Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố của ý định phòng ngừa ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp tại bệnh viện nhân dân 115

Luận văn thạc sĩ y tế phân tích ueh các yếu tố của ý định phòng ngừa ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp tại bệnh viện, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.7. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP

2.1.1. Khái niệm tăng huyết áp

2.1.2. Phân loại tăng huyết áp

2.1.3. Nguyên nhân và biến chứng của tăng huyết áp

2.1.4. Điều trị tăng huyết áp

2.2. Khái niệm hành vi

2.2.1. Hành vi sức khỏe

2.3. CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

2.3.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

2.3.2. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB)

2.3.3. Mô hình sức khỏe của Grossman

2.4. NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.4.1. Nghiên cứu về tăng huyết áp

2.4.2. Nghiên cứu về ý định và hành vi

2.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.5.1. Khung phân tích

2.5.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. XÂY DỰNG THANG ĐO

3.2.1. Đo lường hành vi phòng ngừa tăng huyết áp

3.2.2. Đo lường ý định phòng ngừa tăng huyết áp

3.2.3. ĐO LƯỜNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.3.1. Mẫu nghiên cứu

3.3.2. Quy mô mẫu nghiên cứu

3.3.3. Phương pháp chọn mẫu

3.3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.5. Dữ liệu sơ cấp

3.3.6. Dữ liệu thứ cấp

3.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THỰC TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP

4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.3. PHÂN TÍCH SO SÁNH

4.4. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO

4.5. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

4.5.1. Kiểm định tính thích hợp của EFA

4.5.2. Kết quả của mô hình phân tích nhân tố khám phá

4.6. KẾT QUẢ HỒI QUY

4.6.1. Phân tích các kiểm định

4.6.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.6.3. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình

4.6.4. Kết quả hồi quy

4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

5.2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp

Tăng huyết áp là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại Việt Nam, đặc biệt tại Bệnh viện Nhân dân 115. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp là rất quan trọng để có thể xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả. Các yếu tố này bao gồm thái độ, chuẩn chủ quan và khả năng kiểm soát hành vi. Nghiên cứu này sẽ phân tích sâu hơn về các yếu tố này và cách chúng tác động đến hành vi phòng ngừa.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của hành vi phòng ngừa tăng huyết áp

Hành vi phòng ngừa tăng huyết áp bao gồm các hoạt động như duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và kiểm tra huyết áp định kỳ. Những hành vi này không chỉ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống. Theo WHO, việc phòng ngừa có thể giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng từ tăng huyết áp.

1.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp bao gồm thái độ cá nhân, chuẩn chủ quan từ gia đình và bạn bè, cũng như khả năng kiểm soát hành vi. Nghiên cứu cho thấy rằng những người có thái độ tích cực đối với việc phòng ngừa thường có xu hướng thực hiện các hành vi này nhiều hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong hành vi phòng ngừa tăng huyết áp

Mặc dù có nhiều thông tin về tăng huyết áp, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện hành vi phòng ngừa. Nhiều người vẫn chưa nhận thức đầy đủ về nguy cơ của bệnh, dẫn đến việc không thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết. Thêm vào đó, các yếu tố như thói quen sống không lành mạnh và thiếu kiến thức về dinh dưỡng cũng góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh.

2.1. Nhận thức về tăng huyết áp trong cộng đồng

Nhiều người dân vẫn chưa hiểu rõ về tăng huyết áp và các nguy cơ liên quan. Theo một nghiên cứu của Dennison và cộng sự (2007), nhận thức kém về bệnh lý này là một trong những rào cản lớn nhất đối với hành vi phòng ngừa.

2.2. Thói quen sống và dinh dưỡng không lành mạnh

Thói quen ăn uống không hợp lý và lối sống ít vận động là những yếu tố chính dẫn đến tăng huyết áp. Việc tiêu thụ nhiều muối và chất béo bão hòa có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức về dinh dưỡng.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi phòng ngừa tăng huyết áp

