CHƯƠNG 1.1, Tổng quan Sự đi lên của nên kinh tế các quốc gia trên thế giới, được đáp ứng bởi nhiều yếu tổ cấu thành nhự công nghệ - kĩ thuật, khoa học, thương mại,. giữa các quốc gia ngày càng liên kết chặt chẽ với nhau. Kinh tế ngày càng hội nhập, sự chênh lệch trình độ giữa các quốc gia phát triên và đang phát triển càng thu hẹp. Việt Nam - một quốc gia đang phát triển, kê từ lúc gia nhập ASEAN năm 1995 và chính thức là thành viên thứ 150 của WTO vào 2006, chỉ chưa day 20 năm mở cửa và hội nhập nước ta đã có sự thay đổi bộ mặt tích cực.
Nền kinh tế Việt Nam hiện này là một nền kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt. Sau khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam có thêm nhiều cơ hội và thách thức trong hội nhập. Đây cũng chính là cơ hội đưa nước ta tiếp cận với một nên kinh tế hiện tế hiện đại phát triển, nền khoa học tri thức nhân loại giúp nâng cao vị thế nước nhà trên trường quốc tế. Bên cạnh những cơ hội, thì không ít những khó khăn buộc chúng ta phải đối mặt như: kinh tế còn lạc hậu, đời sống người dân còn nhiều khó khăn, trình độ đào tạo nhân lực còn kém.
Đề khắc phục những khó khăn đó, nước ta cần có một đội ngũ những người hoạt động tích cực năng động sáng tạo. Do đó, giáo dục chính là một trong số những lĩnh vực quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng đến tương lai và sự phát triển của mỗi một quốc gia trên thế giới. Đề đạt được mục tiêu đó đòi hỏi phải có lực lượng lớn nguồn nhân lực trí thức trẻ có chuyên môn và năng lực cao. Việt Nam sở hữu nguồn nhân lực lao động trẻ đồi dào tuy nhiên, số lượng lao động này phần lớn có trình độ chuyên môn không cao.
Vì vậy, để tận đụng tối đa thị trường lao động tiềm năng này, chúng ta cần tìm ra giải pháp dé cai thiện thực trạng này. Và giáo dục là chìa khóa để đưa Việt Nam sánh vai với các cường quốc năm châu. Trong đó, bậc giáo dục đại học là nơi đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước. Đại học là nơi bồi dưỡng, sáng tạo và chuyên giao những thành tựu khoa học công nghệ mới nhất, tiên tiễn nhất, là đầu tàu trong việc †ạo ra nguồn lao động chất lượng cao nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển của nước nhà.
Nhưng hiện nay, có rất nhiều yếu tổ tác động đến việc học tập của sinh viên các trường đại học Việt Nam và thế giới. Chẳng hạn như tác động từ môi trường bên trong (bản thân, nhận thức, động lực,.) và từ môi trường bên ngoài (xã hội, công việc, trường học, gia đình, bạn bè,. Trong đó, kết quá học tập chính là nhân tổ tác động nhiều nhất đến cuộc sống của sinh viên, là vấn đề được bàn luận nhiều để đánh giá được năng lực của họ. Song song với đó, mức độ tiêu cực của yếu tô này còn khiến cho sinh viên gặp phải rất nhiều vẫn dé trong cuộc sống.
Điền hình như việc khó khăn trong quyết định lựa chọn hướng đi cho nghề nghiệp của bản thân trong tương lai. Nhằm giải đáp những thắc mắc đó, nhóm tác giả muốn tìm hiệu và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, cụ thé 1a sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Nguyễn Tất Thành. Ly do Hiện nay có rất nhiều trường Đại học mở ra đề có thé truyền đạt và dạy những điều cơ bản cho sinh viên năm được. Đây chính là tiền đề giúp sinh viên thích ứng được với xã hội.
Sau khi ra trường, sinh viên sẽ biết cách áp dụng những điều mình đã học vào thực tế trong công việc và đời sống xã hội. Nhưng hiện trạng của một số sinh viên thời nay là không tập trung vào việc học trên lớp cũng như ở nhà. Quá nhiều sinh viên chỉ mới năm nhất mà đã đi tìm việc làm thêm, sinh viên đã dành hết quỹ thời gian của mình cho việc làm thêm và vui chơi. Đa phần sinh viên không còn cơi việc học là cần thiết nữa bởi vì họ chưa có mục tiêu rõ ràng, bị cám dé từ xã hội và chưa có sự tác động từ phụ huynh, nhà trường.
Như chúng ta đã biết, môi trường học tập trong đại học đòi hỏi phải tự giác, nỗ lực cá nhân rất lớn, đặc biệt là đối với hình thức đảo tạo theo tín chỉ thì sinh viên cần phải cố gắng hơn rất nhiều lần. Tuy nhiên nhiều sinh viên hiện nay không đạt được kết quả như mong muốn mặc dù có sự chăm chỉ nhưng có thể là do cách học tập chưa đúng hoặc do cách truyền đạt giáng dạy của giáng viên chưa phù hợp. Thực tế khác cho thấy không phải sinh viên đại học nào sau này ra trường cũng tìm được công việc đúng ngành nghề đã học. Do kết quả học tập mỗi kỳ sẽ quyết định xem sinh viên có bị buộc thôi học hay không, xếp loại học lực gì và tắm bằng mà họ đạt được sau khi kết thúc chương trình đào tạo học tập của nhà trường.
