Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số công ty thuộc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

142
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Đóng góp của đề tài

7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Các nghiên cứu về hệ thống KSNB trên thế giới

1.2. Các nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Việt Nam

1.3. Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước

1.4. Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả

1.4.1. Khoảng trống nghiên cứu

1.4.2. Định hướng nghiên cứu của tác giả

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

2.1. Lý thuyết nền sử dụng trong nghiên cứu

2.1.1. Lý thuyết đại diện

2.1.2. Nhóm Lý thuyết về hành vi - tâm lý xã hội - quan hệ con người

2.2. Tổng quan về hệ thống KSNB

2.2.1. Các khái niệm nghiên cứu

2.2.1.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ
2.2.1.2. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
2.2.1.3. Khái niệm về Môi trường kiểm soát
2.2.1.4. Khái niệm về Đánh giá rủi ro
2.2.1.5. Khái niệm về Hoạt động kiểm soát
2.2.1.6. Khái niệm về Thông tin và truyền thông
2.2.1.7. Khái niệm về Giám sát
2.2.1.8. Khái niệm về Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.2.2. Tìm hiểu sơ lược về báo cáo COSO 2013

2.2.2.1. Những nội dung không thay đổi và thay đổi so với COSO 1992
2.2.2.2. Những nguyên tắc của COSO 2013
2.2.2.3. Những yêu cầu của COSO 2013

2.2.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo COSO 2013

2.2.3.1. Môi trường kiểm soát
2.2.3.2. Đánh giá rủi ro
2.2.3.3. Hoạt động kiểm soát
2.2.3.4. Thông tin và truyền thông
2.2.3.5. Hoạt động giám sát

2.2.4. Lợi ích và những hạn chế tiềm tàng của KSNB

2.2.4.1. Lợi ích của KSNB
2.2.4.2. Hạn chế tiềm tàng của KSNB

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1. Quy mô của ngành

3.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến hệ thống KSNB

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Nghiên cứu định lượng

3.3.2.1. Đối tượng thu thập dữ liệu
3.3.2.2. Xác định kích thước mẫu
3.3.2.3. Xây dựng thang đo
3.3.2.4. Công cụ thu thập dữ liệu
3.3.2.5. Phân tích độ tin cậy của thang đo
3.3.2.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.2.7. Phân tích nhân tố khẳng định CFA
3.3.2.8. Kiểm định mô hình lý thuyết

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả mẫu

4.2. Đánh giá thang đo

4.2.1. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Anpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.2.1. Kết quả đánh giá giá trị thang đo các nhân tố của hệ thống KSNB
4.2.2.2. Kết quả đánh giá giá trị thang đo tính hữu hiệu của hệ thống KSNB

4.3. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.3.1. Phân tích tương quan

4.3.2. Phân tích hồi quy

4.3.3. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính

4.3.3.1. Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng như hiện tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity
4.3.3.2. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư
4.3.3.3. Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường đa cộng tuyến)

4.4. Phân tích sự khác biệt giữa các thuộc tính của đối tượng nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí tại TP. Hồ Chí Minh

4.4.1. Phân tích sự khác biệt theo lĩnh vực hoạt động

4.4.2. Phân tích sự khác biệt theo thời gian hoạt động

4.4.3. Phân tích sự khác biệt theo số lượng nhân viên

4.5. Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB

4.6. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.2. Hàm ý chính sách

5.2.1. Đối với Ban lãnh đạo các đơn vị thuộc ngành giải trí

5.2.1.1. Hàm ý liên quan đến Đánh giá rủi ro
5.2.1.2. Hàm ý liên quan đến môi trường kiểm soát
5.2.1.3. Hàm ý liên quan đến Thông tin và truyền thông
5.2.1.4. Hàm ý liên quan đến hoạt động kiểm soát
5.2.1.5. Hàm ý liên quan đến Hoạt động giám sát

5.3. Các kiến nghị các giải pháp hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

5.3.1. Kiến nghị với Nhà nước

5.3.2. Kiến nghị với Hội nghề nghiệp

5.3.3. Kiến nghị với Cục Điện ảnh Việt Nam

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cho các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành giải trí tại TP.HCM. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống này bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, và hoạt động kiểm soát. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

1.1. Môi trường kiểm soát và vai trò của nó

Môi trường kiểm soát là nền tảng cho các hoạt động kiểm soát nội bộ. Nó bao gồm các chính sách quản lý, văn hóa doanh nghiệp và sự cam kết của ban lãnh đạo. Một môi trường kiểm soát mạnh mẽ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quy trình kiểm soát hiệu quả.

