CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỒNG QUAN VẺ ĐẼ TÀI NGHIÊN CỨU. Tổng quan về ngành dịch vụ đào tạo hiện nay. Lý do hình thành đề tài. Mục tiêu nghién CUU Lecce cecccccsceseceseensecnsecnsesesesseceseesecneeeeessesstseeeenseeetiseenas 11 1.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 12 CHƯƠNG 2: TRÌNH BÀY CO SO LY THUYET VE CHAT LƯỢNG DỊCH VỤ VA SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG, MÓI QUAN HỆ CỦA NÓ, TỪ ĐÓ XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG VÀ LÝ THUYÉT CHO NGHIÊN CỨU. Tổng quan về trường Đại học Công Nghiệp TP.
Định nghĩa về dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Khải niệm dịch vụ. Tính vô hình (intaneble).4 Tính không đồng nhất (heterogeneous). Tính không thê đồng nhất (inseparable).
Tính không thể cất trữ (unstored). Chất lượng dịch vụ. Khai niém chat lượng dịch vụ. Tính vượt trội (Transcendent).
Tính đặc trưng của sản phâm (Produet led|). Tính cung ứng (Process or supply led]). Tính thỏa mãn nhu cầu (Custorner ledđ|).--- + S111 SE2E£E£E£££ExzEzEzzzzz 16 Tin hoc quan ly SPSS GVHD: Th.s Ha Trong Quang 2. Tính tạo ra p1á trị (Value led).
Định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng. Mỗi quan hé gitra chat lượng địch vụ và sự hài lòng của khách hàng.Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu trước đó.Mô hình SERVQU AL (Parasuraman, 1988).Mô hình SERVPERE (Cronm and Taylor, 1992).Mô hình FSQ and TSQ (Grönroos, 1984).6 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu được để xuắt.Mô hình nghiên cứu đề xuất. 20 CHƯƠNG 3: TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÉ KIÊM ĐỊNH THANG ĐỒ.1 Thiết kế nghiên cứu (Phương pháp và quy trình nghiên cứu). 2-5 5sscczsss2 21 ki0Nneu nai.
Chất lượng dịch vụ. Chất lượng đảo tạo. Khái niệm sự hài lòng:. Thang đo và các biến quan sát.
-- 2-52 Ss 1E 151121111111211 112111 11x ru 22 KP Nai o0 ii. Nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo cho đề tài. 25 Ki iu ấn.
26 CHƯƠNG 4: TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHAP PHAN TICH THONG TIN VA KET QUA NGHIÊN CỨU.1 Thống kê mô tả. 52 S1 E21 1121121111121121121121 1121211221212 rrg 29 Tin hoc quan ly SPSS GVHD: Th.s Ha Trong Quang 4. Thời pian sinh viên học tại trưỜng. Ngan hoc cla SV.
Tiêu chi mong đợi nhất khi học tại CUO. Các tiêu chí tác động đến chất lượng dịch vụ của trường. Do lường sự hài lòng của SY. Kiểm định đánh giá thang đo.
Kiém định độ tin cậy Cronbach’s alpha cho bién déc lap va bién phụ thuộc. Tồ chức hành chính- bị loại. Hiệu quả phục vụ sinh viên -bỊ loại. Trang thiết bị, cơ sở hạ tang- | oy ey: 35 AQ LA, Tat chinh- quan lice ố.
Thái độ phục vụ của cán bộ, công nhân viên. Chất lượng giảng dạy-b\ loại. Hình ảnh của trường. Đánh giá chung về mức độ hài lòng.
Phân tích nhân tổ khám phá EEA. Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh.2 Phân tích hồi quy đa biến. Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội. Kiểm định sự phủ hợp của mô hỉnh.3 Phân tích kết quả nghiên cứu.