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp. Các công cụ như bảng hỏi và phân tích hồi quy Logistic sẽ được áp dụng để thu thập và phân tích dữ liệu từ người tham gia tại Bệnh viện Nhân dân 115.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sẽ được thực hiện thông qua bảng hỏi được thiết kế sẵn, nhằm thu thập thông tin về thái độ, chuẩn chủ quan và khả năng kiểm soát hành vi của người tham gia. Dữ liệu sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố này và hành vi phòng ngừa.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Sử dụng phương pháp hồi quy Logistic để phân tích dữ liệu, nghiên cứu sẽ kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và hành vi phòng ngừa tăng huyết áp. Kết quả sẽ giúp xác định các yếu tố quan trọng nhất cần tập trung vào trong các chương trình can thiệp.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ, chuẩn chủ quan và khả năng kiểm soát hành vi đều có ảnh hưởng tích cực đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp. Những người có thái độ tích cực và nhận thức rõ về bệnh thường thực hiện các hành vi phòng ngừa tốt hơn. Kết quả này có thể được áp dụng để xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe hiệu quả.

4.1. Phân tích kết quả và ý nghĩa

Kết quả phân tích cho thấy rằng những người có thái độ tích cực đối với hành vi phòng ngừa có khả năng thực hiện các biện pháp phòng ngừa cao hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và giáo dục sức khỏe trong cộng đồng.

4.2. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phát triển các chương trình can thiệp nhằm nâng cao hành vi phòng ngừa tăng huyết áp. Việc tổ chức các buổi hội thảo, lớp học về dinh dưỡng và lối sống lành mạnh sẽ giúp cải thiện nhận thức và hành vi của người dân.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp tại Bệnh viện Nhân dân 115. Kết quả cho thấy cần có các chương trình can thiệp phù hợp để nâng cao nhận thức và hành vi phòng ngừa trong cộng đồng. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp này.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thái độ, chuẩn chủ quan và khả năng kiểm soát hành vi là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp. Những phát hiện này có thể giúp định hướng cho các chương trình giáo dục sức khỏe trong tương lai.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp đã được triển khai, từ đó điều chỉnh và cải thiện các chiến lược phòng ngừa tăng huyết áp trong cộng đồng.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Giới thiệu khái quát về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, ý nghĩa của nghiên cứu cũng như trình bày tổng quan về phương pháp thực hiện đề tài. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này trình bày tổng quan về bệnh tăng huyết áp, bao gồm các khái niệm và phân loại tăng huyết áp, nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị tăng huyết áp. Chương 2 cũng trình bày về các lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữa ý định và hành vi để làm cơ sở cho nghiên cứu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu có liên quan cũng được lược khảo trong chương này để làm cơ sở xây dựng khung phân tích cho đề tài.

Dựa trên những kết quả trên, đề tài tiến hành xây dựng khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương này chủ yếu xoay quanh các vấn đề như quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, xác định thang đo, phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu, phương pháp ước lượng và các kiểm định được sử dụng trong đề tài. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 4 tập trung vào phân tích kết quả ước lượng được từ mô hình nghiên cứu để xác định các yếu tố của ý định phòng ngừa ảnh hưởng đến hành vi phòng ngừa tăng huyết áp. Bên cạnh đó, chương này cũng sẽ trình bày tổng quan về thực trạng bệnh tăng huyết áp.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Chương 5 sẽ tập trung trình bày tóm tắt lại kết quả đạt được của nghiên cứu; dựa trên kết quả này, đề xuất một số khuyến nghị, hàm ý chính sách có tác động tích cực đến ý định và hành vi phòng ngừa tăng huyết áp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này trình bày tổng quan về bệnh tăng huyết áp, các lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữa ý định và hành vi để làm cơ sở tiến hành nghiên cứu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu có liên quan cũng được lược khảo để làm cơ sở xây dựng khung phân tích cho đề tài. TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP 2.

Khái niệm tăng huyết áp Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tăng huyết áp hay còn gọi là “cao huyết áp” hay “tăng xông” là một trạng thái trong đó máu lưu thông dưới một áp suất tăng cao lâu dài. Máu được mang từ tim đến tất cả các bộ phận của cơ thể qua các động mạch và tĩnh mạch. Mỗi lần tim đập, tim sẽ bơm máu đi khắp cơ thể và huyết áp được tạo ra bằng lực của máu tác động lên thành trong của mạch máu khi máu được tim bơm đi khắp cơ thể. Huyết áp được đo bằng mi-li-mét thủy ngân (mm Hg).

