Đặt vấn đề Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất quan trọng nhất ở Việt Nam. Không chỉ vì đóng góp hơn 22,2% vào GDP chung của cả nước, ảnh hưởng trực tiếp hơn 71% dân số[1] mà còn liên quan đến an ninh lương thực quốc gia. Trong kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2011 – 2015, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đã xác định mục tiêu cụ thể của ngành là phải đạt được sự tăng trưởng bền vững, chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, cải thiện đời sống dân cư nông thôn, bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường[2]. Tuy đã trở thành nước như xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới sau Thái Lan, nhưng nhìn chung năng suất lao động vẫn ở mức thấp so với các nước.
Theo Nguyễn Hữu Trí trích từ thống kê của Ngân hàng Thế giới, trong giai đoạn 2000-2002 năng suất lao động nông nghiệp của Đan Mạch là 63.131 USD, của Pháp là 59.243 USD, của Mỹ là 53.907, trong khi của Việt Nam là 256 USD. Là một tỉnh thuộc “Vựa lúa của Việt Nam”, An Giang dẫn đầu khu vực ĐBSCL về sản xuất lúa với sản lượng 3.540 tấn trong năm 2009, chiếm 17% sản lượng lúa trong toàn khu vực. Phần lớn người dân trong tỉnh sống bằng nghề nông nghiệp, theo thống kê năm 2009, có đến 68% lực lượng lao động của tỉnh An Giang làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, nhưng chỉ đóng góp 34% vào GDP chung của tỉnh. Điều này chứng tỏ hiệu quả của hoạt động sản xuất nông nghiệp còn thấp, chưa khai thác hết tiềm năng cũng như năng suất lao động trong ngành.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- Trong khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp là có giới hạn, dân số lại không ngừng tăng lên, nếu không có giải pháp nhằm cải thiện năng suất sản xuất nông nghiệp thì đời sống nông dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lao động nông nghiệp tỉnh An Giang” nhằm tìm kiếm các yếu tố có ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp trong tỉnh trong thời gian qua, từ đó tìm các giải pháp chính sách nhằm nâng cao năng suất lao động nông nghiệp, cải thiện đời sống của nông dân. Hơn nữa, nếu nghiên cứu này được vận dụng thành công ở An Giang (tỉnh có sản lượng nông nghiệp lớn nhất nước) thì sẽ là cơ sở tốt để triển khai ở các địa phương khác, nhất là đối với các tỉnh có điều kiện tự nhiên tương tự ở Đồng bằng sông Cửu Long. Mục tiêu nghiên cứu Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp trong tỉnh An Giang bằng cách vận dụng lý thuyết các mô hình nghiên cứu để giải thích quá trình phát triển ngành nông nghiệp trong tỉnh.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cần thiết để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp tỉnh An Giang. Câu hỏi nghiên cứu Với mục tiêu chính là tìm các yếu tố có ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp trong tỉnh và đề xuất những giải pháp chính sách. Nghiên cứu của đề tài tập trung giải quyết những câu hỏi sau: - Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp trong tỉnh An Giang. - Những giải pháp nào có thể tác động đến những yếu tố đó nhằm nâng cao năng suất lao động nông nghiệp ở An Giang.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Mặc dù chăn nuôi, thủy sản trong tỉnh khá phát triển nhưng phần lớn người dân nông thôn vẫn sống chủ yếu bằng nghề trồng trọt (lúa và hoa màu) và kinh tế hộ gia đình là chủ yếu. Cho nên đối tượng nghiên cứu chính là hộ gia đình có tham gia sản xuất trồng trọt. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp thu thập từ bộ dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) 2008 của Tổng cục thống kê, chọn lọc trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nội dung nghiên cứu: Bao gồm các nội dung: đánh giá tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương; nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp tỉnh An Giang; xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến năng suất lao động nông nghiệp; đề xuất các giải pháp chính sách nhằm nâng cao năng suất lao động cho nông dân. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng qua việc phân tích dữ liệu thống kê, thực hiện mô tả, ước lượng và kiểm định mô hình hồi quy đa biến dựa vào hàm sản xuất bằng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất. Đề tài sử dụng phần mềm Excel 2003 và SPSS 11.0 để phục vụ các phân tích thống kê, hồi quy và kiểm định. Nguồn số liệu sử dụng: Số liệu chính được sử dụng từ nguồn số liệu thứ cấp từ kết quả khảo sát VHLSS 2008.
