phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, đề tài nghiên cứu đƣợc kết cấu gồm 5 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu Giới thiệu sơ lƣợc lý do tại sao tác giả lựa chọn đề tài, đề tài đƣợc nghiên cứu trong phạm vi nào, bằng phƣơng pháp gì và kết quả nghiên cứu có ý nghĩa nhƣ thế nào đối với lãnh đạo DNXD tại TP Biên Hòa. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Làm rõ lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu, tóm tắt các nghiên cứu tƣơng tự đã đƣợc thực hiện, giới thiệu sơ lƣợc bối cảnh và mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Xây dựng quy trình nghiên cứu, trình bày phƣơng pháp nghiên cứu định tính, định lƣợng và thảo luận nhóm, phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Giới thiệu chung về các DNXD trên địa bàn TP Biên Hòa, sử dụng phần mềm SPSS 22 phần mềm xử lý số liệu để tiến hành: Thống kê mô tả nghiên cứu; Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha; Phân tích yếu tố khám phá EFA; Phân tích tƣơng quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định T-Test, One-Way ANOVA.
Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị Từ kết quả phân tích của chƣơng 4, tác giả đƣa ra kết luận và đề xuất hàm ý quản trị lên lãnh đạo DNXD tại TP Biên Hòa nói riêng và DNXD trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói chung nhằm nâng cao lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trình bày tổng quan về các nội dung nghiên cứu của đề tài nhƣ sau: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phƣơng 6 pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài. Những nội dung này sẽ giúp có cái nhìn tổng quát quá trình hình thành đề tài, từ đó tạo cơ sở cho việc nghiên cứu sâu hơn về các cơ sở lý thuyết liên quan trong chƣơng tiếp theo. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Một số vấn đề liên quan đến lòng trung thành 2.1 Khái niệm về lòng trung thành Trung thành có thể là một yếu tố thành phần của cam kết tổ chức, cũng có thể là một khái niệm độc lập.
Allen và Mayer (1990) chú trọng ba trạng thái tâm lý của nhân viên khi gắn kết với tổ chức. Nhân viên có thể trung thành với tổ chức, xuất phát từ tình cảm thực sự của họ; họ sẽ ở lại với tổ chức dù có nơi khác trả lƣơng cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn; họ có thể trung thành với tổ chức chỉ vì họ không có cơ hội kiếm đƣợc công việc tốt hơn và họ có thể trung thành với tổ chức vì những chuẩn mực đạo đức mà họ theo đuổi. Cook và Wall (1980) quan tâm đến các khía cạnh hành vi của nhân viên. Còn Mowday và ctg (1979) thì cho rằng sự trung thành là ý định hoặc mong muốn duy trì là thành viên của tổ chức.
Định nghĩa nổi tiếng của Mowday và ctg về lòng trung thành tƣơng tự nhƣ khái niệm “Duy trì” trong các nghiên cứu ở phạm vi quốc gia trong nhiều năm liền của Viện Aon Consulting là nhân viên có ý định ở lại lâu dài cùng với tổ chức thì sẽ ở lại cùng với tổ chức mặc dù có nơi khác có lời đề nghị lƣơng bổng tƣơng đối hấp dẫn hơn ( tum 1999; 2001). Theo Johnson (2005), nhân viên trung thành với nghề nghiệp của họ hơn trung thành với nhà tuyển dụng và bản chất trong quan hệ giữa nhân viên và nhà tuyển dụng đã có những thay đổi căn bản và cần đánh giá lại khái niệm trung thành. Tóm lại, lòng trung thành của nhân viên là khi một nhân viên gắn bó với tổ chức trong một thời gian dài vì họ cảm thấy có giá trị, đƣợc đánh giá cao và tin tƣởng vào sứ mệnh chung của tổ chức. Những nhân viên trung thành với một tổ chức có khả năng đầu tƣ nhiều hơn vào sự thành công của tổ chức và hƣớng tới việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức.
Ngoài ra, nếu vai trò hiện tại của nhân viên là thỏa đáng, họ có thể ít tìm kiếm cơ hội làm việc mới hơn.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao lòng trung thành Một số lý do khiến lòng trung thành của nhân viên rất quan trọng tại nơi làm việc là: 8 Một là, cải thiện năng suất. Nhân viên trung thành có nhiều khả năng tìm kiếm sự cải thiện và thành công tại nơi làm việc. Những nhân viên tích cực và động lực có thể truyền động lực và sự tích cực đó cho những nhân viên khác. Việc cân bằng qua lại lợi ích của doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu của ngƣời lao động để nâng cao lòng trung thành của ngƣời lao động ảnh hƣởng tích cực đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp.
Việc duy trì ngƣời lao động sẽ tiết kiệm đƣợc chi phí và thời gian để đào tạo ngƣời lao động mới. Hai là, tác động đến trải nghiệm của khách hàng. Những nhân viên coi trọng tổ chức và các giá trị của tổ chức có thể truyền những giá trị đó cho từng khách hàng thông qua các tƣơng tác hàng ngày. Điều này có thể làm tăng lòng trung thành của khách hàng và nâng cao nhận thức của cộng đồng về doanh nghiệp.
Ba là, cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp. Sự hài lòng của nhân viên có thể ảnh hƣởng đến hình ảnh của doanh nghiệp. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên với doanh nghiệp có thể giúp cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp đối với khách hàng và công chúng. Bốn là, tăng sản lƣợng.
