Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank TP.HCM

Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm về DNNVV

1.1.2. Đặc điểm của DNNVV

1.1.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.1.4.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.1.4.2. Đặc điểm và rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DNNVV

1.2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV

1.2.3.1. Tổng tài sản của doanh nghiệp
1.2.3.2. Số năm hoạt động của doanh nghiệp
1.2.3.3. Ngành nghề kinh doanh
1.2.3.4. Tài sản đảm bảo
1.2.3.5. Kết quả kinh doanh
1.2.3.6. Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp
1.2.3.7. Các khoản nợ của doanh nghiệp
1.2.3.8. Quan hệ với ngân hàng

1.3. MÔ HÌNH SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mô hình cơ sở

1.3.2. Mô hình tổng quát

1.4. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

2.1. THỰC TRẠNG VỀ CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TP

2.1.1. Về loại hình doanh nghiệp của các DNNVV tại TP

2.1.2. Về quy mô lao động của các DNNVV

2.1.3. Về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của DNNVV tại TP

2.1.4. Về đóng góp vào ngân sách nhà nước

2.2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.2.1. Tổng quan về Eximbank

2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.2.2.1. Huy động vốn
2.2.2.2. Hoạt động cho vay
2.2.2.3. Các hoạt động khác

2.3. THỰC TRẠNG CHO VAY DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP

2.3.1. Các sản phẩm cho vay được EximBank áp dụng cho các DNNVV

2.3.2. Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại EximBank trên địa bàn TP

2.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP

2.4.1. Nghiên cứu định tính

2.4.2. Đặc điểm các DNNVV được khảo sát

2.4.2.1. Thời gian hoạt động và số lượng lao động
2.4.2.2. Loại hình doanh nghiệp
2.4.2.3. Lĩnh vực hoạt động
2.4.2.4. Thông tin về người quản lý doanh nghiệp
2.4.2.5. Một số thông tin về tài chính doanh nghiệp
2.4.2.6. Tình hình tiếp cận vốn Eximbank địa bàn TP.HCM của các DNNVV được khảo sát

2.4.3. Nghiên cứu định lượng

2.4.3.1. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
2.4.3.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DNNVV CỦA EXIMBANK TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Định hướng phát triển chung của Eximbank trong giai đoạn 2015 – 2020

3.1.2. Định hướng phát triển tín dụng DNNVV của Eximbank trong giai đoạn 2015 – 2020

3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG VAY VỐN CỦA CÁC DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP

3.2.1. Đối với các DNNVV

3.2.1.1. Về trình độ của người quản lý doanh nghiệp
3.2.1.2. Về tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
3.2.1.3. Về mối quan hệ với Eximbank
3.2.1.4. Về hệ thống sổ sách kế toán
3.2.1.5. Về kế hoạch kinh doanh và kế hoạch vay vốn

3.2.2. Đối với Eximbank

3.2.2.1. Về tài sản đảm bảo vay vốn ngân hàng
3.2.2.2. Về quy trình, thủ tục vay vốn
3.2.2.3. Về chính sách đối với DNNVV

3.2.3. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền

3.2.3.1. Ổn định nền kinh tế vĩ mô
3.2.3.2. Hoàn thiện khung pháp lý
3.2.3.3. Hỗ trợ đào tạo, phát triển nhân lực
3.2.3.4. Hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật
3.2.3.5. Hỗ trợ về thông tin và tư vấn

3.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

3.4. HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

3.5. Kết luận Chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank TP

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt tại TP.HCM. Khả năng vay vốn ngân hàng là yếu tố quyết định sự phát triển của các DNNVV. Eximbank TP.HCM, với chính sách tín dụng linh hoạt, đã trở thành một trong những ngân hàng hỗ trợ DNNVV hiệu quả nhất. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay do các yếu tố như hồ sơ vay vốn, điều kiện vay vốn và lãi suất.

1.1. Định nghĩa và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV được định nghĩa là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, với số lượng lao động và vốn đầu tư hạn chế. Chúng đóng góp lớn vào việc tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo thống kê, DNNVV chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam.

