Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại Chương 2. Quy trình và phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Bắc Hà Nội Chương 4.
Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Bắc Hà Nội 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Huy động vốn là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu, giới chuyên môn và nhiều tác giả đề cập tới trong chiến lược phát triển ngân hàng. Tuy nhiên, mỗi tác giả lại tiếp cận theo những khía cạnh khác nhau, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực cho ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể.
Một số tài liệu đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài: 1. Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Kanj & Khoury (2013) về các nhân tố ảnh hưởng đến tiền gửi của người không cư trú của các NHTM tại Lebanon. Với thực tế là các khoản nợ chính phủ được tài trợ bởi các ngân hàng thương mại ở Lebanon đã phát sinh nhu cầu phát hiện và nghiên cứu các yếu tố quyết định tiền gửi ngân hàng thương mại. Bài luận văn thực nghiệm các yếu tố quyết định chính của các khoản tiền gửi của người không cư trú tại các ngân hàng thương mại Lebanon bằng cách sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian hàng tháng bao gồm tháng 1 năm 2002 đến tháng 1 năm 2013 (131 quan sát).
Các kiểm định cần thiết đã được thực hiện để hồi quy OLS có thể được áp dụng một cách an toàn. Các mô hình ước tính đã có tiền gửi của người không cư trú là các biến phụ thuộc và các biến giải thích là các yếu tố nội bộ, các biến bên ngoài, và các biến cụ thể của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy lãi suất có tác động đến tiền gửi của người không cư trú bằng ngoại tệ và tổng tiền gửi của người không cư trú. Chênh lệch lãi suất giữa đồng nội tệ và lãi suất LIBOR có tác động tích cực đến tiền gửi của người không cư trú bằng ngoại tệ.
Hạn chế của nghiên cứu là hạn chế về việc khai thác số liệu của một số biến theo tháng, một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến tiền gửi của người không cư trú thì không tiếp 5 cận được đầy đủ số liệu theo tháng, trong khi một số biến thì mới diễn ra trong thời kì ngắn nên không đủ để tiến hành đưa vào nghiên cứu. Nghiên cứu của Mashamba và cộng sự (2014) đã phân tích mối quan hệ giữa lãi suất tiền gửi của ngân hàng và huy động tiền gửi ở Zimbabwe trong giai đoạn 2000-2006. Nghiên cứu phát triển mô hình Bình phương tối thiểu (OLS) để hiển thị mối quan hệ giữa các biến trả lời và biến giải thích. Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực giữa lãi suất tiền gửi và tiền gửi của ngân hàng trong giai đoạn nghiên cứu và tất cả các biến giải thích khác đều có ý nghĩa thống kê.
Ngoài ra, hệ số xác định (R2) đã được tìm thấy ở mức cao đáng kể cho thấy các biến giải thích có thể tính đến tổng biến thiên của tiền gửi biến phụ thuộc. Nghiên cứu đề xuất các ngân hàng tham gia vào các thị trường không có giới hạn thông qua việc mở rộng chi nhánh lớn, cung cấp các tài khoản chi phí thấp và tăng lãi suất cho tiền gửi để thu hút nhiều tiền gửi hơn. Chính phủ cần đưa ra các chính sách nhất quán và tạo ra một môi trường chính trị thuận lợi cho kinh doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Alagarsamy (2017) đã dánh giá tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi của các ngân hàng thương mại khu vực phía Tây Ấn Độ trong giai đoạn 2005- 2006 đến 2014-2015.
Các ngân hàng cung cấp các sản phẩm tiền gửi khác nhau cho khách hàng bao gồm Tiền gửi thanh toán, Tiền gửi tiết kiệm và Tiền gửi có kỳ hạn. Kết quả cho thấy bang Maharashtra tăng tiền gửi có kỳ hạn đồng thời tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán giảm vì dân số thuộc bang này nhiều hơn với khu vực phía tây khác ở Ấn Độ và tiểu bang đông dân thứ hai Maharashtra và thứ ba - Nhà nước lớn nhất theo khu vực. Nghiên cứu của Yakubu, Abokor (2020) về Các yếu tố quyết định tăng trưởng tiền gửi ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ. Kết quả cho thấy sự ổn định của ngân hàng, hiệu quả của ngành ngân hàng, cung tiền rộng rãi, tăng trưởng kinh tế và lạm phát là những yếu tố quyết định quan trọng đối với tăng trưởng 6 tiền gửi trong dài hạn.