Bên cạnh đó là nguồn dữ liệu thu thập từ Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê, Cục thống kê tỉnh An Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang và cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang. Quy trình nghiên cứu: Quy trình nghiên cứu được khái quát như sau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Lý thuyết về Năng suất lao động nông nghiệp Chọn lọc dữ liệu từ VHLSS 2008 Phân tích mô tả Phân tích hồi quy Kiểm định các giả thuyết Kết quả và thảo luận Đề xuất các giải pháp Kết luận, kiến nghị Sơ đồ quy trình nghiên cứu 1. Cấu trúc đề tài Cấu trúc đề tài được chia thành các chương: - Chƣơng 1: Giới thiệu. Giới thiệu các vấn đề lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- - Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn. Phân tích tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan đến năng suất lao động nông nghiệp. Kinh nghiệm từ các nước trên thế giới về sản xuất nông nghiệp. - Chƣơng 3: Khái quát tình hình kinh tế, thực trạng sản xuất nông nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang - Chƣơng 4: Phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp tỉnh An Giang.
Từ dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích mô tả, hồi quy để tìm ra các yếu tố có ảnh hưởng đến năng suất lao động. - Chuơng 5: Kết luận và kiến nghị giải pháp. Nêu những kết luận chính từ đề tài, giải pháp khả dĩ để có thể nâng cao năng suất lao động trong tỉnh và những hạn chế trong quá trình nghiên cứu. Đồng thời có những kiến nghị nghiên cứu tiếp theo.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- CHƢƠNG 2. Các khái niệm cơ bản 2. Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Khái niệm: Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên.
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản[4]. Đặc điểm: Nông nghiệp có những đặc điểm sau - Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, đóng vai trò không thể thiếu trong hoạt động nông nghiệp. Xuất phát từ đặc điểm này cho thấy việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao độ phì nhiêu của đất là vấn đề sống còn của sản xuất nông nghiệp. - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những sinh vật bao gồm cây trồng và vật nuôi.
- Trong sản xuất nông nghiệp, yếu tố lao động và tư liệu sản xuất có tính thời vụ. Từ đặc điểm này, cần phải tiến hành chuyên môn hóa kết hợp với đa dạng sản xuất. - Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực. Xuất phát từ đặc điểm này, phải có chính sách kinh tế - xã hội thích ứng với từng khu vực.
Khái niệm về năng suất lao động a). Theo Randy Barker (2002)[4]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- Phương trình năng suất lao động nông nghiệp: y Y xA a A L a Trong đó: y: Năng suất lao động nông nghiệp Ya: Giá trị sản lượng nông nghiệp La: Số lượng lao động nông nghiệp A: diện tích đất nông nghiệp Y a A : Năng suất đất nông nghiệp thể hiện giá trị tổng sản lượng nông nghiệp trên 1 ha đất nông nghiệp A : Quy mô đất nông nghiệp thể hiện diện tích đất nông nghiệp mà 1 lao L a động đang sản xuất. Do đó, theo Randy Barker năng suất lao động nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố: năng suất đất và quy mô đất.
Rút gọn lại y = Ya/La được diễn đạt thành “Năng suất lao động nông nghiệp được tính bằng giá trị sản lượng nông nghiệp tính trên một đơn vị lao động nông nghiệp trong một năm”. Cách này được sử dụng trong luận văn. Xu hƣớng tăng trƣởng NSLĐNN trên thế giới Quá trình phát triển nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau qua từng giai đoạn, từ yếu tố tự nhiên đến công nghệ và cuối cùng là vốn. Nhưng năng suất lao động là yếu tố quyết định thu nhập của nông dân.
Lịch sử phát triển nông nghiệp trên thế giới được đánh giá theo xu hướng như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- C Năng suất đất B A Đất / Lao động Hình 2.1 Xu hƣớng tăng trƣởng NSLĐNN trên thế giới Điểm A: Trong thời kỳ đầu phát triển nông nghiệp, năng suất lao động nộng nghiệp tăng chủ yếu là do tăng diện tích đất. Dân số còn thấp so với quy mô đất, sản lượng tăng nhanh do mở rộng diện tích Điểm B: Do tài nguyên đất có giới hạn, trong khi dân số không ngừng tăng, do đó để tăng sản lượng trong nông nghiệp, công nghệ mới được áp dụng trong sàn xuất. Công nghệ trong giai đoạn này chủ yếu là sử dụng giống mới, phân hóa học và thủy lợi. Đường biểu diển tăng trưởng năng suất lao động dịch chuyển đi lên và hướng về phía bên trái.
Điểm C: Giai đoạn phát triển cao, dưới tác động của sự phát triển của các ngành kinh tế khác nông nghiệp hút nhanh lao động nông nghiệp. Để áp ứng yêu cầu này, trong nông nghiệp áp dụng cơ giới hóa. Công nghệ này có thể làm cho ít lao động hơn nhưng có thể tiến hành trên nhiều đơn vị diện tích đất hơn.