Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động theo hình thức B2C tại TP.HCM

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động B2C tại TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

128
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Các nghiên cứu có liên quan và điểm mới của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng khảo sát

1.4.3. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập thông tin

1.5.1.1. Thông tin thứ cấp
1.5.1.2. Thông tin sơ cấp

1.5.2. Phương pháp xử lý thông tin

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Thương mại điện tử (Electronic commerce)

2.1.2. Thương mại di động (Mobile commerce hay M-Commerce)

2.2. Lý thuyết về quyết định mua của người tiêu dùng

2.2.1. Các mô hình lý thuyết liên quan

2.2.1.1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA) và Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior-TPB)
2.2.1.2. Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk- TPR)
2.2.1.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model-TAM)
2.2.1.4. Mô hình chấp nhận sử dụng TMĐT (e-Commerce Adoption Model- eCAM)
2.2.1.5. Thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology- UTAUT)

2.2.2. Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan

2.2.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước
2.2.2.2. Các nghiên cứu trong nước

2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.3.1. Nhận thức tính hữu dụng

2.3.2. Nhận thức tính dễ sử dụng

2.3.3. Nhận thức rủi ro về sản phẩm và dịch vụ

2.3.4. Nhận thức rủi ro trong giao dịch

2.3.5. Ảnh hưởng xã hội

2.3.6. Mong đợi về giá

2.3.7. Nhận thức tính thuận tiện

2.3.8. Sự tin cậy

2.3.9. Các yếu tố nhân khẩu học

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Xây dựng bản thảo luận

3.2.3. Đối tượng tham gia

3.2.4. Thực hiện nghiên cứu định tính

3.2.5. Kết quả hiệu chỉnh thang đo

3.2.6. Tóm tắt nghiên cứu định tính

3.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.3.1. Thiết kế mẫu

3.3.2. Thu thập dữ liệu

3.3.3. Phân tích dữ liệu

3.4. Tóm tắt chương 3

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

4.1.1. Thông tin thuộc tính đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Thông tin về việc sử dụng TMDĐ

4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá

4.3.2. Kết quả phân tích EFA

4.4. Kiểm định lại độ tin cậy của thang đo

4.5. Mô hình nghiên cứu sau khi điều chỉnh

4.6. Kiểm định mô hình nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết

4.6.1. Phân tích tương quan

4.6.2. Phân tích hồi quy

4.6.3. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

4.6.4. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến quyết định sử dụng TMDĐ

4.7. Thống kê mô tả các biến quan sát

4.7.1. Nhận thức tính hữu dụng

4.7.2. Nhận thức tính dễ sử dụng

4.7.3. Nhận thức rủi ro về sản phẩm và dịch vụ

4.7.4. Nhận thức rủi ro trong giao dịch

4.7.5. Ảnh hưởng xã hội

4.7.6. Mong đợi về giá

4.7.7. Quyết định sử dụng

4.8. Tóm tắt chương 4

5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết quả và thảo luận

5.2. Hàm ý quản trị

5.2.1. Mong đợi về giá

5.2.2. Nhận thức rủi ro về sản phẩm và dịch vụ

5.2.3. Nhận thức tính dễ sử dụng

5.2.4. Nhận thức rủi ro trong giao dịch

5.2.5. Ảnh hưởng xã hội

5.2.6. Nhận thức tính hữu dụng

5.3. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. Dàn bài thảo luận nhóm

PHỤ LỤC 2. Bảng câu hỏi khảo sát

PHỤ LỤC 3. Kết quả nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại di động B2C tại TP

Thương mại di động B2C đang trở thành xu hướng nổi bật tại TP.HCM. Sự phát triển của công nghệ thông tin và smartphone đã tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng tiếp cận dịch vụ này. Theo báo cáo, tỷ lệ người dùng smartphone tại Việt Nam đã tăng đáng kể, cho thấy tiềm năng lớn cho thương mại di động. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động B2C mà người tiêu dùng cần cân nhắc.

1.1. Định nghĩa thương mại di động và B2C

Thương mại di động (M-Commerce) là hình thức mua sắm qua thiết bị di động. B2C (Business-to-Consumer) là mô hình kinh doanh nơi doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Sự kết hợp này tạo ra một kênh mua sắm tiện lợi và nhanh chóng.