1.2. Đánh giá rủi ro trong hệ thống kiểm soát nội bộ

Đánh giá rủi ro là một bước quan trọng trong việc xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB. Việc nhận diện và phân tích các rủi ro sẽ giúp doanh nghiệp có những biện pháp phòng ngừa kịp thời, từ đó nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống.

II. Thách thức trong việc duy trì hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngành giải trí

Ngành giải trí tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì hiệu quả của hệ thống KSNB. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt, sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và công nghệ thông tin đều có thể ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống này.

2.1. Cạnh tranh và áp lực từ thị trường

Sự cạnh tranh từ các sản phẩm giải trí nước ngoài và nội địa tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp. Điều này yêu cầu các công ty phải cải thiện hệ thống KSNB để đảm bảo hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh.

2.2. Công nghệ thông tin và sự thay đổi trong quy trình kiểm soát

Công nghệ thông tin đang thay đổi cách thức hoạt động của các doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ mới vào quy trình kiểm soát nội bộ có thể tạo ra những thách thức và cơ hội mới cho các công ty trong ngành giải trí.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ

Để nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB, các doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình kiểm soát mà còn tăng cường khả năng phát hiện và quản lý rủi ro.

3.1. Tăng cường đào tạo nhân viên về kiểm soát nội bộ

Đào tạo nhân viên về các quy trình và chính sách kiểm soát nội bộ là rất cần thiết. Điều này giúp nhân viên hiểu rõ hơn về vai trò của họ trong việc duy trì hiệu quả của hệ thống KSNB.

3.2. Áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát nội bộ

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quy trình kiểm soát có thể giúp tăng cường tính chính xác và hiệu quả. Các phần mềm quản lý có thể hỗ trợ trong việc theo dõi và đánh giá các hoạt động kiểm soát.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Nghiên cứu về hệ thống KSNB tại các công ty trong ngành giải trí tại TP.HCM cho thấy rằng việc áp dụng các yếu tố kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động. Các công ty đã thực hiện các biện pháp cải thiện hệ thống KSNB đều ghi nhận sự gia tăng trong hiệu suất làm việc.

4.1. Kết quả từ các công ty điển hình

Một số công ty trong ngành giải trí đã áp dụng thành công các yếu tố kiểm soát nội bộ và ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu quả hoạt động. Những kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc đầu tư vào hệ thống KSNB.

4.2. Bài học từ các nghiên cứu trước

Các nghiên cứu trước đã chỉ ra rằng việc duy trì một hệ thống KSNB hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Những bài học này có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành giải trí.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngành giải trí tại TP.HCM đang có những bước phát triển tích cực. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao hiệu quả, các doanh nghiệp cần tiếp tục cải thiện và đổi mới hệ thống này. Tương lai của hệ thống KSNB sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.

5.1. Tương lai của hệ thống kiểm soát nội bộ

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và thị trường, hệ thống KSNB cần phải được điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu mới. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp trong ngành giải trí duy trì tính cạnh tranh và hiệu quả.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp trong ngành giải trí

Các doanh nghiệp nên xem xét việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB. Việc này không chỉ giúp cải thiện quy trình kiểm soát mà còn tạo ra một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: Chương này tác giả đã tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến hệ thống KSNB dựa trên cơ sở chọn lọc các nghiên cứu tiêu biểu đã được công bố, nêu lên được các đóng góp của các đề tài cũng như các hạn chế còn chưa được nghiên cứu để từ đó tác giả đưa ra khoảng trống nghiên cứu và sự cần thiết phải thực hiện đề tài này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2.1 Lý thuyết nền sử dụng trong nghiên cứu 2.1 Lý thuyết đại diện Bắt nguồn từ lý thuyết kinh tế, lý thuyết đại diện được phát triển từ Alchian và Demsetz năm 1972, phát triển mạnh từ năm 1976 bởi Jensen và Meckling. Trong lý thuyết này đề cập đến mối quan hệ giữa các cổ đông là các chủ sở hữu hay người đứng đầu công ty và người được ủy quyền đại diện cho các cổ đông là các giám đốc hay người quản lý. Các cổ đông luôn kỳ vọng người đại diện ra quyết định vì lợi ích của họ nhưng người đại diện thì không luôn luôn ra các quyết định vì lợi ích lớn nhất của các cổ đông (Padilla, 2000).

