Chương 1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu .5 Bố cục của đề tài. 6 Chương 2 Cở sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu .2 Thương hiệu .1 Thương hiệu .2 Thành phần của thương hiệu .3 Lòng trung thành thương hiệu .4 Tính cách thương hiệu và các nhân tố tính cách thương hiệu .1 Tính cách thương hiệu .2 Các nhân tố tính cách thương hiệu .5 Chất lượng cảm nhận .6 Sự gắn kết thương hiệu .7 Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu .1 Các giả thuyết nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu. 22 Chương 3 Thiết kế nghiên cứu .2 Thiết kế nghiên cứu .1 Nghiên cứu sơ bộ .2 Nghiên cứu chính thức .3 Quy trình nghiên cứu .1 Thang đo sự khác biệt của tính cách thương hiệu (DOP) .2 Thang đo sự lôi cuốn của tính cách thương hiệu (AOP) .3 Thang đo giá trị tự thể hiện (SEV) .4 Thang đo sự gắn kết thương hiệu (BID) .5 Thang đo chất lượng cảm nhận (PQ) .6 Thang đo lòng trung thành thương hiệu (LOY). 29 Chương 4 Kết quả nghiên cứu .2 Phân tích thống kê đặc điểm khách hàng tham gia khảo sát .3 Kiểm định dữ liệu khảo sát sử dụng hệ số Cronbach’s alpha .4 Phân tích mức điểm đánh giá của khách hàng cho từng thang đo .1 Đánh giá của khách hàng về thang đo DOP- Sự khác biệt của tính cách thương hiệu .2 Đánh giá của khách hàng về thang đo AOP- Sự lôi cuốn của tính cách thương hiệu .3 Đánh giá của khách hàng về thang đo SEV- Giá trị tự thể hiện .4 Đánh giá của khách hàng về thang đo BID- Sự gắn kết thương hiệu .5 Đánh giá của khách hàng về thang đo PQ- Chất lượng cảm nhận .5 Phân tích nhân tố khám phá EFA .1 Phân tích nhân tố khám phá EFA các nhân tố DOP, AOP, SEV .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA các nhân tố PQ, BID .3 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc LOY .6 Phân tích tương quan .7 Phân tích hồi quy đa biến cho mô hình nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu sự tác động của các nhân tố DOP, AOP, SEV đến nhân tố BID .2 Mô hình nghiên cứu sự tác động của các nhân tố DOP, AOP, SEV đến nhân tố PQ .3 Mô hình nghiên cứu sự tác động của nhân tố BID và PQ đến nhân tố LOY .8 Phân tích phương sai giữa các nhóm đối tượng khách hàng về lòng trung thành thương hiệu .1 Phân tích phương sai giữa các nhóm giới tính về đánh giá lòng trung thành thương hiệu .2 Phân tích phương sai giữa các nhóm độ tuổi về đánh giá lòng trung thành thương hiệu .3 Phân tích phương sai giữa các nhóm thu nhập về đánh giá lòng trung thành thương hiệu.
58 Chương 5 Kết luận .2 Kết quả chính của nghiên cứu .1 Kết quả về mặt phương pháp nghiên cứu .2 Kết quả về mặt lý thuyết nghiên cứu .3 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu .3 Hàm ý chính sách cho doanh nghiệp .4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. 65 Tài liệu tham khảo .1’ – 5’ Mục lục phụ lục Phụ lục. 1” – 32” 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Theo thông tin từ báo điện tử Sống Mới, báo cáo phân tích thị trường Mediacells dự đoán thị trường smartphone 2014 sẽ ghi nhận sự vươn lên mạnh mẽ của Ấn Độ khi nước này trở thành thị trường smartphone lớn thứ 2 thế giới. Sau khi để mất vị trí số 1 vào tay Trung Quốc trong năm 2013, Mỹ sẽ lại để Ấn Độ qua mặt trong năm 2014.
Góp mặt trong top 10 thị trường smartphone lớn nhất thế giới, ngoài ba vị trí dẫn đầu Trung Quốc (283 triệu máy), Ấn Độ (225 triệu máy), Mỹ (89 triệu máy), còn có Brazil (47 triệu máy), Indonesia (46 triệu máy), Nga (31 triệu máy), Nhật Bản (30 triệu máy), Mexico (23 triệu máy), Đức (22 triệu máy), Pháp (18,7 triệu máy) và Anh (17,7 triệu máy). Như vậy, 10 thị trường điện thoại thông minh lớn nhất sẽ chiếm 81% tổng số 1,03 tỷ smartphone được tiêu thụ trên toàn cầu năm 2014. Cũng theo báo cáo này, trong năm 2014, thị trường Việt Nam sẽ tiêu thụ 17,22 triệu smartphone. Trong đó, 14,2 triệu smartphone sẽ được bán cho những người lần đầu sử dụng điện thoại thông minh, chiếm 82% tổng lượng smartphone bán ra tại thị trường Việt Nam trong năm 2014, cao hơn mức trung bình của thế giới (73%).