Theo thực tế cho thấy, sinh viên đại học sau khi ra trường muốn tìm được một công việc làm đúng chuyên ngành, ôn định thì rất khó với tấm bang trung bình và cơ hội cao hơn khi có tắm bằng cao hơn. Đứng trước thực tế đó, nhóm nghiên cứu chọn đề tài “Wghiên cứu các yến tổ ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên năm 2 trường đựi học Nguyễn Tất Thành” đề 10 có thể đưa ra cái nhìn khách quan cho các sinh viên về yếu tế ảnh hưởng đến kết quả học tập của họ. Mục tiêu và câu hỏi Mục tiêu tông quát Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên năm 2 khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường Đại học Nguyễn Tất Thành và đưa ra giải pháp, nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên. Mục tiêu cụ thể O Đánh giá được tình hình về kết quả học tập của sinh viên trường đại học Nguyễn Tất Thành.
L Tìm hiểu nguyên nhân và phân tích. 1 So sánh sự khác biệt các yếu tổ ảnh hưởng giữa các nhóm đối tượng quan sat. O Déra giải pháp thích hợp. Câu hỏi nghiên cứu Đánh giá tỉnh hình học tập của sinh viên năm 2 khoa Quản Trị Kinh Doanh như thé nao? Xác định được yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại Học Nguyễn Tắt Thành? Từ các kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất ra những biện pháp gì để nâng cao kết quả học tập? CHUONG 2.
TONG QUAN TAI LIEU 2. Kết quả học tập Theo quan điểm của Kurt, Eduardo Salas và các ctv khác (1993), kết quả học được được thể hiện bằng: kiến thức qua lời nói, sắp xếp kiến thức và chiến lược nhận thức. Theo đó, kết quả học tập được phân thành các mức thê hiện của người học. Với quan điểm của Nguyễn Đức Chính (2009), kết quả học tập là mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực nào đó (môn học).
Theo quan điểm của Trần Kiều (2005), kết quả học tập đều thê hiện ở mức độ đạt được các mục tiêu của dạy học, trong đó bao gồm 3 mục tiêu lớn là: nhận thức, hành động, xúc cảm. Còn theo quan điểm của Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc (1996), đã đưa ra một số ý kiến về kết quả học tập như sau: là mức độ thành tích mà một chủ thé hoc tập đã đạt được, xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian bỏ ra, với mục tiêu xác định; là mức độ thành tích đã đạt được của một học sinh so với các bạn học sinh khác. Theo quan điểm của Alflzzio et al (2001), kết quả học tập là nhận thức, tỉnh cảm, hoặc hành vi mà sinh viên có được từ quá trình học tập. Gronlund (1990), quan điểm về kết quả học tập như sau: mục đích của giáo dục là sự tiền bộ của sinh viên.
Đây chính là kết quả cuối cùng của quá trình học tập nhằm thay đổi hành vi của sinh viên. Các yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả học tập 2. Động cơ học tập Theo quan điểm của Cole và ctv (2004), động cơ học tập còn được định nghĩa là quá trình quyết định của sinh viên về định hướng, mức độ tập trung và nỗ lực của sinh viên trong quả trình học tập. Theo Cole và cộng sự (2004) Động cơ là quá trình quyết định về định hướng, mức độ tập trung và sự nỗ lực của sinh viên trong quá trình học tập đã cho thấy động cơ có tác động tích cực đối với kết quả học tập của sinh viên.
Nguyễn Thị Thu An và cộng sự (2016), Lê Đình Hải (2016) cũng đã chứng minh được rằng động cơ có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, vì động cơ là lòng ham muốn tham gia học tập những nội dung của môn học. Bạn bè Đăng Thị Lan Hương (2013) đã chỉ ra bạn bè là những người có củng lứa tudi va dé dang trao đối qua lại các kiến thức hơn là từ giảng viên. Chính vi thé ban bè có ảnh hưởng mạnh đối với kết quả học tập của sinh viên. Phương pháp học tập Lê Đình Hải và cộng sự (2016), đã cho rằng phương pháp học tập có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên.
Sinh viên có phương pháp học tập tích cực và khoa học thì sẽ có kết quả học tập tốt hon. Năng lực của giảng viên Theo quan điểm của Biggs (1999), năng lực giáng viên đóng vai trò quan trọng trong giảng dạy và học tập vì năng lực này giúp sinh viên nắm bắt được mục tiêu và kỳ vọng của môn học, còn giúp sinh viên hiểu được giá trị và lợi ích của việc học tập, từ đó sẽ giúp sinh viên thích thú hơn trong quá trình học tập để có kết quả học tập tốt hơn. Tâm trạng tiêu cure (Negative mood) Theo quan điểm của Oaksford et al (1996), cu thé rằng tâm trạng tích cực ngăn chặn tư duy phân tích, hội tụ bằng cách làm cạn kiệt các nguồn lực điều hành trung tâm trong khi giải quyết. Téng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2.