Các yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt của công ty niêm yết tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt của công ty của công ty niêm yết tại việt, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu của đề tài

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Cơ sở lý thuyết về động cơ của việc nắm giữ tiền

2.1.1. Chi phí giao dịch

2.1.2. Bất cân xứng thông tin và chi phí đại diện của nợ

2.1.3. Chi phí đại diện của quyền tùy nghi quản lý

2.2. Các kết quả nghiên cứu trước đây

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Giả thuyết của bài nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả các biến

4.2. Kết quả hồi quy

4.2.1. Phân tích tương quan giữa các biến

4.2.2. Kiểm tra phương sai thay đổi và tự tương quan

4.2.3. Kết quả phân tích hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nắm giữ tiền mặt

Quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết tại Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp. Tiền mặt không chỉ là tài sản thanh khoản nhất mà còn là thước đo khả năng chi trả của doanh nghiệp. Việc nắm giữ tiền mặt giúp công ty đối phó với các tình huống bất ngờ và tận dụng cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, việc này cũng đi kèm với chi phí cơ hội, khi tiền mặt không được đầu tư vào các tài sản có lợi suất cao hơn. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc cho các nhà quản lý tài chính.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của tiền mặt trong doanh nghiệp

Tiền mặt được hiểu là tiền và các khoản tương đương tiền có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Việc nắm giữ tiền mặt không chỉ đảm bảo thanh toán trong các giao dịch hàng ngày mà còn giúp doanh nghiệp có khả năng ứng phó với các rủi ro tài chính. Theo nghiên cứu của Opler và cộng sự (1999), việc nắm giữ tiền mặt có thể được xem như một chiến lược tài chính quan trọng để tối ưu hóa giá trị tài sản của cổ đông.

1.2. Các lý thuyết chính về quyết định nắm giữ tiền mặt

Có ba lý thuyết chính giải thích quyết định nắm giữ tiền mặt: mô hình đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết dòng tiền tự do. Mô hình đánh đổi cho rằng các công ty sẽ cân nhắc giữa lợi ích và chi phí của việc nắm giữ tiền. Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng công ty sẽ ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ trước khi huy động vốn bên ngoài. Cuối cùng, lý thuyết dòng tiền tự do chỉ ra rằng các nhà quản lý có thể tích trữ tiền mặt để gia tăng quyền kiểm soát tài sản.

II. Các thách thức trong quyết định nắm giữ tiền mặt của công ty niêm yết

Mặc dù việc nắm giữ tiền mặt mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức mà các công ty niêm yết phải đối mặt. Một trong những thách thức lớn nhất là chi phí cơ hội khi tiền mặt không được đầu tư vào các tài sản có lợi suất cao hơn. Ngoài ra, sự bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý và cổ đông cũng có thể dẫn đến quyết định nắm giữ tiền mặt không tối ưu. Các công ty cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc duy trì tính thanh khoản và tối đa hóa lợi nhuận.

2.1. Chi phí cơ hội và ảnh hưởng đến quyết định nắm giữ tiền mặt

Chi phí cơ hội là một yếu tố quan trọng trong quyết định nắm giữ tiền mặt. Khi công ty quyết định giữ một lượng tiền mặt lớn, họ có thể bỏ lỡ cơ hội đầu tư vào các dự án có lợi suất cao hơn. Theo nghiên cứu của Gill và Shah (2012), việc nắm giữ tiền mặt có thể dẫn đến giảm hiệu quả hoạt động của công ty nếu không được quản lý hợp lý.

2.2. Bất cân xứng thông tin và chi phí đại diện

Bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý và cổ đông có thể dẫn đến chi phí đại diện cao. Khi nhà quản lý không chia sẻ đầy đủ thông tin với cổ đông, quyết định nắm giữ tiền mặt có thể không phản ánh đúng lợi ích của cổ đông. Điều này có thể dẫn đến sự không hài lòng và giảm giá trị cổ phiếu của công ty.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố tác động đến nắm giữ tiền mặt

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để xác định các yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 224 công ty phi tài chính trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2012. Các biến số được xem xét bao gồm quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, dòng tiền, và các yếu tố quản trị doanh nghiệp.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp định lượng với mẫu dữ liệu từ các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính công khai và các nguồn thông tin đáng tin cậy khác. Phân tích hồi quy sẽ được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và quyết định nắm giữ tiền mặt.