Giải thích phương trình.5 Phân tích ANOVA (Analys1s of Varlanc€). Giả thuyết HỈL:.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu.- + 5s 5 121921511211 111111 1121121121211 1112 cau 48 CHƯƠNG §: TÓM TẮT KẾT QUÁ CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU, NHỮNG ĐÓNG GÓP, HÀM Ý CỦA NGHIÊN CỨU CHO CAC NHA LAM CONG TAC TIEP THI, CŨNG NHƯ NHỮNG HẠN CHẾ ĐẼ ĐỊNH HƯỚNG CHO NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.1 Tóm tắt kết quả, ý nghĩa. 5 SSn E1 11112111121 222211211 212122 211cc rye 49 5.2 Một số giải pháp.-s- 5 1T 121111111211 1121 1122111012211 11tr te 49 Tin hoc quan ly SPSS GVHD: Th.s Ha Trong Quang 5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.4 Khuyén 0ì P0 PAAẮŨÚŨŨỮỐỮẮỖỮ.(e:iinni 51 Tin hoc quan ly SPSS GVHD: Th.s Ha Trong Quang DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT Tin hoc quan ly SPSS GVHD: Th.s Ha Trong Quang DANH MUC CAC BANG Bảng]: Diễn Điải các biến được mã hoá nhập liệu SPSS. 28 Bảng 2: Thời gian sinh viên học tại trưỜng.
22212112112 11 22112 1110111111111 281tr 29 Bảng 3: Chuyên ngành học của sinh vIÊH. 30 Bảng 4: Tiêu chí mong đợi nhất khi học tại CUO 0. 31 Bảng 5: Các tiêu chí tác động đến chất lượng dịch vụ của trường.c c2 31 Bảng 6: Đo lường sự hải lòng của ŠY. 20 20111 112211011 1111111111 11111121111 181k ky 34 Bảng 7: Cronbachs alpha của biến tổ chức hành chính.
2-52 2221 2E S25 2E££z2zzzzzx2 34 Bảng 8: Cronbachs alpha của biến hiệu quả phục vụ SV.-- 252cc re, 35 Bang 9: Cronbach's alpha của trang thiết bị, cơ sở hạ tầng. 2-5 c2, 36 Bảng 10: Cronbach’s alpha cua biến tai chính- quản lí. 52-52 2 E2 EEE2E221cEz£xze2 37 Bảng 11: Cronbach’s alpha cua biến thái độ phục vụ của cán bộ, công nhân viên. 37 Bang 12: Cronbach’s alpha của biến chất lượng giảng dạy.-- 5-52 5S 2E crreg 38 Bang 13: Cronbach’s alpha của biến hình ảnh của trường.- 2-52 252 E2 zEcrrei 39 Bang 14: Cronbach’s alpha đánh øiá chung về mức độ hài lòng.
5-5 5z S252 39 Bang 15: KMO and Bartlett's Tesf. L0 220121112 11221 1211 11111111111 1111101212811 H 11g ray 39 Bang 16: Total Variance ExpÌaInned.-- -- - c1 2c 2211121121 1111 12112 1112211111111 15 11118 x re 40 Bảng 17: bảng phân tích nhân tổ lần đầu. 41 Bang 18: Bang phan nhóm và đặt tên nhóm cho các biễn. 52 S2 S221 2E£E2EzE2xze2 42 Hình 5: mô hình nghiên cứu được hiệu cỉnh.
42 Bảng 19: Bảng kết quả Pearson. - 5c 21111 1211211211 1211121222211 2121212 rryu 43 Bảng 20: Bảng Correlations.-- 0 200122111211 11211 11011111111 111 1011111101111 kE n0 111180111 k4 44 Bang 21: Variables Entered/RemovedÏ. 45 Bảng 25: Test of Homogenetty of VarIances (HÌ). 46 Bảng 27: Test of Homogenetty of VarIances (H2).
22122211211 1511211151 115281 re 47 Bảng 28: Multiple ComparIsons (H2). khay 48 10 Tin hoc quan ly SPSS GVHD: Th.s Ha Trong Quang DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Hình I : Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng- (Spreng và \IEMdcÀAT. : Mô hình chất lượng dịch vụ Grönroos, 1984. 22s 21221221222121221272 2x2 19 Hình 3: Mô hình nghiên cứu để xuất.
20 Hinh 4: Thời gian học tại trường. - -- c1 111211111121 111 110111011 1111111 111111111111 111811 reg 30 Hình 6: Số năm học tại trường và mức độ hải lòng chung.- 252-2221 2E£E222EzEsze2 46 Hình 7: chuyên ngành học tâp và mức độ hài lòng chung. 22 222222 s+2sss 48 11 Tin hoc quan ly SPSS GVHD: Th.s Ha Trong Quang CHUONG 1: GIOI THIEU TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CUU 1. Tổng quan về ngành dịch vụ đào tạo hiện nay Trong những năm gan day, chat lượng dịch vụ ngành đào tạo đang được nâng cao nhằm đưa ra piải pháp tạo ra môi trường học tập nghiên cứu tốt nhất cho sinh viên.