1.2. Tình hình vay vốn ngân hàng của DNNVV tại Eximbank

Eximbank đã triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi nhằm hỗ trợ DNNVV. Tuy nhiên, chỉ một phần nhỏ trong số các doanh nghiệp này có thể tiếp cận được nguồn vốn do các yêu cầu khắt khe về hồ sơ và điều kiện vay.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV tại Eximbank

Khả năng vay vốn của DNNVV tại Eximbank bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm tình hình tài chính, hồ sơ vay vốn, và mối quan hệ với ngân hàng. Các yếu tố này không chỉ quyết định khả năng tiếp cận vốn mà còn ảnh hưởng đến lãi suất và điều kiện vay.

2.1. Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tình hình tài chính là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng vay vốn. Doanh nghiệp cần có báo cáo tài chính minh bạch và khả năng sinh lời ổn định để thuyết phục ngân hàng cho vay.

2.2. Hồ sơ vay vốn và quy trình vay

Hồ sơ vay vốn cần đầy đủ và chính xác. Quy trình vay vốn tại Eximbank cũng yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp nhiều thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh.

2.3. Mối quan hệ với ngân hàng

Mối quan hệ tốt với ngân hàng có thể giúp DNNVV dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn. Các doanh nghiệp có lịch sử tín dụng tốt thường được ưu tiên hơn trong việc xét duyệt hồ sơ vay.

III. Thách thức trong việc vay vốn ngân hàng của DNNVV tại Eximbank

Mặc dù Eximbank đã có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng DNNVV vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc vay vốn. Các thách thức này bao gồm lãi suất cao, yêu cầu tài sản đảm bảo và quy trình vay vốn phức tạp.

3.1. Lãi suất vay ngân hàng

Lãi suất vay ngân hàng thường cao, điều này gây khó khăn cho DNNVV trong việc cân đối chi phí. Nhiều doanh nghiệp phải chấp nhận lãi suất cao để có thể vay vốn.

3.2. Yêu cầu tài sản đảm bảo

Nhiều DNNVV không có đủ tài sản đảm bảo để đáp ứng yêu cầu của ngân hàng, dẫn đến việc không thể vay vốn. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp nhỏ.

3.3. Quy trình vay vốn phức tạp

Quy trình vay vốn tại Eximbank có thể phức tạp và mất thời gian, điều này khiến nhiều DNNVV ngần ngại trong việc tiếp cận vốn.

IV. Giải pháp nâng cao khả năng vay vốn ngân hàng cho DNNVV tại Eximbank

Để nâng cao khả năng vay vốn, DNNVV cần cải thiện hồ sơ tài chính, xây dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng và tìm hiểu kỹ về quy trình vay vốn. Eximbank cũng cần đơn giản hóa quy trình và giảm lãi suất cho vay.

4.1. Cải thiện hồ sơ tài chính

Doanh nghiệp cần duy trì báo cáo tài chính minh bạch và thường xuyên cập nhật thông tin tài chính để tạo niềm tin với ngân hàng.

4.2. Xây dựng mối quan hệ với ngân hàng

DNNVV nên thường xuyên giao tiếp và xây dựng mối quan hệ tốt với các cán bộ tín dụng tại Eximbank để được hỗ trợ tốt hơn trong quá trình vay vốn.

4.3. Tìm hiểu quy trình vay vốn

Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về quy trình vay vốn tại Eximbank để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thông tin cần thiết, từ đó tăng khả năng được phê duyệt.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của DNNVV tại Eximbank TP

Khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV tại Eximbank TP.HCM có thể được cải thiện nếu các doanh nghiệp chủ động nâng cao hồ sơ tài chính và xây dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng. Tương lai, với sự hỗ trợ từ ngân hàng, DNNVV có thể phát triển mạnh mẽ hơn.

5.1. Triển vọng phát triển của DNNVV

DNNVV có tiềm năng phát triển lớn nếu có thể tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng. Sự hỗ trợ từ Eximbank sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển này.