3.2. Các biến số và giả thuyết nghiên cứu

Các biến số chính trong nghiên cứu bao gồm quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, dòng tiền, và tỷ lệ cổ tức. Giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết tài chính hiện có, nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố này và quyết định nắm giữ tiền mặt của công ty.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Các yếu tố như quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, và dòng tiền đều có ảnh hưởng đáng kể đến mức tiền mặt mà công ty quyết định nắm giữ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các công ty trong ngành sản xuất và dịch vụ có những đặc điểm khác nhau trong quyết định này.

4.1. Phân tích kết quả hồi quy và ý nghĩa

Kết quả hồi quy cho thấy quy mô công ty và dòng tiền có mối quan hệ tích cực với quyết định nắm giữ tiền mặt. Điều này có nghĩa là các công ty lớn và có dòng tiền ổn định thường giữ nhiều tiền mặt hơn. Ngược lại, đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với quyết định nắm giữ tiền mặt, cho thấy rằng các công ty có nợ cao thường ít giữ tiền mặt hơn.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho các nhà quản lý tài chính

Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá cho các nhà quản lý tài chính trong việc đưa ra quyết định về mức tiền mặt cần nắm giữ. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động sẽ giúp các công ty tối ưu hóa chiến lược tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Kết quả cho thấy rằng việc nắm giữ tiền mặt không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tài chính mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố quản trị doanh nghiệp. Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ hơn về mối quan hệ này và tìm ra các giải pháp tối ưu cho các công ty.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, và dòng tiền là những yếu tố quan trọng trong quyết định nắm giữ tiền mặt. Các công ty cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc duy trì tính thanh khoản và tối đa hóa lợi nhuận.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành khác hoặc áp dụng các phương pháp nghiên cứu khác để xác định thêm các yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt. Điều này sẽ giúp cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt của công ty của công ty niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu là nghiên cứu của Kim & cộng sự. (1998) các yếu tố tác động vào việc đầu tư vào các tài sản thanh khoản với dữ liệu từ 915 công ty Mỹ trong giai đoạn từ năm 1975 đến 1994, thì sau đó hàng loạt các nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt (tiền và tương đương tiền) công ty ra đời. Ban đầu đa số các nghiên cứu tập trung vào các thị trường những nước phát triển như Mỹ, Anh…và gần đây mới tập trung vào thị trường các nước mới nỗi, đang phát triển như Pakistan, Ấn Độ, Nigeria… Dựa vào một sự kiện diễn ra vào thời điểm tháng 2 năm 1986 giữa chủ tịch Robert J.Eaton của công ty Chrysler và nhà đầu tư Kirk rằng đồng ý một cam kết từ Chrysler là các tài sản thanh khoản, định nghĩa là tiền mặt và chứng khoán thị trường, vượt quá mốc 7,5 tỷ đôla sẽ được trả lại cho cổ đông dưới hình thức mua lại cổ phiếu hoặc cổ tức. Câu chuyện giữa Chrysler và Kirk đặt ra vấn đề là nó chưa được kiểm định trong thực nghiệm tài chính rằng có một mức nắm giữ tài sản thanh khoản tối ưu trong doanh nghiệp? và, nếu có, số tiền liên quan đến tài sản thanh khoản mà Chrysler nắm giữ có phù hợp? Câu hỏi đó cũng là mối quan tâm đặc biệt tới một số công ty nắm giữ tài sản thanh khoản lớn nhất vào thời điểm đó là Ford (13,8 tỷ $), General Motor (10,7 tỷ $) và IBM (10,5 tỷ $).

Vấn đề trên được Opler & cộng sự. (1999) xem xét trong hai mô hình lý thuyết đánh đổi và phân hạng tài trợ. Kiểm định bằng chứng về các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại Mỹ trong thời gian từ năm 1952 đến 1994. Opler & cộng sự.

(1999) đã tìm thấy bằng chứng hỗ trợ cho mô hình lý thuyết đánh đổi. Các công ty giữ nhiều tiền hơn khi quy mô nhỏ hơn, đầu tư và chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển nhiều hơn, cơ hội đầu tư tốt hơn, khi dòng tiền có nhiều bất ổn và vốn luân chuyển ròng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cả hai chi phí giao dịch và chi phí do bất cân xứng thông tin là những nhân tố quan trọng trong mô hình lý thuyết đánh đổi này. Mặt khác, theo lý thuyết dòng tiền tự do của Jesen (1984) dự đoán rằng những công ty nắm giữ tiền mặt vượt mức này sẽ gia tăng đầu tư hơn là trả tiền lại cho các cổ đông.

