Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học chuyển dịch mạnh mẽ theo cơ chế cung ứng dịch vụ đào tạo nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, việc nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng kỳ vọng của người học trở thành yêu cầu sống còn của các cơ sở giáo dục. Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đơn vị đào tạo có quy mô sinh viên lớn, đặt ra yêu cầu cấp thiết trong việc giám sát, đánh giá và cải tiến liên tục chất lượng các hoạt động giáo dục. Nhằm phân tích thực trạng cũng như tìm kiếm căn cứ thực nghiệm phục vụ công tác quản lý, nhóm tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế đối với chất lượng đào tạo tại trường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế đối với chất lượng đào tạo của nhà trường.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với đặc thù của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo chung của trường, mức độ hài lòng về chất lượng đội ngũ giảng viên và mức độ hài lòng về chất lượng cơ sở vật chất.
  • Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên đang theo học bậc đại học thuộc khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu khảo sát và xử lý được hoàn thành vào tháng 11 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, nghiên cứu vận dụng các quan điểm và mô hình kinh điển trong quản trị dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng:

  • Khái niệm dịch vụ theo Valarie A. Zeithaml và Mary J. Bitner (2000), khẳng định 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ gồm: tính vô hình (intangible), tính không đồng nhất (heterogeneous), tính không thể tách rời (inseparable) và tính không thể cất trữ (unstored).
  • Các thuộc tính chất lượng dịch vụ: tính vượt trội (transcendent), tính đặc trưng của sản phẩm (product led), tính cung ứng (process or supply led), tính thỏa mãn nhu cầu (customer led) và tính tạo ra giá trị (value led).
  • Khái niệm sự hài lòng và mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng theo Spreng và Mackoy (1996), Bachelet (1995), Philip Kotler (2001), Oliver (1997).
  • Các mô hình đo lường tham chiếu: Mô hình khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) với 5 khía cạnh (sự tin cậy, đáp ứng, sự hữu hình, sự đảm bảo, sự cảm thông); Mô hình cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor (1992); Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng (FSQ & TSQ) của Christian Grönroos (1984); Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu EPSI (Martensen & Eskildsen, 2000; Ostergaard & Kristensen, 2005) và nghiên cứu thực nghiệm trong giáo dục đại học Việt Nam của Nguyễn Thành Long (2005).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm với 20 sinh viên khối ngành kinh tế và tham vấn ý kiến chuyên gia (giảng viên hướng dẫn môn Tin học quản lý SPSS - Th.S Hà Trọng Quang) nhằm khám phá, điều chỉnh và hoàn thiện thang đo với 34 biến quan sát cho 7 nhóm nhân tố độc lập và 3 biến đo lường sự hài lòng chung.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi cấu trúc, xác định cỡ mẫu theo công thức $n = 34 \times 5 + 55 = 225$ phiếu. Dữ liệu thực tế phát ra là 225 phiếu, thu về 223 phiếu (tỷ lệ 99,1%), sau khi sàng lọc thu được 220 mẫu hợp lệ.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Stepwise và phân tích phương sai ANOVA kèm kiểm định sâu Tamhane.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này phác thảo tổng quan bối cảnh phát triển của ngành dịch vụ giáo dục đào tạo trong nền kinh tế tri thức và khẳng định vai trò cung ứng nguồn nhân lực chất lượng của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc tìm hiểu cảm nhận thực tế của sinh viên, xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu, nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp thông tin phản hồi cho ban giám hiệu và phác thảo đối tượng khảo sát gồm sinh viên các chuyên ngành kinh tế tại trường.

Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng, mối quan hệ của nó, từ đó xây dựng mô hình đo lường và lý thuyết cho nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa lịch sử hình thành của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (tiền thân là Trường Huấn nghiệp Gò Vấp thành lập ngày 11/11/1956, nâng cấp thành đại học theo Quyết định số 214/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), quy mô gồm 5 cơ sở đào tạo, gần 1.300 giảng viên cùng hệ thống các khoa chuyên ngành kinh tế như Quản trị Kinh doanh, Tài chính Ngân hàng, Kế toán Kiểm toán, Thương mại Du lịch.

Về mặt lý thuyết, chương này phân tích sâu các đặc tính dịch vụ, các trường phái đo lường SERVQUAL, SERVPERF, mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng FSQ - TSQ của Grönroos. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng chung ($Y$), đi kèm 7 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$):

  • $H_1$: Tổ chức hành chính càng tốt thì mức độ hài lòng về trường càng cao.
  • $H_2$: Hiệu quả phục vụ sinh viên càng cao thì mức độ hài lòng về trường càng lớn.
  • $H_3$: Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng càng tốt thì mức độ hài lòng về trường càng cao.
  • $H_4$: Tài chính quản lý càng tốt thì mức độ hài lòng về trường càng cao.
  • $H_5$: Thái độ phục vụ của nhân viên càng tốt thì mức độ hài lòng về trường càng cao.
  • $H_6$: Chất lượng giảng dạy càng cao thì mức độ hài lòng về trường càng lớn.
  • $H_7$: Hình ảnh của trường càng tốt thì mức độ hài lòng về trường càng cao.

Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo

Chương này cụ thể hóa quy trình nghiên cứu 2 bước. Thông qua nghiên cứu định tính với 20 sinh viên và giảng viên phụ trách môn học, hệ thống 34 biến quan sát được mã hóa chi tiết cho 7 thành phần:

  • Tổ chức hành chính (TCHC, 3 biến quan sát: TCHC1 đến TCHC3).
  • Hiệu quả phục vụ sinh viên (HQPV, 7 biến quan sát: HQPV1 đến HQPV7).
  • Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng (TBHT, 5 biến quan sát: TBHT1 đến TBHT5).
  • Tài chính - quản lý (TCQL, 6 biến quan sát: TCQL1 đến TCQL6).
  • Thái độ phục vụ của cán bộ, công nhân viên (TĐPV, 3 biến quan sát: TĐPV1 đến TĐPV3).
  • Chất lượng giảng dạy (CLGD, 6 biến quan sát: CLGD1 đến CLGD6).
  • Hình ảnh của trường (HACT, 4 biến quan sát: HACT1 đến HACT4).
  • Mức độ hài lòng chung (SHLC, 3 biến quan sát: SHLC1 đến SHLC3).

Chương 3 cũng xác định kết cấu bảng câu hỏi gồm 9 phần (khóa học, chuyên ngành, mong đợi, các nhân tố ảnh hưởng, 3 câu hỏi đo lường hài lòng, kiến nghị và thông tin cá nhân), quy định quy trình chọn mẫu khảo sát thực địa với quy mô 220 mẫu đạt chuẩn.

Chương 4: Trình bày phương pháp phân tích thông tin và kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của đề tài, tập trung trình bày các kết quả phân tích thống kê:

  • Thống kê mô tả mẫu: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất với 146 sinh viên (66,4%), tiếp đến là Kế toán - kiểm toán với 19 sinh viên (8,6%), Kinh doanh du lịch 15 sinh viên (6,8%), Tài chính ngân hàng 13 sinh viên (5,9%). Về tiêu chí kỳ vọng cao nhất, có 107 sinh viên mong muốn chất lượng giảng dạy và thực nghiệm tốt hơn (chiếm 48,6%), 33 sinh viên mong muốn trình độ chuyên môn giảng viên cao hơn (15,0%), 29 sinh viên mong học phí phù hợp hơn (13,2%).
  • Điểm đánh giá trung bình: Sự hài lòng chung của sinh viên biến thiên từ 2,66 đến 3,03 trên thang đo Likert (mức trên trung bình). Điểm hài lòng về chất lượng dịch vụ đạt 3,03; đáp ứng nhu cầu học tập đạt 2,80; khả năng giới thiệu cho người khác đạt 2,66.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Bốn thang đo bị loại bỏ do không đạt tiêu chuẩn độ tin cậy (Cronbach's Alpha < 0,7 hoặc tương quan biến - tổng < 0,3), gồm: Tổ chức hành chính ($\alpha = 0,485$), Hiệu quả phục vụ sinh viên ($\alpha = 0,647$), Trang thiết bị cơ sở hạ tầng ($\alpha = 0,652$) và Chất lượng giảng dạy ($\alpha = 0,602$). Ba thang đo độc lập được chấp nhận gồm: Tài chính - quản lý ($\alpha = 0,773$), Thái độ phục vụ ($\alpha = 0,833$), Hình ảnh của trường ($\alpha = 0,780$); thang đo biến phụ thuộc Hài lòng chung đạt $\alpha = 0,746$.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Hệ số KMO đạt 0,870; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig = 0,000; tổng phương sai trích đạt 59,713% tại Eigenvalue = 1,020. 13 biến quan sát còn lại tái cấu trúc thành 3 nhân tố mới:
    1. Nhân tố 1 - Tài chính và thái độ phục vụ (4 biến: TCQL3, TCQL1, TĐPV2, TĐPV1).
    2. Nhân tố 2 - Tổ chức quản lý (5 biến: TCQL5, TCQL6, TĐPV3, TCQL4, TCQL2).
    3. Nhân tố 3 - Hình ảnh của trường (4 biến: HACT3, HACT2, HACT1, HACT4).
  • Phân tích hồi quy Stepwise: Biến Tổ chức quản lý bị loại khỏi mô hình do không đạt mức ý nghĩa thống kê đưa vào. Phương trình hồi quy cuối cùng chấp nhận 2 biến độc lập là Hình ảnh của trường ($HACT$) và Tài chính và thái độ phục vụ ($TCTĐ$). Mô hình đạt $R^2 = 0,395$, $R^2$ hiệu chỉnh $= 0,395$, kiểm định $F$ có Sig < 0,05, hệ số Durbin-Watson đạt 1,821 (không vi phạm tự tương quan), hệ số phóng đại phương sai VIF $= 1,391 < 10$ và Tolerance $= 0,719 > 0,0001$ (không xảy ra đa cộng tuyến).
  • Phân tích ANOVA:
    • Khác biệt theo số năm học: Kiểm định Levene cho Sig $= 0,258 > 0,05$ (phương sai đồng nhất), phân tích phương sai cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa sinh viên các năm học ($F = 1,151$).
    • Khác biệt theo chuyên ngành: Kiểm định Levene cho Sig $= 0,002 < 0,05$ (phương sai không đồng nhất), kiểm định Tamhane chỉ ra sự khác biệt cụ thể giữa một số cặp chuyên ngành đào tạo trong khối kinh tế.

