Chương 1 của luận án đi sâu vào tổng quát và cơ sở hình thành chủ đề nghiên cứu, bao gồm lý do lựa chọn chủ đề, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như những đóng góp mà nó mang lại. Chương này cũng cung cấp một cái nhìn tổng quan về cấu trúc nghiên cứu. Ngoài ra, trong chương này, phương pháp nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của đối tượng là khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Gia Lai được xác định. Tiếp theo, các nội dung nghiên cứu dựa trên cấu trúc đề xuất, các cơ sở lý thuyết như khái niệm và tổng hợp các nghiên cứu có liên quan sẽ được thảo luận ở chương 2.
7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng 2. Khái niệm về khách hàng Với Peter F. Drucker (1954), “Khách hàng của một doanh nghiệp bao gồm nhiều cá nhân, nhóm và doanh nghiệp khác nhau, những người có yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp và mong muốn được đáp ứng nhu cầu đó”.
Theo Tom Peters (1987) cho rằng “Khách hàng phải được coi là tài sản quý giá nhất và được coi như một dạng vốn cần được quản lý và phát huy cẩn thận, giống như bất kỳ nguồn vốn nào khác”. Nhà kinh tế Philip Kotler đã nhìn nhận rằng “Những cá nhân tham gia mua sắm và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng mong muốn và nhu cầu cá nhân được gọi là khách hàng hoặc người tiêu dùng. Khách hàng đóng vai trò là người nhận cuối cùng của sản phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, khách hàng có thể bao gồm một cá nhân, một hộ gia đình hoặc là một nhóm người” Từ những khái niệm trên, tác giả rút ra rằng khách hàng là các cá nhân hay tổ chức trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào sử dụng dịch vụ, giao dịch với doanh nghiệp để đổi lấy sản phẩm, dịch vụ.
Khái niệm khách hàng cá nhân. Theo điều khoản liên quan đến điều kiện vay vốn tại ngân hàng Agribank như sau: “Khách hàng là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật” Do đó, khách hàng cá nhân là các cá nhân hoặc hộ kinh doanh được xác định cụ thể trong quy định riêng của từng ngân hàng có nhu cầu mua và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 2. Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Theo Giáo trình “Quản trị Tín dụng ngân hàng thương mại” quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng đối với KH, thì “Cho vay là 8 hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Suy ra rằng cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại là một hình thức cấp tín dụng, ở loại tín dụng này, các NHTM cam kết cung cấp một khoản tiền cho KHCN trong một thời gian xác định và cam kết có hoàn trả đầy đủ gốc và lãi. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại được trao quyền tự chủ, có trách nhiệm hoàn toàn trong các quyết định liên đới đến các khoản vay và có quyền từ chối các yêu cầu không tuân theo các quy định về cho vay. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Theo Phan Thị Cúc (2008), cho vay KHCN có đặc điểm: - Số lượng KHCN đông nhưng lại phân tán rộng khắp nên Ngân hàng phải tốn nhiều chi phí cho xây dựng mạng lưới công nghệ, quảng cáo, tiếp thị ở từng địa bàn, phát triển đội ngũ nhân sự, đầu tư giao dịch trực tuyến và các chi phsi liên quang như quản lí, văn phòng phẩm, điện nước,… Bên cạnh đó, thông tin nhân thân lai lịch và tình hình tài chính của KHCN thường không đầy đủ và khó thu thập nên NH thường tốn nhiều chi phí cho thẩm định và xét duyệt cho vay.
Có thể thấy, lãi suất tín dụng KHCN thường cao hơn so với KHDN. - Rủi ro: Đối với các cá nhân khi cho vay thường có rủi ro cao hơn so với các loại hình dịch vụ vay vốn khác trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp, xuất phát từ điều kiện tài chính của cá nhân hay hộ gia đình sẽ sễ thay đổi bất lợi rất nhanh do bệnh tật, tai nạn, thất nghiệp hay các bi kịch gia đình. - Thời hạn trả nợ: linh hoạt, chủ yếu các khoản vay ngắn và trung hạn - Đối tượng KHCN là tất cả các cá nhân nên vô cùng đa dạng từ người có thu nhập cao, trung bình đến những người thu nhập thấp, nên số lượng các món vay thì lớn nhưng quy mô các món vay thường nhỏ. Vì mục đích vay của KHCN thường là bổ sung vốn kinh doanh thiếu khi đã có số vốn tương đối và phục vụ nhu cầu tiêu dùng như mua nhà mua xe, xây dựng sửa chữa nhà, du học… 2.
