Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2016

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của luận văn

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Các nghiên cứu có liên quan

2.1.1. Nghiên cứu công bố ở ngoài nước

2.1.2. Nghiên cứu công bố ở trong nước

2.2. Khe hỏng nghiên cứu và Hướng nghiên cứu cho luận văn

2.3. Các lý thuyết nền liên quan

2.3.1. Lý thuyết về phổ biến công nghệ

2.3.2. Lý thuyết dựa trên nguồn lực

2.3.3. Mô hình hệ thống thông tin thành công

2.4. Tổng quan hệ thống thông tin kế toán

2.4.1. Hệ thống thông tin

2.4.2. Hệ thống thông tin kế toán

2.4.3. Đặc điểm hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5. Một số vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.6. Đặc điểm hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.7. Tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán

2.7.1. Tính hữu hiệu của hệ thống thông tin

2.7.2. Tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán

2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.8.1. Giai đoạn phân tích hệ thống

2.8.2. Giai đoạn thiết kế hệ thống

2.8.3. Giai đoạn thực hiện hệ thống

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu chung

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3.2.2. Thiết kế thang đo

3.2.3. Thiết kế bảng câu hỏi

3.2.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Phân tích thang đo

4.2.1. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Phân tích tương quan và hồi qui tuyến tính bội

4.2.3.1. Phân tích tương quan
4.2.3.2. Phân tích hồi qui tuyến tính bội

4.2.4. Tổng kết kết quả kiểm định các giả thuyết

4.2.5. Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính trong đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán

4.2.5.1. Kiểm định sự khác biệt về lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp
4.2.5.2. Kiểm định sự khác biệt về tổng nguồn vốn

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Đối với nhân tố sự tham gia của chuyên gia bên ngoài

5.2. Đối với nhân tố sự tham gia của người sử dụng hệ thống

5.3. Đối với nhân tố sự hỗ trợ của nhà quản lý

5.4. Đối với nhân tố kiến thức của nhà quản lý

5.5. Đối với nhân tố mức độ ứng dụng công nghệ thông tin

5.6. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở TP.HCM. Hiệu quả của HTTTKT không chỉ phụ thuộc vào công nghệ mà còn vào nhiều yếu tố khác nhau. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hệ thống thông tin kế toán

HTTTKT là công cụ hỗ trợ quản lý tài chính, giúp thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin kế toán. Nó cung cấp dữ liệu cần thiết cho việc ra quyết định, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán tại DNNVV

DNNVV chiếm tỷ lệ lớn trong nền kinh tế Việt Nam. HTTTKT giúp các doanh nghiệp này quản lý tài chính hiệu quả hơn, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

II. Các thách thức trong việc triển khai hệ thống thông tin kế toán tại DNNVV

Mặc dù HTTTKT mang lại nhiều lợi ích, nhưng DNNVV ở TP.HCM vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc triển khai. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống.

2.1. Thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực

Nhiều DNNVV không đủ nguồn lực để đầu tư vào công nghệ thông tin, dẫn đến việc triển khai HTTTKT không hiệu quả. Thiếu nhân lực có chuyên môn cũng là một rào cản lớn.

2.2. Khó khăn trong việc cập nhật công nghệ

Công nghệ thông tin thay đổi nhanh chóng, trong khi nhiều DNNVV không theo kịp xu hướng mới. Điều này làm giảm tính hiệu quả của HTTTKT và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin kế toán

Để nâng cao hiệu quả của HTTTKT, DNNVV cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình kế toán mà còn tối ưu hóa việc ra quyết định.

3.1. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại và thiết bị công nghệ thông tin là cần thiết. Điều này giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình và giảm thiểu sai sót trong kế toán.

3.2. Đào tạo nhân viên sử dụng hệ thống

Đào tạo nhân viên về cách sử dụng HTTTKT là rất quan trọng. Nhân viên có kiến thức và kỹ năng sẽ giúp hệ thống hoạt động hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng HTTTKT tại DNNVV ở TP.HCM đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã cải thiện được quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp đã áp dụng HTTTKT

Nhiều DNNVV đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý tài chính và ra quyết định sau khi áp dụng HTTTKT. Điều này cho thấy tầm quan trọng của hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.2. Những bài học từ các nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng sự hỗ trợ của nhà quản lý và cam kết của nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc triển khai HTTTKT thành công.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của hệ thống thông tin kế toán

Tương lai của HTTTKT tại DNNVV ở TP.HCM phụ thuộc vào việc cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống. Doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư và đổi mới để duy trì lợi thế cạnh tranh.