Dịch vụ đào tạo rất quan trọng vì đây là nơi tạo ra lực lượng lao động có chất lượng và tay nghề cao cho xã hội. Trong đó, trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh cũng là một bộ phận của ngành giáo dục cần chú trọng đến chất lượng đảo tạo và có số lượng sinh viên với quy mô lớn nhất nên cần quan tâm nhiều hơn cho vấn đề này. Lý do hình thành đề tài Vấn đề chất lượng đạo tạo được nhiều người quan tâm và cũng có nhiều nghiên cứu về chất lượng đảo tạo với quy mô lớn và tông quát chung nên nhóm chúng em muốn nghiên cứu về “sự hài lòng của sinh viên đại học khối ngành kinh tế về chất lượng đào tạo tại trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh” để làm rõ những mặt tích cực mà trường đã xây dựng được, bên cạnh đó đưa ra những giải pháp cho hạn chế còn tồn tại trong khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh. Mục tiêu nghiên cứu -_ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng đảo tạo tại trường đại học Công nghiệp TP.
HCM - Đánh giá sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế về chất lượng đảo tạo tại trường đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh. -_ Đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với sinh viên khối ngành kinh tế tại trường. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu Khảo sát ý kiến sinh viên về chất lượng đào tạo của trường để tìm ra những mặt tốt cần phát huy và những biện pháp cho hạn chế của trường, 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Đối tượng: Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của trường. Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng giảng viên của trường. Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng cơ sở vật chất của trường. Phạm vi: Nghiên cứu được thực hiện đối với sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại trường Đại học 12 Tin hoc quan ly SPSS GVHD: Th.s Ha Trong Quang Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh 1.
Câu trúc của đề tài. 13 Tin hoc quan ly SPSS GVHD: Th.s Ha Trong Quang CHUONG 2: TRINH BAY CO SO LY THUYET VE CHAT LUOQNG DICH VỤ VA SU THOA MAN CUA KHACH HANG, MOI QUAN HE CUANO, TU DO XAY DỰNG MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG VÀ LÝ THUYÉT CHO NGHIÊN CỨU. Tông quan về trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM Tiền thân của Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh là Trường Huấn Nghiệp Gò Vấp do các tu sĩ dòng Don Bosco thành lập 11/11/1956 tại xã Hạnh Thông, Quận Gò Vấp, Tỉnh Gia Định. Đến năm 1968, Trường được đôi tên thành Trường Trung học Kỹ thuật Don Bosco.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Trường được đôi tên thành Trường Công nhân Kỹ thuật IV trực thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim. Đến năm 1994, Trường hợp nhất với Trường Trung học Hóa chất II tạthành phố Biên Hòa thành Trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp IV, trực thuộc Bộ Công Nghiệp. Tháng 3 năm 1999, lập thành Trường Cao đẳng Công nghiệp IV và tháng 12 năm 2004 Trường được nâng câp thành Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 214/2004/QD - TTg cua Thủ tướng Chính phủ. Là một trong những cơ sở giáo duc Dat hoc, kỹ thuật và đào tạo lớn tại Việt Nam.
Trường có 5 cơ sở đảo tạo: - Cơ sở chính (TP. - Cơ sở Thái Bình. - Cơ sở Quảng Ngãi. - Cơ sở Nghệ An.
Hàng năm, Trường cung cấp các dịch vụ đào tạo đa ngành, đa nghé, da bac hoc cho hàng chục ngàn sinh viên từ khắp mọi miền trong cả nước. Irường không những nâng cao chất lượng đảo tạo bằng một đội ngũ với gần 1.300 giảng viên có trình độ chuyên môn— tay nghề cao và đồng đều, cùng hàng trăm giảng viên thỉnh giảng có tiếng tăm. Nhà trường luôn đề cao phương châm nâng cao chất lượng và cung cấp các dịch vụ đảo tạo đa ngành đa nghé, da bậc học.