Những nhân viên có động lực có nhiều khả năng đáp ứng hoặc vƣợt mục tiêu sản xuất. Họ cũng có thể khám phá các phƣơng pháp giúp các nhân viên khác đạt hoặc vƣợt mục tiêu sản xuất. Năm là, cho phép tăng trƣởng và cải thiện. Nhiều nhân viên trung thành có khả năng trở thành tác nhân thay đổi hoặc những cá nhân áp dụng các chính sách hoặc đổi mới trƣớc tiên.
Điều này có thể làm tăng hiệu quả của các nỗ lực cải tiến và cho phép tổ chức phát triển. Sáu là, tăng khả năng tuyển dụng. Những nhân viên cảm thấy có giá trị trong một tổ chức có thể khuyến khích những ngƣời tìm việc khác làm việc cho doanh nghiệp. Điều này có thể giúp doanh nghiệp lấp đầy các vị trí trống nhanh hơn và tạo nguồn tài năng mới cho doanh nghiệp.
Bảy là, tăng doanh thu. Ngƣời lao động trung thành sẽ phát huy hết khả năng, năng suất làm việc để làm hài lòng mong đợi của khách điều này rất quan trọng trong việc giữ chân khách hàng lâu năm và tạo lập khách hàng thân thiết nâng cao danh tiếng và doanh thu cho tổ chức. 9 Tám là, giảm chi phí. Ngƣời lao động làm việc có thâm niên và kinh nghiệm sẽ gia tăng sự tin cậy và độ chính xác khi thực hiện công việc hạn chế chi phí cho việc khắc phục sự cố.
Bên cạnh đó, sự thành thạo trong công việc sẽ giúp họ thực hiện công việc nhanh hơn, hiệu quả hơn giảm chi phí cho việc tuyển dụng, đào tạo và thử việc cho nguồn nhân sự mới. Ở Việt Nam, sự xuất hiện của hàng loạt nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và các doanh nghiệp đang thiếu hụt nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Do đó, lòng trung thành của ngƣời lao động đang trở thành vấn đề then chốt mà các doanh nghiệp cần đạt đƣợc nếu muốn tồn tại và phát triển bền vững.2 Các lý thuyết liên quan 2.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow Theo Maslow (1943), Nói đến sự hài lòng ngƣời ta thƣờng nhắc đến lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow. Theo ông nhu cầu của con ngƣời đƣợc chia làm năm cấp bậc tăng dần: sinh lý, an toàn, xã hội, tự trọng và tự thể hiện.
Sau khi một nhu cầu nào đó đã đƣợc hài lòng thì nhu cầu ở cấp bậc cao hơn kế tiếp sẽ xuất hiện. Từ lý thuyết này, ta có thể thấy nhà quản lý cần phải biết đƣợc ngƣời lao động của mình đang ở cấp bậc nhu cầu nào để từ đó động viên ngƣời lao động của mình bằng cách đáp ứng các nhu cầu cá nhân đó của họ. Đây là lý thuyết về nhu cầu của con ngƣời và nó đƣợc xem xét và ứng dụng trong nghiên cứu này vì chỉ khi nào các nhu cầu của ngƣời lao động đƣợc đáp ứng thì họ mới có thể có sự hài lòng trong công việc. Các nhu cầu trong lý thuyết này đều đƣợc đề cập dƣới dạng các biến khác nhau.
Ví dụ nhƣ sự hài lòng về nhu cầu sinh lý và an toàn có thể đƣợc thể hiện ở các biến đo lƣờng sự hài lòng về thu nhập và phúc lợi công ty. Tƣơng tự, sự hài lòng về nhu cầu xã hội và tự trọng đƣợc thể hiện ở các biến thể hiện sự hài lòng về mối quan hệ với cấp trên và với đồng nghiệp cũng nhƣ biến thể hiện quyền tự chủ nhất định trong thực hiện công việc. Đến 1990, sự phân cấp bậc này đã đƣợc Maslow chỉnh sửa thành 8 bậc, gồm: (1) Nhu cầu cơ bản; (2) Nhu cầu về an toàn; (3) Nhu cầu về xã hội; (4) Nhu cầu về đƣợc quý trọng; (5) Nhu cầu về nhận thức; (6) Nhu cầu về thẩm mỹ; (7) Nhu cầu đƣợc thể hiện mình và (8) Sự siêu nghiệm.1: Các cấp bậc nhu cầu Maslow mở rộng Nguồn: Abraham Maslow 1990 2.2 Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) Thuyết này chia các nhân tố làm hai loại: các nhân tố động viên và các nhân tố duy trì. Các nhân tố động viên gồm thành tựu, sự công nhận của ngƣời khác, bản chất công việc, trách nhiệm công việc, sự thăng tiến và sự tiến bộ, triển vọng của sự phát triển.
Do đó ngƣời lao động đƣợc đáp ứng sẽ mang lại sự hài lòng trong công việc cho họ, ngƣợc lại sẽ không có sự hài lòng. Các nhân tố duy trì gồm chính sách công ty, sự giám sát của cấp trên, lƣơng bổng, mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp, điều kiện làm việc, đời sống cá nhân, vị trí công việc và sự đảm bảo của công việc. Nếu đƣợc đáp ứng sẽ không có sự bất mãn trong công việc, ngƣợc lại sẽ dẫn đến sự bất mãn. Nhƣ vậy, Herzberg đã tách biệt tƣơng đối hai nhóm nhân tố này và cho rằng chỉ có những nhân tố động viên mới có thể mang lại sự hài lòng cho ngƣời lao động và nếu không làm tốt các nhân tố duy trì sẽ dẫn đến sự bất mãn của ngƣời lao động.