1.2. Tình hình thương mại di động tại TP.HCM

TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam, với tỷ lệ người dùng internet cao. Theo khảo sát, 89% người dùng truy cập internet qua điện thoại di động, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của thương mại di động tại đây.

II. Các thách thức trong quyết định sử dụng thương mại di động B2C

Mặc dù thương mại di động B2C có nhiều lợi ích, nhưng người tiêu dùng vẫn gặp phải một số thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ, từ đó làm giảm hiệu quả của các chiến lược kinh doanh.

2.1. Vấn đề về giá cả và chất lượng dịch vụ

Người tiêu dùng thường lo ngại về giá cả và chất lượng dịch vụ khi mua sắm trực tuyến. Nhiều người cho rằng sản phẩm có thể không đạt yêu cầu như quảng cáo, dẫn đến sự do dự trong quyết định mua hàng.

2.2. An toàn thông tin và bảo mật

An toàn thông tin là một yếu tố quan trọng. Người tiêu dùng lo ngại về việc thông tin cá nhân bị rò rỉ hoặc lạm dụng, điều này ảnh hưởng lớn đến quyết định sử dụng thương mại di động.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động B2C. Các mô hình lý thuyết như TAM và UTAUT sẽ được áp dụng để làm rõ các yếu tố này.

3.1. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Mô hình TAM giúp xác định các yếu tố như nhận thức tính hữu dụng và nhận thức tính dễ sử dụng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động. Nghiên cứu sẽ khảo sát các yếu tố này để đưa ra kết luận chính xác.

3.2. Phân tích hồi quy và khảo sát

Phân tích hồi quy sẽ được sử dụng để đánh giá tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng. Khảo sát sẽ được thực hiện trên một mẫu người tiêu dùng tại TP.HCM để thu thập dữ liệu thực tế.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động B2C. Những phát hiện này có thể giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình để thu hút khách hàng hơn.

4.1. Tác động của nhận thức tính hữu dụng

Nghiên cứu cho thấy nhận thức tính hữu dụng có tác động mạnh mẽ đến quyết định sử dụng thương mại di động. Người tiêu dùng có xu hướng sử dụng dịch vụ khi họ cảm thấy nó mang lại lợi ích rõ ràng.

4.2. Ảnh hưởng của yếu tố xã hội

Yếu tố xã hội cũng đóng vai trò quan trọng. Người tiêu dùng thường bị ảnh hưởng bởi ý kiến của bạn bè và gia đình khi quyết định sử dụng thương mại di động B2C.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của thương mại di động B2C

Thương mại di động B2C tại TP.HCM có tiềm năng phát triển lớn. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần phải giải quyết các thách thức hiện tại và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ và bảo mật thông tin.

5.1. Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường bảo mật thông tin để thu hút người tiêu dùng. Việc cung cấp thông tin rõ ràng và minh bạch cũng rất quan trọng.

5.2. Xu hướng tương lai của thương mại di động

Thương mại di động B2C dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Sự bùng nổ của công nghệ và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động theo hình thức business to consumer b2c trên địa bàn tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài Trình bày bối cảnh chung về TMĐT và TMDĐ tại thị trường Việt Nam, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu, các xu hướng nghiên cứu có liên quan đến đề tài, ý nghĩa và những đóng góp mới của đề tài. Chương 2: Cơ sở khoa học và mô hình nghiên cứu Giới thiệu cơ sở khoa học có liên quan đến đề tài, mô hình tham khảo, các nghiên cứu đã được thực hiện trước đây. Từ đó, đưa ra mô hình nghiên cứu của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Trình bày phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, cách đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm thành phần trong mô hình, phương pháp kiểm định sự phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Tổng hợp kết quả của nghiên cứu, bao gồm: mô tả các đặc trưng của dữ liệu thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Tổng hợp lại kết quả tìm được từ nghiên cứu, từ đó đưa ra các đề xuất trong lĩnh vực TMDĐ. Ngoài ra, chương này cũng nêu lên những hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học 2.1 Thương mại điện tử (Electronic commerce) Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm TMĐT, mỗi quan điểm lại nhấn mạnh một vài khía cạnh khác nhau của TMĐT. Khái niệm đơn giản nhất được đưa ra bởi Kalakota & Robinson (2002): “Thương mại điện tử đơn giản là việc mua và bán sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua web” (Kalakota & Robinson, 2002, dẫn theo Rajnish, T. & Stephan, B, 2005) Theo OECD “Giao dịch thương mại điện tử là việc mua hay bán hàng hóa hoặc dịch vụ, được thực hiện thông qua các mạng máy tính bằng những phương thức được thiết kế riêng biệt cho mục đích gởi và nhận đơn đặt hàng. Hàng hóa hoặc dịch vụ được đặt hàng bằng những phương thức ấy, tuy nhiên việc thanh toán và giao hàng không nhất thiết phải được thực hiện trực tuyến (online)”.