Huyết áp được xác định bằng hai chỉ số, thường được viết dưới dạng một tỷ số. Chỉ số thứ nhất (hay chỉ số trên) là huyết áp tâm thu - là mức huyết áp cao nhất trong mạch máu, xảy ra khi tim co bóp. Chỉ số thứ hai (hay chỉ số dưới) là huyết áp tâm trương - là mức huyết áp thấp nhất trong mạch máu và xảy ra giữa các lần tim co bóp, khi cơ tim được thả lỏng. Huyết áp ở người trưởng thành bình thường được xác định khi có huyết áp tâm thu là 120 mm Hg và huyết áp tâm trương là 80 mm Hg.

Tuy nhiên, trạng thái có lợi cho tim mạch cũng vẫn được đảm bảo ở mức huyết áp tâm thu thấp hơn (105 mm Hg) và mức huyết áp tâm trương thấp hơn (60 mm Hg). Tăng huyết áp được xác định khi có huyết áp tâm thu từ 140 mm Hg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mm Hg trở lên. Các mức huyết áp tâm thu và tâm trương bình thường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chức năng hiệu quả của các cơ quan sinh tồn như LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tim, não và thận, cũng như đối với sức khỏe nói chung và trạng thái khỏe mạnh của con người. Theo Basile và Bloch (2017), định nghĩa tăng huyết áp được đưa ra vào năm 2017 bởi Hội Tim mạch Hoa Kỳ/ Hiệp hội Tim Hoa Kỳ (ACC/AHA) và dựa trên kết quả trung bình của ít nhất 2 lần đo chính xác huyết áp tại ít nhất 2 lần đi khám sau khi được tầm soát ban đầu như sau: - Huyết áp bình thường: tâm thu <120 mmHg và tâm trương <80 mmHg.

- Huyết áp cao: tâm thu 120-129 mmHg và tâm trương < 80 mmHg. - Tăng huyết áp: + Giai đoạn 1: tâm thu 130 - 139 mmHg hoặc tâm trương 80 - 89 mmHg. + Giai đoạn 2: tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc tâm trương ≥ 90 mmHg. Bên cạnh đó, một người được coi là tăng huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) đơn độc khi chỉ số huyết áp là ≥130/<80 mmHg và tăng huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) đơn độc khi chỉ số huyết áp là <130/≥ 80 mmHg.

Trường hợp bệnh nhân có huyết áp ≥130/≥80 mmHg được coi là có tăng huyết áp cả tâm thu và tâm trương. Phân loại tăng huyết áp Theo Basile và Bloch (2017), chẩn đoán tăng huyết áp bằng cách áp dụng theo dõi huyết áp lưu động (ambulatory blood pressure monitoring - ABPM) hoặc theo dõi huyết áp tại nhà ngày càng phổ biến. Theo Hướng dẫn của Hội Tim mạch Hoa Kỳ/ Hiệp hội Tim Hoa Kỳ (ACC/AHA) năm 2017, theo dõi huyết áp lưu động (ABPM) sẽ đủ tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp nếu đáp ứng được ít nhất một trong số các tiêu sau: - Huyết áp trung bình 24 giờ ≥ 125/75 mmHg. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Huyết áp trung bình vào ban ngày (khi tỉnh táo) ≥ 130/80 mmHg.

- Huyết áp trung bình vào ban đêm (khi ngủ) ≥ 110/65 mmHg. Số đo huyết áp tại nhà nhiều lần đạt trung bình ≥ 130/80 mmHg sẽ được xem là tăng huyết áp. Tăng huyết áp áo choàng trắng (white coat hypertension) là giá trị huyết áp cao được đo tại cơ sở y tế nhưng không đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp khi đo ngoài cơ sở y tế. Tăng huyết áp ẩn là giá trị huyết áp cao được đo ngoài cơ sở y tế nhưng không đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp khi đo tại cơ sở y tế.

