Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn giữ vai trò huyết mạch đối với sự tăng trưởng kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại tỉnh Tiền Giang, nhu cầu về vốn phục vụ đầu tư sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội địa phương ngày càng trở nên cấp thiết. Đối với các ngân hàng thương mại, hoạt động huy động vốn, đặc biệt là nguồn tiền gửi từ khách hàng cá nhân (KHCN), là nghiệp vụ nền tảng tạo lập nguồn vốn đầu vào để tài trợ tín dụng và phát triển các dịch vụ tài chính.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tiền Giang (BIDV Tiền Giang), hoạt động huy động vốn trong giai đoạn 2020–2023 ghi nhận kết quả tích cực nhờ các chính sách linh hoạt và việc gia tăng tiện ích trên từng sản phẩm. Cụ thể, trong năm 2023, quy mô huy động vốn tại chi nhánh đạt 11.271 tỷ đồng, tăng 1,07 lần so với năm 2022. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, việc nghiên cứu có hệ thống các nhân tố tác động đến khả năng thu hút tiền gửi KHCN là yêu cầu thực tiễn nhằm giúp ngân hàng duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN tại BIDV Tiền Giang; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi KHCN tại BIDV Tiền Giang.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến hoạt động huy động vốn tại chi nhánh.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi KHCN tại BIDV Tiền Giang.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN tại BIDV Tiền Giang?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN tại BIDV Tiền Giang như thế nào?
- Những hàm ý quản trị và chính sách nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV Tiền Giang?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của khách hàng cá nhân tại BIDV Tiền Giang. Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch tiền gửi tại chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tiền Giang.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, bao gồm:
- Các hình thức huy động vốn cơ bản: Nhận tiền gửi (tiền gửi dân cư gồm tiết kiệm và thanh toán; tiền gửi của tổ chức kinh tế gồm có kỳ hạn và không kỳ hạn), phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) và vay vốn trên thị trường liên ngân hàng.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn: Sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn, quy mô và cơ cấu nguồn vốn phù hợp với nhu cầu sử dụng, chi phí huy động vốn bình quân hợp lý, cùng mức độ đa dạng hóa các hình thức huy động.
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhóm khách quan (hành lang pháp lý, môi trường kinh tế, tình hình chính trị, văn hóa - xã hội - dân cư, tâm lý và thói quen tiêu dùng) và nhóm chủ quan (uy tín ngân hàng, mục tiêu - chiến lược kinh doanh, lãi suất huy động, sản phẩm huy động, hoạt động marketing, chất lượng đội ngũ nhân viên, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin).
Kế thừa mô hình nghiên cứu của Nguyễn Khánh Linh (2023) và Nguyễn Thị Thùy Trân (2020), đồng thời bổ sung nhân tố công nghệ nhằm phản ánh xu hướng chuyển đổi số, tác giả đề xuất mô hình gồm 6 nhân tố tác động cùng chiều (+) đến hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN (HDV):
- Thương hiệu ngân hàng (TH): Giả thuyết H1 (+).
- Phương tiện hữu hình (PTHH): Giả thuyết H2 (+).
- Chất lượng dịch vụ (CLDV): Giả thuyết H3 (+).
- Sự tin cậy (TC): Giả thuyết H4 (+).
- Công nghệ (CN): Giả thuyết H5 (+).
- Lãi suất huy động (LS): Giả thuyết H6 (+).
Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 32 biến quan sát (29 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc).
