Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò then chốt thông qua chức năng trung gian tín dụng, đóng góp từ 70% đến 80% tổng lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động cho vay là mảng nghiệp vụ chủ đạo, chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất và tạo nguồn thu nhập lớn nhất. Tại Việt Nam, với quy mô dân số đông, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) mở ra dư địa tăng trưởng lớn cho các tổ chức tín dụng. Hoạt động cho vay KHCN không chỉ giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục sản phẩm, phân tán rủi ro tín dụng so với cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN), mà còn là kênh thúc đẩy bán chéo các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và gia tăng vị thế cạnh tranh.

Tỉnh Bắc Ninh là địa bàn kinh tế trọng điểm với quy mô GRDP năm 2021 đạt hơn 133 nghìn tỷ đồng (chiếm 2,71% GDP cả nước, xếp thứ 8/63 tỉnh thành) và GRDP bình quân đầu người đạt 155,6 triệu đồng (đứng thứ 8 cả nước). Mức thu nhập bình quân cao thúc đẩy nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng và sản xuất kinh doanh hộ gia đình. Tuy nhiên, áp lực tăng trưởng tín dụng cùng sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trên địa bàn đã dẫn đến hiện tượng nới lỏng tiêu chuẩn thẩm định ở một số khoản vay, tiềm ẩn rủi ro nợ xấu và đe dọa chất lượng tín dụng. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh" được tác giả Nguyễn Thị Thanh Thư thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hoạt động cấp tín dụng cá nhân và đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng cho vay KHCN tại NHTM; nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) để rút ra bài học kinh nghiệm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay KHCN tại Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2019–2021 qua các chỉ tiêu định tính và định lượng.
  3. Xác định các hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại chi nhánh.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi lớn:

  • Bản chất, chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay KHCN tại NHTM là gì?
  • Thực trạng chất lượng cho vay KHCN tại Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2019–2021 diễn biến như thế nào và nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó?
  • Chi nhánh cần áp dụng những giải pháp cụ thể nào để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay KHCN của NHTM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh (Địa chỉ: Số 37 Đường Nguyễn Đăng Đạo, Phường Suối Hoa, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tín dụng ngân hàng và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm pháp lý về cho vay: Trích dẫn Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định về cấp tín dụng và thỏa thuận hoàn trả gốc, lãi.
  • Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Căn cứ theo Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ mất vốn; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn) và Điều 3 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN về trích lập quỹ dự phòng rủi ro (DPRR).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay KHCN:
    • Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ uy tín của ngân hàng, chất lượng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD), mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, cơ sở vật chất và quy trình giao dịch.
    • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng số lượng KHCN vay vốn; Doanh số cho vay; Doanh số thu nợ; Tổng dư nợ cho vay KHCN; Tỷ lệ nợ quá hạn (Nhóm 2 đến Nhóm 5 trên tổng dư nợ KHCN); Tỷ lệ nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ KHCN); Thu nhập từ lãi cho vay KHCN; Tỷ lệ trích lập DPRR trên tổng dư nợ KHCN.

Tác giả sử dụng kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2019–2021.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát khách hàng cá nhân vay vốn tại chi nhánh thông qua bảng hỏi cấu trúc nhằm thu thập phản hồi về đặc điểm nhân khẩu học, mục đích vay, mức độ hài lòng về biểu phí, lãi suất, thủ tục, tác phong nhân viên và cơ sở vật chất.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tác giả tham gia thực tập 3 tháng tại Phòng Tín dụng của Chi nhánh để ghi nhận thực tế quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và giám sát sau giải ngân.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Ứng dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm nhằm nhận diện xu hướng biến động và cơ cấu danh mục tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về mảng cho vay KHCN tại NHTM:

  • Phân loại cho vay KHCN: Được chia theo nhiều tiêu chí gồm mục đích sử dụng vốn (cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh); thời hạn vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng); và biện pháp bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay tín chấp).
  • Quy trình cho vay KHCN chuẩn: Gồm 6 bước khép kín: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Phân tích và thẩm định hồ sơ; (3) Quyết định cho vay; (4) Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân vốn; (5) Giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi nợ; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: Tác giả phân chia thành 3 nhóm nguồn lực:
    1. Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội (thói quen dùng tiền mặt, trình độ dân trí) và môi trường tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh).
    2. Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng, năng lực và đạo đức của cán bộ tín dụng, mô hình tổ chức bộ máy, và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
    3. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng: Mức thu nhập, tính ổn định của nghề nghiệp, độ tuổi, hiệu quả sử dụng vốn vay và thiện chí trả nợ.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích bài học từ Vietcombank (chủ động kiểm soát nợ quá hạn từ sớm, không chạy theo số lượng, nâng cao chiều sâu thẩm định) và VietinBank (vai trò nêu gương của ban lãnh đạo, chuẩn hóa hệ thống quản lý rủi ro trên nền tảng dữ liệu tập trung, phân định rõ trách nhiệm xử lý nợ xấu).
Tiêu chí phân loại Các hình thức cho vay KHCN cụ thể
Theo mục đích sử dụng vốn Cho vay tiêu dùng (mua sắm, sửa chữa nhà, học tập...); Cho vay sản xuất kinh doanh
Theo thời hạn tín dụng Ngắn hạn (< 12 tháng); Trung hạn (12 – 60 tháng); Dài hạn (> 60 tháng)
Theo phương thức cho vay Cho vay từng lần; Cho vay trả góp; Cho vay thấu chi; Cho vay theo hạn mức tín dụng
Theo bảo đảm tiền vay Cho vay có tài sản bảo đảm (bất động sản, sổ tiết kiệm...); Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp)

