy & cs (2021), Hoàng Hải Yến (2018)
Hoạt động chiêu thị CT Dương (+) Hoàng Hải Yến (2018), Hồ Ngọc Khoa (2018)
Chính sách tín dụng TD Dương (+) Frangos & cs (2012), Martin Owusu Ansa (2014), Bùi Văn Thụy & cs (2021)
Quyết định vay vốn QD Biến phụ thuộc Ý định và hành vi vay vốn thực tế của KHCN

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang vay vốn tại ngân hàng để hiệu chỉnh thang đo và câu chữ trong bảng hỏi sơ bộ. Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua biểu mẫu Google Form gửi qua Gmail, Zalo tới khách hàng cá nhân. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Theo nguyên tắc Hair và cộng sự (2006), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 26 = 130$). Tác giả thu về 261 phiếu, sàng lọc còn 256 mẫu hợp lệ.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua: Thống kê mô tả, Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$), Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0.05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải $> 0.5$), Phân tích hồi quy tuyến tính bội và Kiểm định ANOVA / Independent T-test nhằm phát hiện sự khác biệt giữa các đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường tín dụng tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh cạnh tranh gay gắt. Tác giả phân tích số liệu thực tế tại MB – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng: dù dư nợ cho vay KHCN tăng từ 688,139 tỷ đồng lên 703,3 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 – 2022 nhưng tỷ trọng trên tổng dư nợ lại sụt giảm 2%. Chương 1 định hình rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát là 256 khách hàng vay vốn tại chi nhánh trong giai đoạn 2021 – 2023 (khảo sát tháng 04 - 05/2024), đồng thời vạch rõ cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nghiệp vụ ngân hàng về cho vay KHCN:

  • Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
  • Phân loại theo mục đích sử dụng vốn (sản xuất kinh doanh, sinh hoạt tiêu dùng).
  • Phân loại theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, theo hạn mức, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, hạn mức tín dụng dự phòng, thấu chi, thẻ tín dụng).
  • Phân loại theo hình thức bảo đảm (cho vay tín chấp, cho vay có bảo đảm bằng tài sản).

Tác giả trình bày chi tiết ba lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM) và tổng hợp 7 nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước (Frangos và cs, 2012; Martin Owusu Ansa, 2014; Hoàng Hải Yến, 2018; Hồ Ngọc Khoa, 2018; Kattel và Shah, 2020; Bùi Văn Thụy và cs, 2021; Lê Minh Trường, 2023). Từ đó, tác giả đúc kết bảng đối chiếu các nhân tố ảnh hưởng và chiều hướng tác động kỳ vọng.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập (TH, CL, LS, CT, TT, TD) tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc là Quyết định vay vốn (QD), kèm theo 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6. Tác giả xây dựng bộ thang đo gốc gồm 26 biến quan sát:

  • Thương hiệu ngân hàng: 4 biến (TH1 đến TH4).
  • Chất lượng dịch vụ: 5 biến (CL1 đến CL5).
  • Lãi suất cho vay: 3 biến (LS1 đến LS3).
  • Sự thuận tiện: 3 biến (TT1 đến TT3).
  • Hoạt động chiêu thị: 4 biến (CT1 đến CT4).
  • Chính sách tín dụng: 4 biến (TD1 đến TD4).
  • Quyết định vay vốn: 3 biến (QD1 đến QD3).