Do đó, tồn tại khả năng người đại diện không thực hiện hết những yêu cầu của người sở hữu vốn đề ra, dẫn tới xung đột lợi ích giữa người sở hữu vốn và người đại diện. Trong hoạt động quản lý, sẽ xảy ra những trường hợp nhà quản lý vì lợi ích riêng của cá nhân mà bỏ qua lợi ích chung của tập thể, hay những rủi ro bên ngoài làm ảnh hưởng tới nhiệm vụ được giao. Nhằm ngăn chặn các vấn đề trên để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, các đơn vị thuộc ngành giải trí cần thực thi KSNB chặt chẽ vì khi hệ thống này hoạt động có hiệu quả sẽ giảm thiểu những tổn thất và rủi ro xảy ra; cần thiết lập những cơ chế tổ chức và cơ chế giám sát hiệu quả để hạn chế những rủi ro trên, nhằm dung hòa lợi ích của cả 2 bên. Khi áp dụng lý thuyết này vào bài nghiên cứu, tác giả kỳ vọng rằng hệ thống KSNB sẽ được Ban lãnh đạo quan tâm xây dựng để đáp ứng được yêu cầu hoạt động kinh doanh đặt ra hiện nay.

Bởi vì các chủ sở hữu đơn vị luôn mong muốn thu được lợi nhuận cao, bên cạnh đó cũng phải hoạt động hiệu quả. Khi xây dựng một môi trường kiểm soát chuyên nghiệp, chú trọng vào công tác quản lý rủi ro, xây dựng các hoạt động kiểm soát, đảm bảo được thông tin và truyền thông và giám sát hiệu quả thì sẽ tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, khi đó sẽ giúp người đại diện các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao của mình, tránh được xung đột lợi ích giữa Chủ sở hữu và Ban lãnh đạo đơn vị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nhóm Lý thuyết về hành vi - tâm lý xã hội - quan hệ con người Nhóm lý thuyết này đề cao vai trò của con người trong tổ chức. Lý thuyết này đã xuất hiện từ những năm 1930 và hiện nay nó vẫn được nghiên cứu tại nhiều quốc gia trên thế giới vì tính phức tạp của tâm lý con người, một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu về quản trị.

Lý thuyết này đã nêu lên quan điểm rằng hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyết định, trong đó năng suất lao động không chỉ do các yếu tố thuộc về vật chất mà còn phụ thuộc vào các yếu tố tâm lý, nhu cầu xã hội của con người. Các tác giả khi nghiên cứu về hành vi con người cũng cho rằng hành vi của con người phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tâm lý xã hội. Bà Mary Parker Follet - người Mỹ (1868-1933) là tác giả của lý thuyết quan hệ con người trong tổ chức, bà là nhà nghiên cứu quản trị ngay từ những năm 20 đã chú ý đến tâm lý trong quản trị. Bà đã cho rằng có mối quan hệ giữa nhà quản trị và nhân viên trong quá trình làm việc, hiệu quả quản trị phụ thuộc vào việc giải quyết mối quan hệ này.

Bà đã nhấn mạnh rằng nhà quản trị phải quan tâm đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân viên, khi giải quyết bất kỳ vấn đề gì phải luôn năng động thay vì nguyên tắc cứng nhắc. Trong lý thuyết này còn có nghiên cứu của Douglas Mc Gregor (1906-1964) ông cũng là người Mỹ. Ông đã đưa ra những giả thuyết đối lập với những giả thuyết sai lầm trước đó khi cho rằng mọi người phần đông đều không thích làm việc và làm việc chỉ vì lợi ích vật chất. Ông đã đưa ra các giả thuyết thường gọi là thuyết Y, ông cho rằng mọi người sẽ thích thú làm việc nếu họ có thuận lợi và được đóng góp nhiều hơn cho tổ chức.