Theo điều 3, khoản 1, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính Phủ, ban hành ngày 16/05/2013: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác”. Theo Cục Thống kê Dân số Mỹ (United States Census Bureau): "Thương mại điện tử là bất cứ các giao dịch nào được thực hiện thông qua mạng máy tính trung gian, trong đó có sự chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ.] giao dịch được thực hiện có thể là miễn phí (ví dụ phần mềm miễn phí cho phép người dùng tải về)." Tuy có các quan điểm khác nhau về khái niệm TMĐT nhưng nhìn chung các khái niệm này vẫn có những điểm chung khi cho rằng TMĐT là việc thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại thông qua các phương tiện điện tử, được sự hỗ trợ của mạng máy tính trung gian. Trong nghiên cứu này, khái niệm TMĐT được hiểu là bất cứ các giao dịch nào được thực hiện thông qua mạng máy tính trung gian, có sự hỗ trợ của các thiết bị điện tử, có sự chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Thương mại di động (Mobile commerce hay M-Commerce) TMDĐ là khái niệm được đưa ra vào năm 1997 bởi Kevin Duffey tại Diễn đàn Thương mại Di động Toàn cầu (Global Mobile Commerce Forum), mang ý nghĩa là "sự đáp ứng các khả năng về thương mại điện tử trực tiếp đến tay người tiêu dùng, ở bất cứ đâu, thông qua công nghệ không dây".

Theo Veijalainen et al, 2003 “các giao dịch thương mại di động là những giao dịch điện tử sử dụng các thiết bị di động đầu cuối và mạng không dây. Các thiết bị di động đầu cuối bao gồm tất cả các thiết bị cầm tay như điện thoại di động hoặc các thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân (PDA- Personal Digital Assistant), cũng như các thiết bị được gắn trong xe có khả năng truy cập mạng không dây và thực hiện các giao dịch thương mại di động.” (Veijalainen et al., 2003, dẫn theo Rajnish, T. Thương mại di động bao gồm những giao dịch có giá trị tiền tệ được thực hiện thông qua mạng không dây (Durlacher, 1999, dẫn theo Yuchung et el, 2004). Trong nghiên cứu này, khái niệm TMDĐ được hiểu là bất kỳ những giao dịch nào có tính chất tiền tệ, làm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sản phẩm hay dịch vụ; giao dịch có sử dụng kết nối không dây vào hệ thống mạng máy tính trung gian với sự hỗ trợ của các thiết bị điện tử.

TMDĐ được thực hiện trên bất kỳ thiết bị nào sử dụng kết nối di động, đó có thể là mạng viễn thông di động hoặc mạng internet không dây. Điện thoại thông minh (smart phone), máy tính bảng (tablet), thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân (PDA), máy tính xách tay (Laptop),…đều có thể thực hiện được các giao dịch TMDĐ. Tuy nhiên, thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân (PDA) đã không còn phổ biến, máy tính xách tay cũng đã được khảo sát trong các nghiên cứu trước đó, do đó hai loại thiết bị này sẽ được loại trừ khỏi nghiên cứu. Do tính phổ biến của điện thoại thông minh và máy tính bảng nên nghiên cứu đang thực hiện chỉ tập trung vào các giao dịch TMDĐ được thực hiện trên hai loại thiết bị này.

Một cách ngắn gọn có thể hiểu TMDĐ là tất cả các giao dịch mua bán hàng hóa hay dịch vụ được thực hiện trên điện thoại thông minh (smartphone) hay máy tính bảng (tablet). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. - Business to Business (B2B) là hình thức TMĐT giữa các doanh nghiệp, trong đó có sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tin với nhau, như giữa các nhà sản xuất với các nhà sản xuất, giữa các nhà sản xuất với các nhà bán sỉ, hay giữa các nhà bán sỉ với các nhà bán lẻ. - Consumer to Consumer (C2C) là hình thức TMĐT bao gồm tất cả các giao dịch điện tử về hàng hóa và dịch vụ được tiến hành giữa những người tiêu dùng cuối cùng với nhau.