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và chất lượng cho vay KHCN tại chi nhánh qua giai đoạn 2019–2021:

  • Cơ cấu tổ chức: Chi nhánh là đơn vị cấp 3 trực thuộc Agribank, do Giám đốc Nguyễn Thị Hiên điều hành, cùng 3 Phó Giám đốc phụ trách các khối (Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành chính; Phòng Tín dụng; và hệ thống 4 Phòng Giao dịch gồm: PGD Vân Dương, PGD Võ Cường, PGD Phong Khê, PGD Đáp Cầu - Thị Cầu).
  • Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2019 đạt 2.089,11 tỷ đồng; năm 2020 đạt 2.265,31 tỷ đồng (tăng 8,43%); năm 2021 đạt 2.770,69 tỷ đồng (tăng 22,31% so với 2020). Trong đó, tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng tuyệt đối trên 94%. Tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2021 đạt 2.116,74 tỷ đồng, tăng 55,68% so với năm 2019), trong khi tiền gửi trung và dài hạn có xu hướng giảm từ 608,28 tỷ đồng năm 2019 xuống 493,29 tỷ đồng năm 2021 do tác động tâm lý và biến động lãi suất thời kỳ dịch Covid-19.
Chỉ tiêu vốn huy động Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) So sánh 2021/2019 (%)
Tiền gửi của khách hàng 1.967,90 2.132,69 2.613,03 +32,78%
- KH trong nước 1.639,92 1.812,34 2.145,47 +30,83%
- KH nước ngoài 327,98 320,35 467,56 +42,56%
Tiền gửi các TCTD khác 121,21 132,62 157,66 +30,07%
Tổng nguồn vốn huy động 2.089,11 2.265,31 2.770,69 +32,62%
Cơ cấu theo kỳ hạn:
- Tiền gửi ngắn hạn 1.359,63 - 2.116,74 +55,68%
- Tiền gửi trung, dài hạn 608,28 - 493,29 -18,90%
  • Đánh giá định tính qua kết quả khảo sát khách hàng:
    • Đa số khách hàng tiếp cận vốn nhằm phục vụ kinh doanh thương mại, sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề (như Phong Khê) và tiêu dùng đời sống.
    • Khách hàng đánh giá cao tác phong giao dịch, sự nhiệt tình và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên tín dụng.
    • Một số phản hồi cho thấy thủ tục chứng minh thu nhập còn phức tạp, thời gian định giá tài sản bảo đảm đôi khi bị kéo dài.
  • Đánh giá định lượng qua hệ thống chỉ tiêu tín dụng:
    • Quy mô khách hàng cá nhân và doanh số cho vay tăng trưởng tích cực, phù hợp với định hướng mở rộng tín dụng bán lẻ.
    • Doanh số thu nợ duy trì ở mức cao, thể hiện khả năng quay vòng vốn của khách hàng tương đối ổn định.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tuy nhiên trong năm 2020–2021 có phát sinh nợ chuyển nhóm do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 đối với các hộ sản xuất, kinh doanh cá thể.
    • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện đầy đủ, kịp thời theo hướng dẫn của Agribank.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh

Dựa trên định hướng kinh doanh của hệ thống Agribank và thực tế tại địa phương, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng: Cán bộ tín dụng cần thẩm định chặt chẽ tính xác thực của phương án vay vốn, khảo sát thực tế nguồn thu nhập thường xuyên và định giá chuẩn xác tài sản bảo đảm, tránh chạy theo chỉ tiêu số lượng dẫn đến bỏ sót rủi ro.
  2. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Thiết lập lịch trình kiểm tra định kỳ và đột xuất mục đích sử dụng vốn vay trong vòng 30 ngày sau giải ngân; theo dõi sát sao dòng tiền hoạt động của hộ kinh doanh để nhận diện sớm dấu hiệu suy giảm tài chính.
  3. Tăng cường kiểm soát và xử lý nợ xấu: Chủ động phân loại nợ theo đúng nhóm quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN; phối hợp với khách hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho các phương án có khả năng phục hồi; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ chây ì, cố tình vi phạm hợp đồng.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng: Thường xuyên đào tạo, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ cho cán bộ tín dụng; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và nâng cao trách nhiệm cá nhân trong từng khâu cấp tín dụng.
  5. Các giải pháp bổ trợ khác: Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ vay vốn, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đa dạng hóa gói sản phẩm vay tiêu dùng và áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của khách hàng.