| Mã nhóm |
Nhân tố |
Số biến quan sát |
Biến quan sát đại diện |
Nguồn tham khảo chính |
| TH |
Thương hiệu ngân hàng |
5 |
TH1 đến TH5 (uy tín, thâm niên, nhận diện, độ nổi tiếng, sự tín nhiệm) |
Goiteom W. (2011), Phan Minh Trí (2017), Hồ Vũ Thanh Thủy (2019), Nguyễn Thị Thùy Trân (2020), Nguyễn Khánh Linh (2023) |
| LS |
Lãi suất huy động |
5 |
LS1 đến LS5 (mức độ hài lòng, tính linh hoạt, tính phù hợp kỳ hạn, bám sát thị trường, niêm yết công khai) |
Hồ Vũ Thanh Thủy (2019), Nguyễn Thị Thùy Trân (2020), Nguyễn Khánh Linh (2023) |
| CLDV |
Chất lượng dịch vụ |
5 |
CLDV1 đến CLDV5 (giao dịch nhanh chóng, nhân viên tư vấn, bảo mật thông tin, đa dạng kênh, xử lý khiếu nại) |
Goiteom W. (2011), Phan Minh Trí (2017), Ikpefan et al. (2019), Nguyễn Thị Thùy Trân (2020), Nguyễn Khánh Linh (2023) |
| TC |
Sự tin cậy |
5 |
TC1 đến TC5 (bảo mật số dư, bảo vệ trước rủi ro, an toàn giao dịch app, minh bạch cách tính lãi, cảm giác an toàn) |
Phan Đình Khôi (2015), Nguyễn Khánh Linh (2023) |
| CN |
Công nghệ |
4 |
CN1 đến CN4 (SmartBanking nhanh chóng, giảm thời gian chờ, khuyến mãi thanh toán trực tuyến, đa dạng tiện ích tích hợp) |
Goiteom W. (2011), Phan Minh Trí (2017), Hồ Vũ Thanh Thủy (2019), Ikpefan et al. (2019) |
| PTHH |
Phương tiện hữu hình |
5 |
PTHH1 đến PTHH5 (trang thiết bị hiện đại, mạng lưới giao dịch, cơ sở vật chất - chỗ ngồi, trang phục nhân viên, tờ rơi/băng rôn) |
Phan Đình Khôi (2015), Hồ Vũ Thanh Thủy (2019) |
| HDV |
Huy động vốn (biến phụ thuộc) |
3 |
HDV1 đến HDV3 (hài lòng chất lượng tiền gửi, tiếp tục gửi tiền lâu dài, giới thiệu người thân/bạn bè) |
Nguyễn Thị Thùy Trân (2020), Nguyễn Khánh Linh (2023) |
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia gồm Ban Giám đốc, các Trưởng phòng và chuyên viên giàu kinh nghiệm tại BIDV Tiền Giang nhằm hiệu chỉnh câu chữ, xác thực các biến quan sát trong phiếu khảo sát cho phù hợp với đặc thù kinh doanh thực tế tại địa bàn.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tuyến qua Google Forms đối với khách hàng cá nhân gửi tiền tại BIDV Tiền Giang theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Bollen (1989) và Hair et al. (1998) với cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($32 \times 5 = 160$). Tác giả đã thu thập $N = 400$ mẫu hợp lệ để phân tích trên phần mềm SPSS 22.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả $\rightarrow$ Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$) $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$) $\rightarrow$ Phân tích tương quan Pearson (kiểm tra mối liên hệ tuyến tính) $\rightarrow$ Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá mức độ tác động và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu).
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu huy động vốn và dư nợ tín dụng nội bộ của BIDV Tiền Giang giai đoạn 2020–2023; báo cáo thường niên hệ thống BIDV; các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước; tạp chí khoa học và đề tài nghiên cứu liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ bảng hỏi khảo sát 400 khách hàng cá nhân đang giao dịch tiền gửi tại BIDV Tiền Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển kinh tế tỉnh Tiền Giang và áp lực gia tăng nguồn vốn tại BIDV Tiền Giang. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, xác định đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi KHCN và đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân. Chương này cũng làm rõ phạm vi không gian tại chi nhánh Tiền Giang, thời gian từ 2020 đến 2023, tóm lược phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đóng góp của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn, cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 2 cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại, bao gồm các khái niệm, ba hình thức huy động vốn cơ bản (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng), vai trò của nguồn vốn huy động đối với nền kinh tế, ngân hàng và khách hàng. Tác giả phân tích 4 tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn và chi tiết hóa hai nhóm nhân tố ảnh hưởng (5 nhân tố khách quan và 7 nhân tố chủ quan).