5.2. Vai trò của Eximbank trong việc hỗ trợ DNNVV

Eximbank cần tiếp tục phát triển các chương trình hỗ trợ DNNVV, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tiếp cận vốn.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa  Chương 2: các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trên địa bàn TP.HCM  Chương 3: Sử dụng kết quả nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị đối với khả năng vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trên địa bàn TP.HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái niệm về DNNVV Trong lịch sử kinh tế thế giới có rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của từng quốc gia, tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội đất nước mà các nhà kinh tế, các chính phủ sẽ đưa ra các khái niệm khác nhau về DNNVV. Theo Ngân hàng Thế giới (WB), doanh nghiệp được chia thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người).2 Theo EU thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có dưới 250 công nhân, doanh thu dưới 50 triệu euro/năm và tổng tài sản trên bảng cân đối dưới 43 triệu euro. Cụ thể như sau: Bảng 1.1: Phân loại DNNVV theo Liên minh Châu Âu Balance Company Employees Turnover or sheet category total Medium-sized < 250 ≤ € 50 m ≤ € 43 m Small < 50 ≤ € 10 m ≤ € 10 m Micro < 10 ≤€2m ≤€2m Nguồn: http://ec.eu/enterprise/policies/sme/facts-figures-analysis/sme-definition/ index_en.htm 2 Nguồn: Wikipedia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và khu vực.

Quốc gia/Khu Số lao động bình Phân loại DN nhỏ và vừa Vốn đầu tƣ Doanh thu vực quân A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 1. Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không quy định Không quy định - Đối với ngành sản xuất 1-300 ¥ 0-300 triệu Không quy định 2. Nhật - Đối với ngành thương mại 1-100 ¥ 0-100 triệu - Đối với ngành dịch vụ 1-100 ¥ 0-50 triệu 3.

Australia Nhỏ và vừa < 200 Không quy định Không quy định 4. Canada Nhỏ < 100 Không quy định < CDN$ 5 triệu Vừa < 500 CDN$ 5 -20 triệu 5. New Zealand Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Không quy định 6. Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định Không quy định 7.

Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 triệu < NT$ 100 triệu B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 1. Thailand Nhỏ và vừa Không quy định < Baht 200 triệu Không quy định 2. Malaysia - Đối với ngành sản xuất 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu 3.

Philippine Nhỏ và vừa < 200 1,5-60triệu Peso Không quy định 4. Indonesia Nhỏ và vừa Không quy định < US $ 1 triệu < US $ 5 triệu 5.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy định Không quy định C. NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI 1. Russia Nhỏ 1-249 Không quy định Không quy định Vừa 250-999 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

China Nhỏ 50-100 Không quy định Không quy định Vừa 101-500 3. Poland Nhỏ < 50 Không quy định Không quy định Vừa 51-200 4. Hungary Siêu nhỏ 1-10 Không quy định Không quy định Nhỏ 11-50 Vừa 51-250 Nguồn: 1) APEC, 1998. Doanh nghiệp vừa và nhỏ; 2) UN/ECE, 1999.

Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ; 3) OECD, 2000. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ Căn cứ vào bảng 2 thì trên thế giới hiện nay phổ biến có 4 tiêu chí để xác định DNNVV:  Tiêu chí thứ nhất: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV phải gắn bó với từng ngành đồng thời phải tính đến số lượng lao động và vốn tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo tiêu chuẩn này có Nhật Bản là tiêu biểu.  Tiêu chí thứ hai: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV không phân biệt ngành nghề mà chỉ căn cứ vào số lượng lao động và vốn tham gia váo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nước theo tiêu chí này gồm có: Philippine, Thái Lan…  Tiêu chí thứ ba: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV bao gồm số lượng lao động, vốn kinh doanh và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Các nước theo tiêu chí này gồm có Canada, Đài Loan, Malaysia, Indonesia…  Tiêu chí thứ tư: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV dựa vào số lượng lao động của doanh nghiệp có hoặc không có phân biệt ngành nghề. Các nước theo tiêu chí này gồm Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 * Tại Việt Nam Ở Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về hỗ trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp lệnh hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Sau đó, ngày 30/06/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/08/2009 và thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001. Theo đó, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Bảng 1.3: Phân loại DNNVV theo lĩnh vực kinh tế DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa Tổng nguồn Ngành/Nghề Số lao động Số lao động Tổng nguồn Số lao động vốn (tỷ (ngƣời) (ngƣời) vốn (tỷ đồng) (ngƣời) đồng) I. Nông, lâm nghiệp và <10 <20 11 – 200 20 – 100 201 – 300 thủy sản II. Công nghiệp và xây <10 <20 11 – 200 20 – 100 201 – 300 dựng III.