Các phát hiện tiếp tục cho thấy rằng trong ngắn hạn, chỉ có việc mở rộng chi nhánh và cung tiền rộng rãi mới có liên quan đến việc huy động tiền gửi ngân hàng. Các nghiên cứu trong nước Một số nghiên cứu trong nước có thể kể đến như sau: Trịnh Thế Cường (2018) đã phân tích toàn diện về thực trạng huy động vốn và quản lý huy động vốn của Agribank, đề ra những khuyến nghị chính sách phù hợp. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra các kết luận cụ thể: (i) Huy động vốn có tính chất quyết định trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của KH và nền kinh tế; (ii) Các chỉ tiêu huy động vốn và quản lý huy động vốn có thể giúp đánh giá công tác huy động vốn của NH; (iii) Công tác chăm sóc KH, hiện đại hóa công nghệ để mở rộng các loại hình dịch vụ mới cũng giúp nâng cao công tác huy động vốn. Hạn chế của đề tài là chưa xét hết tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn vì các nhân tố này thường xuyên biến đổi theo không gian và thời gian.
Huỳnh Lê Cường (2019) đã sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp phân tích SWOT và phương pháp phân tích dự đoán để tiến hành phân tích thực trạng về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ. Qua đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới. Nguyễn Thị Thu Thảo (2023) với đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Long đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của Agribank – Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long. Từ đó, rút ra những ưu điểm, tồn tại và vướng mắc cần phải tháo gỡ.
Luận văn đã kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy 7 động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long gồm: Nâng cao chất lượng dịch vụ, chính sách của ngân hàng, tăng cường công tác marketing và ứng dụng công nghệ trong phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Tác giả Trần Thanh Phúc (2023) đã phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (Seabank), chi nhánh Láng Hạ, từ đó đề xuất các gợi ý chính sách nhằm thu hút và giữ chân khách hàng gửi tiền tốt hơn, tạo nền tảng cho Ngân hàng Seabank nói riêng và các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung cải thiện được quy mô, tính ổn định và đặc biệt là chi phí cho nguồn vốn huy động quan trọng này. Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên nhìn chung đã đưa ra được cơ sở lý luận về hoạt động HĐV, hiệu quả HĐV, đã đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra được cơ sở hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động HĐV; các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả HĐV của NHTM. Khoảng trống nghiên cứu Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên nhìn chung đã đưa ra được cơ sở lý luận về hoạt động HĐV, hiệu quả HĐV, đã đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra được cơ sở hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động HĐV; các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả HĐV của NHTM.
Trong mỗi giai đoạn khác nhau thì hiệu quả HĐV của mỗi Ngân hàng cũng khác nhau. Các nghiên cứu trên nhìn chung chỉ dừng lại ở phạm vi một Ngân hàng hoặc Chi nhánh ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ngay tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội, do vậy việc thực hiện nghiên cứu “Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội” là cần thiết và có cơ sở lý thuyết khá vững chắc. Cơ sở lý lu n về hiệu quả huy động vốn t i Ngân h ng hƣơng i 1.
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Để thực hiện được các chức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi NHTM phải có một lượng vốn hoạt động nhất định. Các nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay và nguồn vốn khác.
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh của NHTM. - Vốn chủ sở hữu: "Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng, do chủ sở hữu của Ngân hàng góp vào khi thành lập Ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt động của Ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sơ hữu và từ lợi nhuận của Ngân hàng" (Trầm Thị Xuân Hương, 2013). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM nhưng lại đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, quyết định năng lực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh của NHTM.