Phân loại các loại hình cho vay KHCN: Giáo trình “Quản trị Tín dụng ngân hàng thương mại” có ghi: - Phương thức cho vay: bao gồm cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức TD, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay trả góp. 9 + Từng lần: Cho vay và thỏa thuận cho vay được kí kết trong mỗi lần cho vay. + Theo hạn mức TD: NHTM cho khách hàng vay vốn một khoản tối đa trong thời gian cụ thể. Một năm từ 1 lần trở lên, NH đánh giá lại mức dư nợ có thể cho khách hàng vay nhiều nhất và thời gian cho mức cho vay này.
+ Theo hạn mức thấu chi: khách hàng có thể sử dụng nhiều hơn số tiền hiện tại trong tài khoản mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán. Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm + Trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trảcộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ trong nhiều kỳ hạn khi trong thời gian vay. - Thời hạn: bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. + Cho vay gắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa một năm.
+ Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên một năm và tối đa năm năm. + Cho vay dài hạn là thời hạn cho vay khoản vay trên năm năm - Hình thức bảo đảm: bao gồm cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp) + Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay mà khách hàng cần thế chấp hoặc cầm cố tài sản hoặc bên thứ ba bảo lãnh. + Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp): Là loại cho vay mà Ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bên thứ ba đảm bảo mà chỉ dựa trên uy tín của KHCN hoặc bên thứ ba. Phương thức này chủ yếu áp dụng đối với các cá nhân lâu năm và mức tín nhiệm cao.
- Mục đích sử dụng: bao gồm có cho vay mục đích tiêu dùng và cho vay mục đích sản xuất kinh doanh + Tiêu dùng là hình thức cấp vốn cho KHCN sử dụng vào việc tiêu dùng, đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống hằng ngày như mua nhà, mua xe, chi trả cho việc chữa bệnh, ăn học, đám tiệc,.Theo đó, KHCN phải cam kết số tiền đã vay được dùng vào đúng mục đích thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng. + Sản xuất kinh doanh là loại cho vay mà tiền vay sẽ được cá nhân, hộ gia đình sử dụng vào quá trình kinh doanh và sản xuất như đầu tư tài sản cố định, mua nguyên vật liệu, đầu tư vàng bạc, chứng khoán, ngoại tệ,.và KHCN cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích kinh doanh của mình. Cơ sở lý thuyết về quyết định vay vốn của KHCN 2. Khái niệm về quyết định vay vốn Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng, 2013 cho rằng “Quyết định vay vốn là quy trình bắt nguồn từ việc hình thành nhu cầu, sau đó tìm kiếm thông tin cho phép họ lựa chọn cho vay hoặc sử dụng dịch vụ vay vốn lần nữa, phê duyệt khoản vay là bước cuối cùng.
Quá trình đưa ra quyết định. Kotler (2003) cho biết quá trình KHCN đưa ra sự lựa chọn vay vốn qua các giai đoạn: Sơ đồ 2.1: Quy trình ra quyết định vay vốn của KHCN. Có thể thấy, KHCN khi đưa ra sự lựa chọn vay vốn trước hết bắt nguồn từ nhận thức và nhu cầu, ở đây là nhu cầu vay vốn. Tiếp đó, KH sẽ tìm kiếm đầy đủ thông tin như quy trình, điều kiện vay vốn, mức cho vay lãi suất, chi phí,.
qua các phương tiện truyền thông, quảng cáo, qua bạn bè, đồng nghiệp đã vay vốn. Sau khi có thông tin, KH dễ dàng so sánh và đánh giá các lựa chọn vay vốn giữa các ngân hàng, khác nhau về chính sách, giá cả, lãi suất, điều kiện,… Sau đó khi cân nhắc so sánh sẽ dễ dàng hơn trong lựa chọn gói vay sẽ mang lại lợi ích cao nhất. Quá trình ra quyết định đến bước cuối, sau khi quyết định vay vốn thì dựa vào trải nghiệm và chính sách hỗ trợ của ngân hàng trong suốt quá trình vay vốn mà KH quyết định sau này có tiếp tục quay lại để vay vốn nữa không và mức độ hài lòng sau khi vay. Các cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng chi phối quyết định vay vốn của KHCN Trong bài viết nghiên cứu năm 1969, Philip Kotler và Sidney J.
Levy (1969) định nghĩa “Hành vi người tiêu dùng là hành vi cụ thể của 1 cá nhân khi thực hiện các quyết định ma sắm, sử dụng và vứt bổ sản phẩm hay dịch vụ” 2. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) Lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen & Fishbein, 1980; Fishbein, 1980; Fishbein & Ajzen, 1975) đã thống trị nghiên cứu về thái độ – quan hệ hành vi kể từ khi thành lập 11 (Olson & Zanna, 1993).