Các giao dịch này phần lớn được thực hiện thông qua một nền tảng trực tuyến được cung cấp bởi một bên trung gian, như các sàn giao dịch TMĐT C2C. - Business to Government (B2G) là các giao dịch TMĐT giữa các doanh nghiệp với khu vực công. Nó liên quan đến việc sử dụng mạng internet và các phương tiện điện tử cho việc mua sắm công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác có liên quan đến chính phủ và khu vực công. Business to consumer (B2C) là hình thức kinh doanh hay giao dịch, trong đó doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa và dịch vụ tới người tiêu dùng (Nguyễn Văn Hồng và Nguyễn Văn Thoan, 2013).

B2C khác biệt so với B2B, C2C hay B2G ở chủ thể tham gia vào giao dịch. Đối với hình thức B2C, các giao dịch được thực hiện giữa công ty và những khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng; trong khi đó các giao dịch B2B được tiến hành giữa các doanh nghiệp với nhau; các giao dịch C2C do những người tiêu dùng cuối cùng thực hiện với nhau và đối với B2G, giao dịch được thực hiện giữa các doanh nghiệp và khu vực công. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Lý thuyết về quyết định mua của người tiêu dùng 2.1 Quá trình ra quyết định mua Quá trình ra quyết định mua (hàng hóa, dịch vụ) của người tiêu dùng bao gồm năm giai đoạn. Người tiêu dùng sẽ trải qua các giai đoạn: nhận ra nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các sự lựa chọn và thực hiện hành vi mua thực sự.

Sau giai đoạn thực hiện hành vi mua thực sự là giai đoạn đánh giá sau khi mua, khi đó người tiêu dùng sẽ đánh giá lại mức độ hài lòng mà họ nhận được cho việc mua sắm đó (Kotler & Armstrong 2009, trang 177) Nhận ra vấn đề hay nhu cầu Tìm kiếm thông tin Đánh giá các sự lựa chọn Hành vi mua thực sự Đánh giá sau khi mua Hình 2.1 Quá trình ra quyết định mua sắm - Nhận ra vấn đề hay nhu cầu: Người tiêu dùng có thể nhận ra vấn đề hay nhu cầu do các yếu tố kích thích bên trong hay bên ngoài. Yếu tố kích thích bên trong là các nhu cầu cơ bản của con người, ví dụ như bản thân người tiêu dùng cảm thấy đói và có nhu cầu tìm mua thức ăn để làm giảm cơn đói. Yếu tố kích thích bên ngoài có thể ví dụ như việc quảng cáo về một chiếc máy tính mới rất hấp dẫn có thể khiến người tiêu dùng phát sinh nhu cầu cần phải mua một chiếc máy tính mới (Kotler & Armstrong, 2009, trang 178) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 - Tìm kiếm thông tin: Trong quá trình mua sắm, có khi người tiêu dùng sẽ quyết định mua sắm mà không cần tìm kiếm thông tin, có khi họ sẽ tìm kiếm thông tin rất là cặn kẽ và cẩn thận. Hiện nay, người tiêu dùng có thể tìm kiếm thông tin từ nguồn thương mại (commercial) hay nguồn cá nhân (personal).

Nguồn thương mại dễ bị chi phối bởi các chiến dịch marketing của doanh nghiệp, trong khi nguồn cá nhân (như gia đình, bạn bè,…) lại có sức ảnh hưởng lớn hơn đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. - Đánh giá các sự lựa chọn: Sau khi tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng sẽ đánh giá các sự lựa chọn khác nhau, đó có thể là sự thay thế về thương hiệu, sản phẩm hay dịch vụ. - Mua sắm thực sự: Sau khi đánh giá các phương án thay thế, người tiêu dùng đã sẵn sàng để thực hiện hành vi mua thực sự. Thông thường, người tiêu dùng sẽ có xu hướng mua sản phẩm hay dịch vụ của những nhãn hiệu được ưa thích nhất.

Tuy nhiên đôi khi có một số yếu tố tác động và làm thay đổi hành vi mua thực sự của họ. - Đánh giá sau khi mua: Sau khi mua, người tiêu dùng sẽ đánh giá lại mức độ hài lòng của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