Khóa luận đưa ra các kiến nghị phối hợp:

  • Đối với Agribank cấp trên: Phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn trong phê duyệt hạn mức cho vay KHCN; cải tiến phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Tăng cường thanh tra, giám sát thị trường tiền tệ địa phương và điều hành chính sách lãi suất ổn định.
  • Đối với UBND Thành phố Bắc Ninh: Hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hỗ trợ ngân hàng trong việc xác minh thông tin tài sản và xử lý tài sản thế chấp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn chính: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính của Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2019–2021 với tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng 32,62% (từ 2.089,11 tỷ đồng lên 2.770,69 tỷ đồng), trong đó tiền gửi ngắn hạn tăng 55,68%. Tác giả chỉ ra rằng phân khúc cho vay KHCN duy trì được tốc độ mở rộng về dư nợ và doanh số thu nợ, đóng góp lớn vào tổng thu nhập từ lãi của chi nhánh.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Các giải pháp đề xuất bám sát chu trình tín dụng 6 bước, tập trung vào hai mắt xích trọng yếu là thẩm định ban đầu và giám sát sau giải ngân, kết hợp với các cơ chế xử lý nợ xấu theo tiêu chuẩn Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Công trình đã cụ thể hóa khung lý luận về chất lượng tín dụng bán lẻ vào môi trường kinh tế đô thị phát triển năng động tại Bắc Ninh; kết hợp số liệu báo cáo thứ cấp với kết quả điều tra xã hội học trực tiếp tại chi nhánh để tạo ra bức tranh đánh giá khách quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ thu thập dữ liệu trong phạm vi 3 năm (2019–2021) – giai đoạn chịu tác động đặc thù bởi dịch bệnh Covid-19 và chính sách giãn cách xã hội, do đó một số biến động về tiền gửi và nợ chuyển nhóm mang tính chất ngắn hạn. Mẫu khảo sát định tính chỉ dừng lại ở quy mô khách hàng giao dịch trực tiếp tại chi nhánh và các PGD trực thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khoảng thời gian nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19; ứng dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố (thu nhập, lãi suất, giá trị tài sản bảo đảm, thời hạn vay) đến xác suất phát sinh nợ xấu của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản trị tín dụng, thẩm định cho vay cá nhân hoặc đánh giá chất lượng tín dụng tại các chi nhánh NHTM. Các cán bộ quản lý tín dụng và nhân viên ngân hàng bán lẻ có thể tham khảo bảng chỉ tiêu định tính - định lượng, quy trình 6 bước cấp tín dụng và các biện pháp giám sát sau giải ngân được hệ thống hóa trong văn bản để ứng dụng vào công tác chuyên môn tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh được thực hiện qua mấy bước?
Quy trình gồm 6 bước tuần tự: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; Phân tích và thẩm định hồ sơ; Quyết định cho vay; Ký kết hợp đồng và giải ngân vốn; Giám sát và thu nợ khoản vay; Thanh lý hợp đồng.

2. Tổng nguồn vốn huy động của Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?
Tổng nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm: đạt 2.089,11 tỷ đồng năm 2019, tăng lên 2.265,31 tỷ đồng năm 2020 và đạt 2.770,69 tỷ đồng năm 2021, tương ứng mức tăng trưởng tổng cộng 32,62% (tăng 681,58 tỷ đồng).

3. Văn bản pháp lý nào được tác giả sử dụng làm căn cứ phân loại nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro?
Tác giả căn cứ theo Điều 10 (phân loại 5 nhóm nợ) và Điều 3 (quy định về trích lập dự phòng rủi ro) của Thông tư số 11/2021/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh gồm những bộ phận nào?
Bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), 2 phòng nghiệp vụ (Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành chính; Phòng Tín dụng) và 4 Phòng Giao dịch trực thuộc: PGD Vân Dương, PGD Võ Cường, PGD Phong Khê, PGD Đáp Cầu - Thị Cầu.

5. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm nào từ mô hình quản lý tín dụng của Vietcombank và VietinBank?
Bài học kinh nghiệm gồm: chú trọng phát hiện và xử lý nợ quá hạn từ sớm; nâng cao chiều sâu thẩm định thay vì chạy theo số lượng; chuẩn hóa đào tạo nguồn nhân lực tín dụng; tăng cường trách nhiệm nêu gương của ban lãnh đạo và xây dựng cơ chế phân định rõ ràng trong xử lý nợ xấu.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại. Thông qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 tại Agribank – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh, đề tài làm rõ sự tăng trưởng về nguồn vốn huy động và quy mô cấp tín dụng, đồng thời nhận diện các rủi ro phát sinh từ bối cảnh kinh tế. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào khâu thẩm định, giám sát sau cho vay và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tín dụng tại chi nhánh.