Ông nhấn mạnh thay vì kiểm tra chặt chẽ thì nhà quản trị nên quan tâm hơn đến sự phối hợp trong hoạt động. Có thể nói lý thuyết về hệ thống nhu cầu con người của Maslow là lý thuyết nổi trội nhất trong nhóm các lý thuyết tác phong. Ông đã xây dựng nên tháp nhu cầu của con người gồm có 5 cấp bậc được xếp từ thấp lên cao theo thứ tự: (1) nhu cầu vật chất, (2) nhu cầu an toàn, (3) nhu cầu xã hội, (4) nhu cầu được tôn trọng và (5) nhu cầu tự hoàn thiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 Trong các doanh nghiệp tư nhân, để đạt được mục tiêu của đơn vị thì cần có sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức từ cấp lãnh đạo đến nhân viên.

Hệ thống KSNB sẽ hữu hiệu khi tất cả thành viên đều có nhận thức, hành vi đúng đắn trong công tác, đặc biệt là cấp lãnh đạo phải có năng lực trong quản lý. Nhà lãnh đạo, quản lý phải hiểu rõ nhu cầu của nhân viên mình để tạo động lực và truyền nhiệt huyết cho họ. Bên cạnh đó, nhân cách đạo đức, tác phong, hành vi và giao tiếp của nhà lãnh đạo, quản lý cũng có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến động lực làm việc của người công chức. Khi áp dụng lý thuyết này vào bài nghiên cứu, tác giả kỳ vọng rằng Ban lãnh đạo các đơn vị sẽ xây dựng một môi trường làm việc năng động, văn hóa, đạo đức, đảm bảo phát huy năng lực của nhân viên để đạt được hiệu quả kinh doanh.

Các nhà lãnh đạo cần phải nắm bắt rõ được tâm tư nguyện vọng của các nhân viên tại đơn vị để từ đó đưa ra các chiến lược, các quyết định, xây dựng cơ cấu tổ chức cho phù hợp, tăng cường tính dân chủ, phát huy hết vai trò, khả năng và sáng kiến trong công việc của từng cá nhân, đảm bảo được thông tin trong đơn vị được xuyên suốt.2 Tổng quan về hệ thống KSNB 2.1 Các khái niệm nghiên cứu 2.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ Năm 1936, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã định nghĩa KSNB “là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách” Theo quan điểm của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC): “Kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động” Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315: “Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”. [Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 thay thế chuẩn mực 400 Theo báo cáo COSO năm 1992: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; Sự tin cậy của BCTC; Sự tuân thủ các luật lệ và quy định” Sau hơn 20 năm, COSO đã cập nhật khuôn mẫu hệ thống KSNB mới là báo cáo COSO 2013. Tuy nhiên, định nghĩa về kiểm soát nội bộ không có gì thay đổi. Qua các quan điểm trên về KSNB thì KSNB rất cần thiết trong bất kỳ lĩnh vực tổ chức nào.

KSNB gồm những nội dung chính như sau: - Kiểm soát nội bộ là một quá trình: nhấn mạnh Hệ thống KSNB là một thủ tục hay một chính sách được thực hiện liên tục ở mọi bộ phận trong đơn vị. Quá trình kiểm soát nội bộ chính là công cụ hữu hiệu để đơn vị đạt được các mục tiêu đã đặt ra. - Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người: Toàn bộ những con người trong một tổ chức đặt ra các mục tiêu cùng với những cơ chế kiểm soát và thực thi hệ thống KSNB. Bên cạnh đó, mỗi cá nhân có khả năng, cách thức, tư duy và hành động khác nhau, do đó kiểm soát nội bộ sẽ tác động đến ý thức kiểm soát và hướng các hoạt động của từng thành viên đến mục tiêu chung của đơn vị.

- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ đạt được. Nguyên nhân là do trong quá trình vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ có khả năng tồn tại những yếu kém xuất phát từ sai lầm của con người, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý và mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí thiết lập nên hệ thống KSNB. Do đó, dù chi phí đầu tư cho việc thiết kế và vận hành hệ thống tại các đơn vị khá cao nhưng vẫn không thể tạo ra một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