5.1. Tầm nhìn phát triển hệ thống thông tin kế toán

DNNVV cần có tầm nhìn dài hạn trong việc phát triển HTTTKT. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các DNNVV nên chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và đầu tư vào công nghệ thông tin. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả của HTTTKT và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu có liên quan 1.1 Nghiên cứu công bố ở ngoài nước 1.1 Các nghiên cứu về vai trò của hệ thống thông tin kế toán Hệ thống thông tin kế toán là một trong những nhân tố quan trọng trong việc tạo dựng thành quả của tổ chức thông qua việc thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu tài chính và kế toán và được đánh giả bởi tác động của nó đến việc cải thiện quá trình ra quyết định, chất lượng thông tin kế toán, đánh giá thành quả, kiểm soát nội bộ và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch của tổ chức (Soudani, 2012; Sajady và cộng sự, 2008). Hệ thống thông tin kế toán là một công cụ, được thiết kế để hỗ trợ việc quản lý và kiểm soát lĩnh vực kinh tế- tài chính của tổ chức (Soudani, 2012). Nó có một chức năng quan trọng trong tổ chức, và được xem như là đòn bẩy để nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động và hỗ trợ hoạt động quản lý bao gồm cả việc ra quyết định quản lý (Gelinas và cộng sự, 2008).

Với vai trò đó, hệ thống thông tin kế toán là thực sự cần thiết cho tất cả các tổ chức, kể cả tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận (Wilkinson và cộng sự, 2000). Để tạo ra giá trị gia tăng, có được lợi thế cạnh tranh cho một tổ chức thì nhà quản lý sẽ sử dụng hệ thống thống tin kế toán (Kimberly và Evanisko, 1981; Porter và Millar, 1985). Theo Mitchell và cộng sự (2000) thì hệ thống thông tin kế toán được sử dụng như là một công cụ quản lý trong việc kiểm soát ngắn hạn và dài hạn, do đó sự hiện hữu của các nguồn thông tin này sẽ giúp cho giám đốc đạt được một chiến lược và hoạt động xuất sắc. Sự phát triển mạnh mẽ của máy tính thân thiện với người dùng và các gói phần mềm tiên tiến, lợi thế của hệ thống thông tin tạo ra là có thể truy cập đến quy trình kinh doanh nhỏ nhất (Thong, 1999).

Chính vì thế mà Onaolapo và Odetayo (2012) cho rằng hệ thống thông tin kế toán có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của tổ chức. Với vai trò ngày càng quan trọng của hệ thống thông tin kế toán thì việc hiểu rõ những nhân tố có ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán trong môi trường tin học hóa, nhằm xây dựng một hệ thống thông tin kế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 toán hữu hiệu có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của các công ty. Đây là vấn đề được khá nhiều các nghiên cứu tìm hiểu, phân tích, thảo luận.2 Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán Một số nghiên cứu cho rằng nhân tố nhà quản lý ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán, như trong nghiên cứu của Crag và King (1993) về sự phát triển của hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp nhỏ. Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm tìm hiểu những nhân tố thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển này, nhóm tác giả đã làm rõ mục tiêu thông qua việc đặt một số câu hỏi nghiên cứu: Làm thể nào để hệ thống dựa trên máy tính được phát triển trong các doanh nghiệp nhỏ? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển này? Có mô hình nào đã từng mô tả sự phát triển cho các doanh nghiệp lớn phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ không? Nhóm tác giả tập trung vào sự phát triển của các ứng dụng, và sử dụng những kinh nghiệm của sáu doanh nghiệp sản xuất nhỏ để xác định các nhân tố thúc đẩy và kìm hãm sự phát triển.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố thúc đẩy mạnh nhất là sự nhiệt tình của chủ sở hữu đối với máy tính. Các nhân tố kìm hãm mạnh mẽ nhất là: thiếu kiến thức về hệ thống thông tin, thiếu thời gian quản lý, hạn chế hỗ trợ, và giới hạn nguồn lực tài chính. Kết quả này cũng được phát hiện trong nghiên cứu của Rahayu (2012) về các nhân tố hỗ trợ việc thực hiện hệ thống thông tin kế toán trong một khảo sát tại các văn phòng thuế ở Bandung và Jakarta. Nghiên cứu này kiểm tra ảnh hưởng của sự cam kết của các nhà quản lý cấp cao và chất lượng dữ liệu đến hệ thống thông tin kế toán và ảnh hưởng của hệ thống thống tin kế toán đến chất lượng thông tin.