Phần tổng quan nghiên cứu tổng hợp và đánh giá có hệ thống các công trình trong và ngoài nước:
| Tác giả & Năm công bố |
Phương pháp nghiên cứu |
Kích thước mẫu |
Các nhân tố tác động chính được xác định |
| Phan Đình Khôi (2015) |
Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy đa biến, Logit |
130 |
Phương tiện hữu hình, sự đáp ứng, sự đồng cảm, sự tin cậy, sự đảm bảo |
| Phan Minh Trí et al. (2017) |
Cronbach’s Alpha, kiểm tra đa cộng tuyến, Hồi quy Binary Logistic |
387 |
Thái độ nhân viên, công nghệ, chất lượng sản phẩm dịch vụ, thương hiệu, sự thuận tiện, hình thức chiêu thị, quy mô ngân hàng, lợi ích khách hàng |
| Hồ Vũ Thanh Thủy (2019) |
Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính |
215 |
Hình thức huy động, chính sách lãi suất, thương hiệu, chất lượng nguồn lực, cơ sở vật chất công nghệ, chính sách marketing, nhân tố khách quan |
| Nguyễn Thị Thùy Trân (2020) |
Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy bội |
300 |
Ổn định chính trị, tâm lý khách hàng, uy tín ngân hàng, chất lượng dịch vụ, quy mô, chính sách sản phẩm và lãi suất, sự thuận tiện, chính sách marketing |
| Nguyễn Khánh Linh (2023) |
Định tính kết hợp Định lượng, Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy |
359 |
Thương hiệu, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, lãi suất tiền gửi, đội ngũ nhân viên và sự đồng cảm, sự tin cậy |
| Goiteom W/mariam (2011) |
Định tính và Định lượng (Phân tích nhân tố) |
201 |
Lợi ích tài chính, cung cấp dịch vụ, danh tiếng, chiến lược quảng cáo, sự tiện lợi, hình ảnh ngân hàng, công nghệ |
| Narayana Maharana et al. (2015) |
Định tính và Định lượng (Phân tích nhân tố) |
— |
Phong cách hành vi nhân viên, sản phẩm dịch vụ, tần suất hoạt động tài khoản, hồ sơ khách hàng |
| Amer & Mohammed (2017) |
Phương pháp định tính và định lượng |
384 |
Vị trí địa lý, chiến dịch quảng cáo, đa dạng hóa phát triển dịch vụ, đội ngũ nhân viên |
| Ikpefan et al. (2019) |
Hồi quy và phân tích tương quan |
101 |
Năng lực nhân viên, sản phẩm dịch vụ, công nghệ, truyền thông tiếp thị (marketing) |
Chương 3: Mô hình nghiên cứu
Chương này tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập (Thương hiệu, Lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Sự tin cậy, Công nghệ, Phương tiện hữu hình) tác động lên 1 biến phụ thuộc (Huy động vốn tiền gửi KHCN), tương ứng với 6 giả thuyết từ H1 đến H6. Tác giả thiết lập quy trình nghiên cứu logic từ cơ sở lý thuyết, phỏng vấn chuyên gia, khảo sát định lượng, đến các bước xử lý dữ liệu trên SPSS 22. Thang đo chi tiết gồm 32 biến quan sát được mã hóa cụ thể, đồng thời xác lập các tiêu chuẩn thống kê chặt chẽ cho kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, danh mục sản phẩm dịch vụ và tình hình hoạt động kinh doanh, tín dụng, huy động vốn của BIDV Tiền Giang giai đoạn 2020–2023. Tác giả phân tích chi tiết quy mô nguồn vốn huy động (năm 2023 đạt 11.271 tỷ đồng), thị phần trên địa bàn, cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng (dân cư và tổ chức kinh tế), theo kỳ hạn và theo sản phẩm huy động, cùng diễn biến lãi suất tiền gửi.
Phần xử lý định lượng trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê từ 400 mẫu khảo sát:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (qua hai lần xoay ma trận nhân tố cho biến độc lập và phân tích EFA cho biến phụ thuộc).
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định ANOVA, đánh giá các hệ số hồi quy và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.