Chương này cũng xác định quy trình thu thập mẫu thuận tiện ($N = 256$) và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS 20.0.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thể hiện toàn bộ các kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Thực trạng tín dụng: Dư nợ KHCN tại chi nhánh năm 2021 đạt 682.840 triệu đồng, tăng lên năm 2022 và đạt tỷ trọng 65% trong năm 2023.
Đặc điểm nhân khẩu học Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 144 56.3%
Nữ 112 43.7%
Độ tuổi 18 – 24 tuổi 38 14.8%
25 – 34 tuổi 134 52.3%
35 – 50 tuổi 70 27.3%
Trên 50 tuổi 14 5.5%
Trình độ học vấn THPT 9 3.5%
Cao đẳng 47 18.4%
Đại học 178 69.5%
Cao học 22 8.6%
Nghề nghiệp Cán bộ, công nhân viên 125 48.8%
Lao động phổ thông 58 22.7%
Kinh doanh 43 16.8%
Sinh viên 30 11.7%
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 12 4.7%
Từ 5 – 10 triệu đồng 96 37.5%
Từ 10 – 15 triệu đồng 103 40.2%
Trên 15 triệu đồng 45 17.6%
  • Kiểm định Cronbach’s Alpha: Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cao: Thương hiệu ngân hàng ($\alpha = 0.808$), Chất lượng dịch vụ ($\alpha = 0.770$), Lãi suất ($\alpha = 0.643$), Sự thuận tiện ($\alpha = 0.726$), Hoạt động chiêu thị ($\alpha = 0.732$), Chính sách tín dụng ($\alpha = 0.772$), Quyết định vay vốn ($\alpha = 0.767$). Tất cả hệ số tương quan biến - tổng đều $\ge 0.3$.
  • Phân tích EFA biến độc lập:
    • Lần 1: KMO = 0.764, Kiểm định Bartlett có Chi-bình phương = 2902.320 ($p = 0.000$). Hai biến CL5 và TH1 cùng tải lên hai nhân tố với chênh lệch hệ số tải $< 0.2$ (chênh lệch 0.043) nên bị loại bỏ.
    • Lần 2 (với 21 biến còn lại): KMO = 0.843, Kiểm định Bartlett có Chi-bình phương = 1759.138 ($p = 0.000$). Trích được 6 nhân tố tại Eigenvalue = 1.341, tổng phương sai trích đạt 64.858% ($> 50%$).
  • Phân tích EFA biến phụ thuộc: KMO = 0.695, Kiểm định Bartlett đạt Chi-bình phương = 257.724 ($p = 0.000$), trích 1 nhân tố duy nhất với tổng phương sai trích đạt 72.288%.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định khác biệt: Xác nhận cả 6 nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến Quyết định vay vốn của KHCN, trong đó Lãi suất cho vay (LS) là yếu tố tác động mạnh nhất. Đồng thời, tác giả thực hiện kiểm định sự khác biệt về quyết định vay vốn theo các nhóm giới tính, độ tuổi, trình độ, nghề nghiệp và thu nhập.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả tổng kết mức độ tác động của 6 nhân tố và xây dựng các hàm ý quản trị cụ thể cho Ban Giám đốc MB – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và thu hút khách hàng cá nhân. Chương này cũng trình bày rõ các hạn chế về không gian nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và định hướng cho các nghiên cứu tiếp nối.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm

  • Mô hình nghiên cứu kiểm định thành công tác động tích cực của 6 nhóm yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại MB – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng: Lãi suất cho vay (LS), Chính sách tín dụng (TD), Chất lượng dịch vụ (CL), Thương hiệu ngân hàng (TH), Hoạt động chiêu thị (CT) và Sự thuận tiện (TT).
  • Yếu tố Lãi suất cho vay (LS) được xác định có tác động mạnh nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng.
  • Kết quả phân tích nhân tố EFA cuối cùng cho 21 biến độc lập đạt độ hội tụ cao: KMO = 0.843, tổng phương sai trích đạt 64.858%, Eigenvalue = 1.341. Thang đo biến phụ thuộc giải thích được 72.288% biến thiên dữ liệu.
  • Phân tích nhân khẩu học chỉ ra nhóm khách hàng cá nhân đi vay chủ yếu có độ tuổi từ 25 – 34 tuổi (52.3%), trình độ Đại học chiếm ưu thế (69.5%), nghề nghiệp là cán bộ/công nhân viên (48.8%) và thu nhập phổ biến từ 5 – 15 triệu đồng/tháng (chiếm tổng cộng 77.7%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Về chính sách lãi suất: Thiết kế các gói vay với mức lãi suất linh hoạt, cạnh tranh, công khai minh bạch các mức phí và triển khai chương trình ưu đãi lãi suất vay theo từng phân khúc khách hàng.
  2. Về chính sách tín dụng: Đa dạng hóa gói sản phẩm vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh; đơn giản hóa hồ sơ, quy trình thẩm định; rút ngắn thời gian phê duyệt và giải ngân khoản vay.
  3. Về chất lượng dịch vụ: Nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần phục vụ của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân; cải thiện quy trình xử lý phản hồi và khiếu nại của khách hàng.
  4. Về thương hiệu và chiêu thị: Phát triển hình ảnh nhận diện thương hiệu MB tại địa bàn quận Bình Thạnh; kết hợp tiếp thị đa kênh (SMS, Email, mạng xã hội) và tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
  5. Về sự thuận tiện: Tối ưu hóa nền tảng ngân hàng số (Internet Banking/App MBBank) để khách hàng dễ dàng theo dõi dư nợ, tính toán lịch trả nợ và nộp hồ sơ vay trực tuyến.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa và kiểm chứng các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM) trong mảng tín dụng tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể ở TP. Hồ Chí Minh.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân tại khu vực quận Bình Thạnh trong giai đoạn phục hồi kinh tế 2021 – 2023.
  • Cung cấp mô hình thang đo đã qua kiểm định thực tế (loại bỏ 2 biến không phù hợp là CL5 và TH1) làm cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu về hành vi khách hàng ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 256 mẫu, chỉ tập trung tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống MB hoặc toàn ngành ngân hàng tại TP. Hồ Chí Minh còn hạn chế.
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu và dữ liệu khảo sát diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (tháng 04 – 05/2024), chưa bao quát hết sự biến động tâm lý khách hàng qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
    • Mô hình mới chỉ xem xét 6 nhân tố độc lập, chưa đánh giá hết các biến tiềm năng khác tác động đến quyết định vay vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất trên nhiều chi nhánh của MB hoặc so sánh đối chứng giữa nhiều ngân hàng thương mại khác nhau.
    • Bổ sung thêm các biến quan sát hoặc các nhân tố mới như: ảnh hưởng xã hội/nhóm tham khảo, công nghệ số hóa quy trình vay, mức độ rủi ro cảm nhận, hoặc các biến điều tiết nhân khẩu học trong mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM), xây dựng bảng hỏi, mã hóa biến số, đến kỹ thuật xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, quy tắc xử lý biến tải chéo trong phân tích EFA theo Howard 2015, phân tích hồi quy và ANOVA).
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB): Ứng dụng trực tiếp bảng thống kê cơ cấu khách hàng vay vốn và bộ 5 nhóm hàm ý quản trị để điều chỉnh chính sách lãi suất, quy trình tín dụng và tiếp thị sản phẩm vay cá nhân tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Các nhà nghiên cứu về dịch vụ tài chính cá nhân: Kế thừa bộ thang đo 21 biến quan sát chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ để áp dụng cho các đề tài tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả sử dụng ba mô hình lý thuyết cốt lõi: Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB của Ajzen, 1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Fred Davis, 1986, 1989).

2. Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thu thập bằng phương pháp nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, thu thập sơ bộ 261 phiếu qua biểu mẫu Google Form (gửi qua Gmail, Zalo) tới các khách hàng cá nhân vay vốn tại MB – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng trong tháng 04 – 05/2024. Sau khi sàng lọc, có 256 mẫu hợp lệ được đưa vào phân tích chính thức trên SPSS 20.0.

3. Vì sao hai biến quan sát CL5 và TH1 bị loại bỏ trong quá trình phân tích nhân tố khám phá (EFA)?
Trong phân tích EFA lần 1 cho biến độc lập, hai biến CL5 (Nhân viên giải quyết than phiền, khiếu nại thỏa đáng) và TH1 (Ngân hàng có chi nhánh, PGD rộng khắp) cùng tải lên hai nhân tố với mức chênh lệch hệ số tải nhỏ hơn 0.2 (thực tế chênh lệch chỉ đạt 0.043). Căn cứ theo tiêu chuẩn của Howard (2015), tác giả đã loại bỏ 2 biến này để đảm bảo giá trị phân biệt của thang đo.

4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân?
Trong số 6 nhân tố được xác định (Thương hiệu ngân hàng, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất cho vay, Sự thuận tiện, Hoạt động chiêu thị, Chính sách tín dụng), nhân tố Lãi suất cho vay (LS) có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.

5. Nhóm đối tượng khách hàng cá nhân tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Mẫu khảo sát gồm 56.3% nam và 43.7% nữ. Về độ tuổi, nhóm từ 25 – 34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 52.3%. Về học vấn, 69.5% có trình độ đại học. Về nghề nghiệp, cán bộ/công nhân viên chiếm 48.8%. Về thu nhập, nhóm có thu nhập từ 10 – 15 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40.2%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Thùy Anh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và đo lường mức độ tác động của 6 yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đinh Tiên Hoàng, trong đó lãi suất là nhân tố chi phối mạnh nhất. Với cỡ mẫu 256 quan sát được phân tích qua các công cụ định lượng chuẩn xác trên SPSS 20.0, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm đáng tin cậy về hành vi khách hàng tín dụng cá nhân. Các hàm ý quản trị được đề xuất bám sát kết quả phân tích, mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ của chi nhánh trong thời gian tới.