Chương 5: Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp, hàm ý của nghiên cứu cho các nhà làm công tác tiếp thị, cũng như những hạn chế để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo

Văn bản gốc dừng lại ở việc thiết lập khung cấu trúc các đề mục: Tóm tắt kết quả và ý nghĩa (5.1), Một số giải pháp (5.2), Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (5.3), Khuyến nghị (5.4). Nội dung hàm ý nhấn mạnh vào việc định hướng cho nhà quản lý và bộ phận tiếp thị tập trung cải thiện hình ảnh thương hiệu và chính sách tài chính cùng tác phong phục vụ của cán bộ nhân viên để nâng cao sự hài lòng chung của người học.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể, phản ánh thực trạng đánh giá của người học tại thời điểm khảo sát:

  • Mức độ hài lòng chung của sinh viên khối ngành kinh tế đạt mức trung bình khá ($Mean = 2,66 - 3,03$). Tiêu chí sinh viên kỳ vọng lớn nhất là chất lượng giảng dạy, thực nghiệm (48,6%) và trình độ chuyên môn của giảng viên (15,0%).
  • Kết quả kiểm định thống kê cho thấy trong 7 yếu tố kỳ vọng ban đầu, có đến 4 yếu tố không đạt độ tin cậy thang đo tại mẫu khảo sát. Sau khi phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến từng bước (Stepwise), mô hình chỉ ra có 2 nhân tố thực sự tác động có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng chung của sinh viên: Hình ảnh của trường và Tài chính và thái độ phục vụ.
Biến độc lập trong mô hình hồi quy Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa ($B$) Sai số chuẩn (Std. Error) Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Giá trị kiểm định $t$ Mức ý nghĩa ($Sig.$) Hệ số phóng đại phương sai ($VIF$)
Hằng số (Constant) 0,417 0,214 — 1,948 0,052 —
Hình ảnh của trường ($HACT$) 0,436 0,059 0,461 7,390 0,000 1,391
Tài chính và thái độ phục vụ ($TCTĐ$) 0,191 0,048 0,248 3,972 0,000 1,391

Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác lập: $$\text{SHLC} = 0,461 \times \text{HACT} + 0,248 \times \text{TCTĐ}$$

Trong đó, biến Hình ảnh của trường có mức độ tác động mạnh nhất ($\beta = 0,461$), tiếp đến là biến Tài chính và thái độ phục vụ ($\beta = 0,248$). Cả hai biến đều tác động cùng chiều và giải thích được 39,5% sự biến thiên của mức độ hài lòng của sinh viên ($R^2 \text{ điều chỉnh} = 0,395$).

Đóng góp thực tiễn của đề tài là việc kiểm chứng tính phù hợp của thang đo chất lượng dịch vụ giáo dục trong môi trường thực tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, giúp các nhà quản lý giáo dục nhận diện rõ mức độ ảnh hưởng của thương hiệu nhà trường và thái độ giao tiếp của cán bộ hỗ trợ đối với cảm nhận của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào dữ liệu trình bày trong văn bản, nghiên cứu tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và kết quả phân tích:

  • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn ở 220 sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các khối ngành kỹ thuật, công nghệ vốn là thế mạnh truyền thống của trường.
  • Nhiều thang đo thành phần lý thuyết ban đầu (Tổ chức hành chính, Hiệu quả phục vụ sinh viên, Trang thiết bị cơ sở hạ tầng, Chất lượng giảng dạy) bị loại bỏ trong bước kiểm định Cronbach's Alpha do không đạt độ tin cậy thống kê tại mẫu khảo sát này.
  • Mô hình hồi quy mới chỉ giải thích được 39,5% sự biến thiên của sự hài lòng chung ($R^2 \text{ điều chỉnh} = 0,395$), cho thấy còn hơn 60% biến thiên phụ thuộc vào các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình hoặc bị loại bỏ trong quá trình xử lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu, đa dạng hóa đối tượng sinh viên ở các ngành đào tạo khác nhau, hiệu chỉnh lại nội dung các biến quan sát bị loại để xây dựng bộ thang đo toàn diện hơn cho cơ sở giáo dục.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế và Hệ thống thông tin quản lý đang thực hiện các bài tập nghiên cứu khoa học, tiểu luận môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp có sử dụng phần mềm SPSS.
  • Người nghiên cứu có thể tham khảo quy trình xử lý dữ liệu thực nghiệm chuẩn tắc: từ bước mã hóa biến, thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy tuyến tính đa biến Stepwise và phân tích phương sai ANOVA.
  • Bảng mã hóa chi tiết 34 biến quan sát dịch vụ đào tạo tại Chương 3 và các bảng số liệu xuất từ SPSS tại Chương 4 là nguồn dữ liệu đối sánh có giá trị cho các nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Những thang đo thành phần nào trong mô hình đề xuất ban đầu đã bị loại bỏ khi kiểm định Cronbach's Alpha?
Trong 7 thang đo biến độc lập ban đầu, có 4 thang đo bị loại do hệ số Cronbach's Alpha nhỏ hơn 0,7 hoặc có hệ số tương quan biến - tổng không đạt chuẩn ($< 0,3$), bao gồm: Tổ chức hành chính ($\alpha = 0,485$), Hiệu quả phục vụ sinh viên ($\alpha = 0,647$), Trang thiết bị cơ sở hạ tầng ($\alpha = 0,652$) và Chất lượng giảng dạy ($\alpha = 0,602$).

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng chung của sinh viên khối ngành kinh tế theo kết quả hồi quy?
Nhân tố Hình ảnh của trường ($HACT$) có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng chung của sinh viên, với hệ số hồi quy chuẩn hóa đạt $\beta = 0,461$ ($p = 0,000$), cao hơn đáng kể so với nhân tố Tài chính và thái độ phục vụ có $\beta = 0,248$ ($p = 0,000$).

3. Sau phân tích EFA, 13 biến quan sát còn lại được gom thành những nhóm nhân tố mới nào?
Sau khi xoay nhân tố EFA, 13 biến quan sát được phân bổ vào 3 nhóm nhân tố mới:

  • Nhóm 1: Tài chính và thái độ phục vụ (gồm 4 biến: TCQL3, TCQL1, TĐPV2, TĐPV1).
  • Nhóm 2: Tổ chức quản lý (gồm 5 biến: TCQL5, TCQL6, TĐPV3, TCQL4, TCQL2).
  • Nhóm 3: Hình ảnh của trường (gồm 4 biến: HACT3, HACT2, HACT1, HACT4).

4. Kết quả kiểm định ANOVA về sự khác biệt mức độ hài lòng theo thời gian học tập tại trường cho thấy điều gì?
Kiểm định tính đồng nhất của phương sai Levene cho giá trị Sig $= 0,258 > 0,05$, cho phép thực hiện phân tích ANOVA. Kết quả kiểm định cho thấy giá trị $F = 1,151$ với mức ý nghĩa Sig $> 0,05$, chứng minh không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng chung giữa các nhóm sinh viên có thời gian theo học khác nhau tại trường.

5. Quy mô mẫu nghiên cứu thực tế được thu thập và đưa vào phân tích là bao nhiêu?
Nhóm nghiên cứu đã phát đi 225 phiếu điều tra và thu về 223 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 99,1%). Sau quá trình rà soát và loại bỏ 3 phiếu không hợp lệ, dung lượng mẫu hợp lệ chính thức được đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS là 220 mẫu.

Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã phản ánh thực nghiệm toàn diện về mức độ hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế đối với chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh thông qua công cụ phân tích thống kê SPSS. Kết quả kiểm định cho thấy sự hài lòng của sinh viên chịu tác động thuận chiều bởi hai yếu tố cốt lõi là Hình ảnh của trường và Tài chính cùng thái độ phục vụ của nhân viên, giải thích được 39,5% mức độ biến thiên thực tế. Mặc dù nhiều thang đo ban đầu chưa đạt độ tin cậy thống kê tại mẫu khảo sát, công trình vẫn cung cấp căn cứ dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo cho công tác quản lý đào tạo và định hướng phát triển thương hiệu nhà trường.