- Thảo luận kết quả và kết luận về sự chấp nhận hay bác bỏ của các giả thuyết nghiên cứu H1–H6.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Dựa trên kết quả hồi quy thực nghiệm, chương 5 tổng hợp các phát hiện chính và xây dựng hệ thống hàm ý quản trị trực tiếp cho 3 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến huy động vốn:
- Hàm ý về Lãi suất: Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt theo từng kỳ hạn và phân khúc khách hàng; công khai, minh bạch biểu lãi suất; bám sát diễn biến thị trường và chính sách điều hành của Ngân hàng Nhà nước.
- Hàm ý về Chất lượng dịch vụ: Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tư vấn và thái độ phục vụ của nhân viên; bảo mật thông tin khách hàng; hoàn thiện quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại nhanh chóng.
- Hàm ý về Công nghệ: Tiếp tục nâng cấp ứng dụng BIDV SmartBanking, tối ưu hóa giao diện gửi tiết kiệm trực tuyến; mở rộng hệ sinh thái số (thanh toán hóa đơn, học phí, mua sắm VnShop, đặt vé máy bay/tàu xe); triển khai các chương trình ưu đãi, khuyến mãi dành riêng cho khách hàng giao dịch trực tuyến.
Chương này cũng chỉ ra các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Thực trạng huy động vốn: Giai đoạn 2020–2023 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về nguồn vốn tại BIDV Tiền Giang. Đến năm 2023, tổng vốn huy động đạt 11.271 tỷ đồng, tăng 1,07 lần so với năm 2022, trong đó nguồn vốn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu huy động.
- Kết quả mô hình định lượng: Từ 6 nhân tố đề xuất ban đầu qua khảo sát 400 khách hàng cá nhân, kết quả phân tích hồi quy tuyến tính xác định có 3 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê và cùng chiều (+) đến hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN tại BIDV Tiền Giang, với thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp hơn:
- Lãi suất huy động (LS): Nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân.
- Chất lượng dịch vụ (CLDV): Nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh thứ hai.
- Công nghệ (CN): Nhân tố có mức độ ảnh hưởng thứ ba.
Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm tương ứng với 3 nhân tố có tác động thực nghiệm:
- Chính sách lãi suất: Điều chỉnh linh hoạt cơ chế lãi suất huy động theo từng kỳ hạn gửi và đối tượng khách hàng; thiết kế các gói tiền gửi kết hợp nhằm tối ưu hóa lợi ích cho người gửi tiền nhưng vẫn đảm bảo chi phí vốn bình quân hợp lý cho ngân hàng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình giao dịch một cửa để rút ngắn thời gian chờ đợi; đào tạo định kỳ đội ngũ giao dịch viên về phong cách phục vụ, nghiệp vụ tư vấn tài chính cá nhân và bảo mật thông tin; thiết lập kênh phản hồi đa phương tiện để xử lý khiếu nại thỏa đáng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ: Hiện đại hóa tính năng gửi tiết kiệm online trên BIDV SmartBanking; tích hợp sâu rộng các dịch vụ tiện ích thanh toán đời sống (VNPAY Taxi, vé máy bay, học phí, hóa đơn sinh hoạt); thực hiện các chiến dịch khuyến mại lãi suất và hoàn tiền khi mở sổ tiết kiệm online.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi KHCN trong hệ thống NHTM, đồng thời kiểm chứng thực nghiệm mô hình nghiên cứu bổ sung nhân tố công nghệ số trong bối cảnh ngân hàng hiện đại.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng huy động vốn tại BIDV Tiền Giang giai đoạn 2020–2023; chỉ ra chính xác mức độ tác động của các nhân tố giúp Ban lãnh đạo BIDV Tiền Giang có căn cứ khoa học để hoạch định chính sách kinh doanh và phân bổ nguồn lực hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cụ thể là BIDV Chi nhánh Tiền Giang, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh BIDV khác hoặc các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn.
- Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện qua Google Forms), do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng cá nhân tại tỉnh Tiền Giang có thể chưa đạt mức tối đa.