Giá bán smartphone ngày càng giảm sẽ kích thích người dùng ở các thị trường đang phát triển chuyển sang dùng smartphone. Trong đó, sự đa dạng về kiểu dáng, tính năng và giá bán của smartphone Android ở cả 3 phân khúc bình dân, trung cấp và cao cấp sẽ mang đến cho người dùng Đông Nam Á nói chung, Việt Nam nói riêng, cơ hội sở hữu smartphone phù hợp nhu cầu và khả năng tài chính của họ. Tuy nhiên, tiềm năng của thị trường smartphone Việt dường như đang mang lại cơ hội cho các doanh nghiệp ngoại chứ không phải là các thương hiệu nội vẫn đang quẩn quanh với các phương án an toàn: đưa ra thị trường các mẫu smartphone gắn 2 thương hiệu Việt, nhưng được lắp ráp và sản xuất từ nước ngoài, hoặc lắp ráp trong nước với linh kiện ngoại quốc. Do vòng đời sản phẩm ngày càng rút ngắn, nên ngay cả các siêu phẩm cũng phải nhanh chóng giảm giá sau vài tháng ra mắt.
Nếu trước đây, người dùng phải bỏ khoảng 10 triệu đồng mới kiếm được một smartphone tương đối, thì nay chỉ với số tiền 5-7 triệu đồng cũng đủ để người tiêu dùng mua được những thiết bị với hiệu năng khá ổn, màn hình HD, camera 5MP… Không giống các thị trường phát triển, thị trường Việt Nam nằm trong tay nhóm số đông thực dụng, thận trọng, yêu thích cái phổ biến và các sản phẩm ít lỗi. Với mức chi trung bình 4 triệu đồng, người dùng thường chọn mua sản phẩm theo tiêu chí “ngon, bổ, rẻ”, tức là những mẫu smartphone tầm trung có cấu hình khá, bền bỉ, thời lượng pin tốt để cập nhật tin tức, lướt Facebook hay check mail. Do đó, smartphone Android, nhất là của Samsung và Sony đang chiếm ưu thế. Ngày nay, người tiêu dùng đang sống trong kỷ nguyên của sự lựa chọn.
Quyền “không mua hàng” và quyền “lựa chọn” trở thành sức mạnh tinh vi nhất, buộc những doanh nghiệp muốn thành công phải có đủ cả “tâm” cả “tầm” để “trói buộc” sự trung thành của khách hàng. Từ điều này, các hãng càng ngày càng chứ ý đến yếu tố khách hàng để không ngừng đổi mới, đặc biệt là đổi mới về sản phẩm và hình ảnh để gần gũi và phù hợp hơn với khách hàng Việt Nam. Chắc chắn, các hãng điện thoại di động cũng phải tính đến các yếu tố về xây dựng thương hiệu, và trong các yếu tố đó có tính cách thương hiệu, chất lượng cảm nhận và sự gắn kết thương hiệu. Việc tìm ra các nhân tố tác động đến lòng trung thành thương hiệu và mức độ tác động của chúng đến lòng trung thành của khách hàng là rất cần thiết, vì từ đó có thể đưa ra những cải tiến nhằm nâng cao lòng trung thành, khả năng chiếm lĩnh thị phần cao hơn của doanh nghiệp.
Nhằm nghiên cứu và đưa ra các kết luận mang tính khoa học góp phần vào việc xây dựng thương hiệu và nâng cao lòng trung thành khách hàng đối với thương hiệu của doanh nghiệp, tác giả lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh 3 hƣởng đến lòng trung thành thƣơng hiệu của khách hàng sử dụng smartphone tại Việt Nam”.2 Mục tiêu nghiên cứu Qua luận văn này, tác giả muốn làm rõ một số vấn đề chính: Xác định các nhân tố tác động lên lòng trung thành thương hiệu thị trường smartphone tại Việt Nam và xác định mức độ tác động của những nhân tố đó đến lòng trung thành của khách hàng đối với những thương hiệu smartphone tại thị trường Việt Nam. So sánh sự khác nhau của các nhân tố được xác định giữa những khách hàng có đặc điểm khác nhau (về độ tuổi, giới tính, mức thu nhập trung bình…). Sâu hơn nữa tác giả muốn làm rõ các vấn đề: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng sử dụng smartphone tại Việt Nam; Có mối quan hệ nào giữa các yếu tố như sự gắn kết và chất lượng cảm nhận ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng sử dụng smartphone tại Việt Nam; Những yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng sử dụng smartphone tại Việt Nam. Từ kết quả phân tích, tác giả đưa ra những hàm ý chính sách cho doanh nghiệp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.3 Phƣơng pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính: tìm hiểu những nghiên cứu trước đó, những lý thuyết về thương hiệu, dùng phương pháp phỏng vấn sâu, phỏng vấn một số đối tượng khách hàng sử dụng các thương hiệu smartphone khác nhau, để bổ sung và điều chỉnh các thang đo phù hợp với những đặc điểm riêng của đề tài.
4 Nghiên cứu định lượng: dựa vào mô hình đã được kiến nghị xây dựng bảng câu hỏi, thực hiện phỏng vấn sơ bộ, thu thập và xử lý số liệu, để phát hiện những sai sót trong bảng câu hỏi sơ bộ chọn lọc từ nghiên cứu định tính. Sau khi điều chỉnh những sai sót để có bảng phỏng vấn chính thức, tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức để thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát và kiểm định mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức. Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp: từ sách báo, tài liệu, Internet… Thu thập thông tin sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp, bảng câu hỏi trả lời trực tiếp hoặc qua email.
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện, số lượng mẫu 200 (xem thêm chương 3). Phương pháp xử lý thông tin: kiểm định - hồi quy. Phần mềm dùng để xử lý: SPSS 16.0 Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 nhằm đánh giá sơ bộ các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, kiểm định giả thuyết bằng phương pháp hồi quy.