Tuy nhiên, đáng ngạc nhiên kết quả nghiên cứu cho thấy chi tiêu vào những dự án mới và mua lại thì chỉ cao hơn một chút cho những công ty này. Thường thì các công ty mất khoản tiền dư thừa bằng những thua lỗ hơn là cho những dự án mới hay mua lại. Đồng thời có rất ít bằng chứng rằng tiền mặt vượt mức “bị đốt cháy trong ví của người quản lý” (Opler & cộng sự. Pinkowitz và Williamson (2001) nghiên cứu việc nắm giữ tiền của những công ty từ Mỹ, Đức và Nhật Bản.

Ngoài những kết quả giống như Opler & cộng sự. (1999), họ chứng minh rằng sức mạnh kiểm soát của các ngân hàng có một ảnh hưởng đáng kể lên số dư tiền mặt tại các doanh nghiệp. Dittmar & cộng sự. (2003) đã lập luận rằng ngoài chi phí giao dịch và chi phí do bất cân xứng thông tin ở trên còn có sự hiện diện của chi phí đại diện của quyền tùy nghi quản lý.

Ông cho rằng nguyên nhân tại sao bằng chứng của các nghiên cứu hiện thời điểm đó không hỗ trợ cho chi phí đại diện là do các nghiên cứu tập trung ở thị trường Mỹ, nơi các cổ đông được bảo vệ tốt. Do đó, các cổ đông ở Mỹ có thể buộc các nhà quản lý hoàn trả khoản tiền vượt mức về cho họ. Vì thế nghiên cứu của Dittmar & cộng sự. (2003) tập trung vào vai trò của quản trị doanh nghiệp lên quyết định nắm giữ tiền mặt tại doanh nghiệp.

Nghiên cứu thu thập dữ liệu của gần 11.000 công ty từ 45 quốc gia vào năm 1998 chứng minh quản trị doanh nghiệp có tác động đến việc nắm giữ tiền. Sau khi kiểm soát ảnh hưởng của các ngành, các công ty trong các quốc gia với mức bảo vệ cổ đông thấp nhất giữ tiền mặt cao hơn 25% so với các công ty ở các quốc gia có mức bảo vệ cổ đông cao nhất. Sự khác nhau lên đến 70% khi kiểm soát sự phát triển của thị trường vốn… Đặc biệt họ thấy rằng các công ty giữ tiền mặt cao hơn khi có tỷ số giá trị thị trường/giá trị sổ sách và chi tiêu nghiên cứu và phát triển cao hơn, công ty lớn hơn nắm giữ tiền ít hơn các công LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 ty nhỏ hơn, công ty có lợi nhuận nhiền hơn nắm giữ tiền nhiều hơn và các công ty có vốn luân chuyển ròng cao hơn giữ tiền mặt ít hơn. Nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt ở các công ty Anh vào thời kỳ 1984-1999 được Ozkan và Ozkan (2004) nghiên cứu với một tin tưởng rằng mặc dù có sự giống nhau về cấu trúc sở hữu công ty, khuôn khổ luật pháp và khuôn khổ tổ chức với các nước thuộc khối Anglo- Saxon (Mỹ, Canada, Úc…) nhưng sự khác nhau về đặc điểm quản trị doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến hành vi nắm giữ tiền tại các doanh nghiệp.

Nghiên cứu đã cho thấy một mối quan hệ giữa sở hữu quản lý với nắm giữ tiền mặt. Đồng thời các yếu tố cơ hội tăng trưởng, dòng tiền, tài sản thanh khoản, đòn bẩy và nợ ngân hàng có vai trò quan trọng lên quyết định nắm giữ tiền mặt tại doanh nghiệp. Ferreira & Vilela (2004) kiểm định các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền doanh nghiệp sử dụng mẫu gồm 400 công ty ở 12 quốc gia trong hội đồng liên minh kinh tế và tiền tệ bao gồm Đức, Úc, Pháp, Hy Lạp, Ý, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bỉ, Ai-len, Phần Lan và Luxembourg trong khoảng thời gian từ năm 1987-2000. Kết quả cho thấy các đặc điểm của công ty như cơ hội đầu tư, dòng tiền là cùng chiều với việc nắm giữ tiền; tài sản thanh khoản, đòn bẩy nợ, quy mô công ty và nợ ngân hàng là tác động ngược chiều tới việc nắm giữ tiền.