Đối tượng trong nghiên cứu này là các văn phòng thuế nhỏ ở Bandung và Jakarta và số lượng mẫu được chọn là 31 văn phòng. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi đã được trả lời bằng cách phỏng vấn tay đôi với Trưởng bộ phận xử lý dữ liệu và thông tin trong một số văn phòng. Những câu trả lời này được xử lý bằng phương pháp thống kê. Kết quả cho thấy rằng có những tác động đáng kể của sự cam kết của nhà quản lý cấp cao và chất lượng dữ liệu đến hệ thống thông tin kế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cam kết của nhà quản lý ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu, và hệ thống thông tin kế toán ảnh hưởng đến chất lượng thông tin. Pornpandejwittaya và Pairat (2012) một lần nữa khẳng định sự hỗ trợ của nhà quản lý có ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán trong một nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Thái Lan. Tác giả cố gắng tiếp cận vào mối quan hệ giữa tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động của công ty. Như vậy, mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu tác động của tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của công ty.

Ngoài ra, nghiên cứu này cũng xem xét tổ chức biết học hỏi và sự hỗ trợ của tổ chức có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán không. Nghiên cứu này định nghĩa sự hỗ trợ của tổ chức chính là sự cam kết của nhà quản lý cấp cao trong hành động nỗ lực đấy mạnh tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc khảo sát sử dụng bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi đã được gửi đến qua mail cho 500 kế toán của các công ty niêm yết tại Thái Lan được lấy mẫu ngẫu nhiên, với tỷ lệ phản hồi là 23,8%.

Phân tích nhân tố được sử dụng để điều tra mối quan hệ giữa các biến và để xác định liệu các biến quan sát này có thể gom lại thành một tập các nhân tố nhỏ hơn. Phân tích hồi quy bình phương bé nhất (OLS) được sử dụng để kiểm định các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu này cho thấy tổ chức biết học hỏi và sự hỗ trợ của tổ chức có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán; và tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Bên cạnh sự hỗ trợ thì nhiều nghiên cứu cho rằng kiến thức của nhà quản lý cũng có ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán, như trong một nghiên cứu Thong và Yap (1995) về sự phù hợp về công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ.

Nghiên cứu này kiểm tra tác động của ba đặc điểm của giám đốc điều hành (sự đổi mới, thái độ đối với việc áp dụng công nghệ thông tin, và kiến thức về công nghệ thông tin) và ba đặc điểm của tổ chức (quy mô kinh doanh, sức cạnh tranh của môi trường và cường độ thông tin) đến sự phù hợp về công nghệ thông tin tại các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 doanh nghiệp nhỏ. Sáu giả thuyết đã được nhóm tác giả xây dựng và kiểm định bằng cách sử dụng dữ liệu thu thập từ một mẫu của 166 doanh nghiệp nhỏ ở Singapore. Kết quả cho thấy rằng bất kể quy mô kinh doanh, các đặc điểm của CEO là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phù hợp của công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp nhỏ. Các doanh nghiệp nhỏ có nhiều khả năng để áp dụng công nghệ thông tin khi CEO sáng tạo hơn, có một thái độ tích cực đối với việc áp của công nghệ thông tin, và có kiến thức công nghệ thông tin lớn.

Kết quả này cũng được phát hiện trong nghiên cứu của Seyal và cộng sự (2000) khi điều tra thực nghiệm về mức độ sử dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Brunei. Nghiên cứu này có hai mục tiêu cụ thể: (1) xác định và đánh giá mức độ của việc sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức, (2) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức. Các nhân tố được nhóm tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu gồm các nhân tố thuộc về tổ chức (quy mô, doanh thu hoặc lợi nhuận và lĩnh vực hoạt động) và giám đốc điều hành (trình độ học vấn và kiến thức tin học, quyền sở hữu và kinh nghiệm về máy vi tính). Tác giả đã tiến hành khảo sát bằng cách gửi bảng câu hỏi đến các cá nhân làm tại 143 doanh nghiệp nhỏ và vừa để thu thập dữ liệu, trong đó có 103 doanh nghiệp phản hồi với tỷ lệ là 72%.

Sau đó, nhóm tác giả đã chọn ra 54 bảng câu hỏi được hoàn thành bởi các giám đốc điều hành để thực hiện phân tích. Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức tin học của giám đốc điều hành thì có ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng công nghệ thông tin. Việc sử dụng công nghệ thông tin cũng bị ảnh hưởng bởi các nhân tố thuộc về tổ chức là doanh thu và lĩnh vực hoạt động. Ismail (2007) cũng cho rằng kiến thức của nhà quản lý có ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: nghiên cứu thực nghiệm tại Malaysia.

Nghiên cứu này kiểm tra sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán và các nhân tố hữu hiệu trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Malaysia. Mục đích của nghiên cứu là nhằm xác định các mức độ khác nhau của sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán tại các công ty Iran và sau đó điều tra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 các nhân tố tố ảnh hưởng đến sự phù hợp này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