Thương mại và <10 <10 11 – 50 10 – 50 51 – 100 dịch vụ Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đặc điểm của DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những đặc trưng rất riêng biệt khi so sánh với doanh nghiệp quy mô lớn, một số đặc trưng cơ bản như sau: Thứ nhất, DNNVV có nguồn vốn hạn chế, việc khởi sự kinh doanh, mở rộng đầu tư, mua sắm trang thiết bị chủ yếu được thực hiện bằng vốn tự có hoặc từ nguồn tín dụng không chính thức như vay mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính và phi tài chính trong xã hội. Thứ hai, DNNVV thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trường lớn nên huy động được các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân, tận dụng được các nguồn nguyên liệu, nhân lực tại chỗ. Thứ ba, phần lớn các DNNVV sử dụng nhiều lao động phổ thông, trình độ tay nghề chưa cao, đa số sử dụng lao động hộ gia đình. Các chủ DNNVV thường không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê những người có tay nghề lao động cao do hạn chế về nguồn tài chính.

Bên cạnh đó, định kiến của người lao động về khu vực này còn khá lớn vì họ cho rằng làm trong các DNNVV rủi ro mất việc lớn nhưng đồng thời lương thấp, cơ hội thăng tiến không cao. Đồng thời người lao động tại DNNVV ít được đào tạo, đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp. Thứ tư, công nghệ và máy móc của các DNNVV thường lạc hậu, do chi phí đầu tư công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại cao vượt quá khả năng của các DNNVV với quy mô vốn hạn chế. Thứ năm, nhạy cảm với những biến động của thị trường, chuyển đổi mặt hàng nhanh phú hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

Tuy nhiên, các sản phẩm sản xuất thường không được coi trọng về chất lượng, tuổi đời. Thứ sáu, DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao: Các DNNVV có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguôn lực tại chỗ. Do đó, các DNNVV LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 có thể dễ dàng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và cả dễ dàng giải thể doanh nghiệp. Thứ bảy, trình độ quản lý chưa cao.

Bộ máy quản lý của các DNNVV thường gọn nhẹ, trình độ tổ chức quản lý chưa cao. Các DNNVV được thành lập chủ yếu dựa trên năng lực và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp nên bộ máy tổ chức rất gọn nhẹ, chủ doanh nghiệp thường quản lý tất cả các mặt trong hoạt động của doanh nghiệp, các quyết định cũng được nhanh chóng đưa ra.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển, DNNVV luôn là nền tảng của nền kinh tế, chiếm tới 90% số lượng doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho khoảng 50-70% lực lượng lao động, đóng góp từ 25-33% GDP hàng năm. Trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, các doanh nghiệp này chiếm tới 98% tổng số các doanh nghiệp, tạo ra 60% việc làm của khu vực kinh tế tư nhân, đóng góp 30% giá trị xuất khẩu. Một số vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế: Đóng góp phần lớn vào tổng sản phẩm quốc nội và tăng trưởng kinh tế.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tuy có doanh thu, quy mô vốn thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn nhưng đây là thành phần chiếm số đông trong các doanh nghiệp của nền kinh tế vì vậy đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội rất đáng kể. Đồng thời các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các nền kinh tế kém phát triển. Các số liệu thực tế cho thấy rằng nhiều nền kinh tế trên thế giới trong giai đoạn tăng trưởng thì thành phần doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có sự gia tăng đáng kể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