Ngoài ra, các công ty trong các quốc gia mà cổ đông được bảo vệ tốt hơn và sở hữu tập trung nắm giữ tiền ít hơn, hỗ trợ cho việc giải thích sự tác động của chi phí đại diện quyền tùy nghi quản lý tác động lên mức tiền mặt nắm giữ. Ferreira & Vilela (2004) cũng nhận thấy rằng thị trường vốn phát triển có tác động ngược chiều lên mức tiền mặt. Nguyen (2005) kiểm định giả thuyết rằng tiền mặt nắm giữ có từ động cơ phòng ngừa và sử dụng để giảm thiểu sự bất ổn từ thu nhập hoạt động. Thu thập dữ liệu với mẫu gồm 9168 công ty quan sát từ thị trường chứng khoán Tokyo trong khoảng thời gian từ 1992 đến 2003.

Thông qua phân tích hồi quy, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Nguyen (2005) thấy rằng nắm giữ tiền mặt là cùng chiều với mức độ rủi ro của công ty, nhưng lại ngược chiều với rủi ro ngành. Ông cũng phát hiện ra rằng nắm giữ tiền ngược chiều với quy mô của công ty và tỷ lệ nợ, và cùng chiều với lợi nhuận, triển vọng tăng trưởng, và tỷ lệ chi trả cổ tức. Ở New Zealand, Hofmann (2006) đã kiểm định các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền của các công ty phi tài chính. Kết quả cho thấy yếu tố tác động chính lên việc nắm giữ tiền ở quốc gia này là cơ hội tăng trưởng, sự bất ổn của dòng tiền, đòn bẩy, cổ tức chi trả, và tính sẵn có của các tài sản thanh khoản thay thế.

Trong khi cơ hội tăng trưởng và sự bất ổn của dòng tiền có mối quan hệ cùng chiều với tiền mặt nắm giữ thì chi trả cổ tức cao và tài sản thanh khoản thay thế lớn dẫn đến tiền mặt nắm giữ ít hơn. Saddour (2006) sử dụng phân tích hồi quy để kiểm định các yếu tố tác động lên việc nắm giữ tiền mặt bằng cách thu thập dữ liệu từ 297 công ty của Pháp trong thời kỳ từ 1998-2002 dựa trên lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tự phân hạng. Saddour thấy rằng các công ty ở Pháp gia tăng mức tiền mặt nắm giữ khi các hoạt động của họ gặp rủi ro và mức độ lưu chuyển tiền tệ của họ là cao, và giảm khi mức đòn bẩy nợ cao. Các công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng giữ mức tiền mặt cao hơn các công ty trong giai đoạn trưởng thành.

Với các công ty tăng trưởng, có một mối quan hệ ngược chiều giữa tiền và các đặc điểm của công ty như sau: quy mô, mức tài sản thanh khoản và nợ ngắn hạn. Mức tiền mặt của các công ty trưởng thành cùng chiều với quy mô công ty, mức độ đầu tư, chi trả cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức hoặc mua lại cổ phần, và ngược chiều với tín dụng thương mại và chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển. Drobetz và Grüninger (2007) đã nghiên cứu các yếu tố tác động lên việc nắm giữ tiền mặt cho một mẫu gồm 156 công ty phi tài chính ở Thụy Sĩ trong giai đoạn từ năm 1995-2004. Dựa trên dữ liệu bảng và xem xét mối quan hệ trên cơ sở kiểm soát các đặc điểm riêng của từng công ty và thời gian qua các năm, bài nghiên cứu cho thấy tài sản hữu hình và quy mô doanh nghiệp đều có mối quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 hệ ngược chiều với việc nắm giữ tiền.

Chi trả cổ tức và dòng tiền hoạt động thì cùng chiều với tiền mặt dự trữ. Ngoài ra, xem xét thêm mối quan hệ giữa việc nắm giữ tiền với quản trị doanh nghiệp, Drobetz và Grüninger (2007) tìm thấy mối quan hệ cùng chiều giữa giám đốc điều hành kiêm nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị với nắm giữ tiền mặt và một mối quan hệ không có ý nghĩa giữa quy mô hội đồng quản trị và nắm giữ tiền mặt. Cụ thể, giám đốc điều hành kiêm nhiệm đưa đến một kết quả nắm giữ tiền mặt cao hơn đáng kể và quy mô hội đồng hội đồng lớn hơn không có ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền tại doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