- Dữ liệu thứ cấp phân tích trong khung thời gian 2020–2023, chưa bao quát được các biến động kinh tế vĩ mô phát sinh ngoài giai đoạn này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi không gian và đối tượng khảo sát sang nhiều ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hoặc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long để tăng tính khái quát hóa của mô hình.
- Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với quy mô mẫu lớn hơn, phân tầng theo độ tuổi, mức thu nhập và khu vực địa lý (thành thị - nông thôn).
- Nghiên cứu bổ sung các nhân tố mới như truyền thông mạng xã hội, các rủi ro an ninh mạng ngân hàng số, hoặc chính sách chăm sóc khách hàng chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về huy động vốn, hành vi khách hàng và chất lượng dịch vụ ngân hàng; cán bộ quản lý và chuyên viên khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
- Phần nội dung giá trị: Khung thang đo chi tiết 32 biến quan sát kế thừa từ các nghiên cứu chuẩn mực; quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên SPSS 22 (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy); và hệ thống số liệu thực trạng huy động vốn thực tế của BIDV Tiền Giang giai đoạn 2020–2023.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được lựa chọn theo nguyên tắc nào?
Khóa luận sử dụng kích thước mẫu khảo sát gồm 400 khách hàng cá nhân gửi tiền tại BIDV Tiền Giang thông qua hình thức Google Forms (chọn mẫu phi xác suất). Kích thước này đáp ứng yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu theo nguyên tắc của Bollen (1989) và Hair et al. (1998), quy định số quan sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($32 \times 5 = 160$ mẫu).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất có điểm gì khác biệt so với các mô hình gốc được kế thừa?
Kế thừa mô hình của Nguyễn Khánh Linh (2023) và Nguyễn Thị Thùy Trân (2020), tác giả đã bổ sung thêm nhân tố Công nghệ (CN) (đo lường qua 4 biến quan sát CN1–CN4) vào mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố nhằm đánh giá vai trò của ngân hàng số và ứng dụng SmartBanking đối với quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân.
3. Kết quả hồi quy tuyến tính xác định những nhân tố nào có tác động đến huy động vốn tiền gửi KHCN tại BIDV Tiền Giang?
Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra 3 nhân tố có tác động có ý nghĩa thống kê và cùng chiều (+) đến hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN tại BIDV Tiền Giang gồm:
- Lãi suất huy động (LS): Tác động mạnh nhất.
- Chất lượng dịch vụ (CLDV): Tác động mạnh thứ hai.
- Công nghệ (CN): Tác động mạnh thứ ba.
4. Quy mô huy động vốn của BIDV Chi nhánh Tiền Giang trong năm 2023 đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu thứ cấp được công bố trong khóa luận, trong năm 2023, tổng quy mô huy động vốn tại BIDV Tiền Giang đạt 11.271 tỷ đồng, tăng 1,07 lần so với năm 2022.
5. Tác giả đề xuất các hàm ý quản trị tập trung vào những khía cạnh nào?
Hệ thống hàm ý quản trị của khóa luận tập trung giải quyết 3 nhóm vấn đề thực nghiệm:
- Lãi suất: Xây dựng biểu lãi suất cạnh tranh, linh hoạt theo kỳ hạn và niêm yết công khai.
- Chất lượng dịch vụ: Rút ngắn thời gian giao dịch tại quầy, nâng cao năng lực tư vấn của nhân viên và đảm bảo bảo mật thông tin.
- Công nghệ: Nâng cấp tiện ích gửi tiền trực tuyến trên ứng dụng SmartBanking và phát triển các chương trình khuyến mãi thanh toán số.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Nguyễn Lan Anh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng với cỡ mẫu 400 khách hàng cá nhân tại BIDV Tiền Giang. Kết quả kiểm định hồi quy khẳng định 3 nhân tố gồm Lãi suất (tác động mạnh nhất), Chất lượng dịch vụ và Công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động huy động vốn tiền gửi KHCN tại chi nhánh. Các hàm ý quản trị được đề xuất từ kết quả thực nghiệm mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học để BIDV Tiền Giang nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng hiệu quả huy động vốn trong giai đoạn tiếp theo.