Bệnh võng mạc do tăng huyết áp mức độ vừa và nặng (trước đây gọi là “tăng huyết áp ác tính”) tương ứng bệnh võng mạc tăng huyết áp giai đoạn III và IV là những thay đổi sinh lý bệnh cụ thể có thể liên quan đến tăng huyết áp nặng, bao gồm xuất huyết võng mạc, quáng gà hoặc phù gai thị. Những tổn thương này có thể liên quan đến bệnh não do tăng huyết áp và xơ hóa thận cấp tính do tăng huyết áp (trước đây gọi là "xơ hóa thận ác tính"). Tăng huyết áp ác tính thường liên quan đến huyết áp tâm trương trên 120 mmHg. Tuy nhiên, nó có thể xảy ra khi huyết áp tâm trương dưới 100 mmHg ở những bệnh nhân có huyết áp bình thường trước đó nhưng mắc tăng huyết áp cấp tính do tiền sản giật hoặc viêm cầu thận cấp.

Tăng huyết áp cấp cứu là tình trạng tăng huyết áp nặng (thường là huyết áp tâm trương trên 110 mmHg) có kèm theo tổn thương cấp tính cơ quan đích, có thể đe doạ đến tính mạng và cần được điều trị ngay lập tức. Tăng huyết áp khẩn cấp là tình trạng tăng huyết áp nặng (thường là huyết áp tâm trương trên 110 mmHg) ở bệnh nhân không có triệu chứng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguyên nhân và biến chứng của tăng huyết áp  Tăng huyết áp nguyên phát Mặc dù nguyên nhân chính xác của tăng huyết áp nguyên phát vẫn chưa rõ ràng nhưng có một số yếu tố nguy cơ có liên quan mạnh mẽ và độc lập với sự phát triển tăng huyết áp nguyên phát, bao gồm: Tuổi; Béo phì và tăng cân; Tiền sử gia đình; Chủng tộc; Số lượng ống thận giảm; Chế độ ăn nhiều muối; Uống nhiều rượu; Ít hoạt động thể chất; Bệnh đái tháo đường và rối loạn lipid máu; Đặc điểm tính cách và trầm cảm  Tăng huyết áp thứ phát Một số bệnh có thể làm tăng huyết áp và dẫn đến bệnh tăng huyết áp thứ phát.

Trong nhiều trường hợp, các nguyên nhân này có thể cùng tồn tại với các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp nguyên phát (trước đây gọi là tăng huyết áp “vô căn”) và là rào cản đáng kể để đạt được kiểm soát huyết áp thỏa đáng. Các nguyên nhân chính của tăng huyết áp thứ phát bao gồm: Do các loại thuốc kê đơn hoặc không cần kê đơn (thuốc tránh thai đường uống, thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm cân…); Sử dụng ma túy; Bệnh thận nguyên phát; Cường aldosteron nguyên phát; Bệnh lý mạch thận; Ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn; U tủy thượng thận; Hội chứng Cushing; Các rối loạn nội tiết; Hẹp động mạch chủ.  Biến chứng của tăng huyết áp Tăng huyết áp liên quan đến rất nhiều bệnh lý nguy hiểm và khả năng xuất hiện các biến chứng càng tăng khi huyết áp càng cao. Sự gia tăng nguy cơ bắt đầu xuất hiện khi huyết áp tăng trên 115/75 mmHg ở mọi lứa tuổi.

Bên cạnh đó, tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ lớn hình thành các bệnh lý tim mạch và thường gặp hơn cả hút thuốc lá, rối loạn lipid máu hoặc đái tháo đường (là các yếu tố nguy cơ chính khác). Các biến chứng sau đây liên quan chặt chẽ tới tình trạng tăng huyết áp: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 - Phì đại thất trái là dấu hiệu sớm và phổ biến ở bệnh nhân tăng huyết áp; làm tăng nguy cơ suy tim, nhồi máu cơ tim, đột tử và đột quỵ. - Nguy cơ suy tim bao gồm cả suy tim tâm thu và suy tim tâm trương tăng lên theo mức độ tăng huyết áp. - Là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất và phổ biến nhất của đột quỵ thiếu máu não hoặc chảy máu não.

- Là yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh tim thiếu máu cục bộ, bao gồm nhồi máu cơ tim và can thiệp mạch vành. - Là yếu tố nguy cơ của bệnh thận mạn tính và bệnh thận giai đoạn cuối; có thể trực tiếp gây ra bệnh thận gọi là xơ hóa thận do tăng huyết áp (hypertensive nephrosclerosis) và đẩy nhanh tiến triển của hàng loạt bệnh thận khác. Các yếu tố chính góp phần gây tăng huyết áp và hậu quả của tăng huyết áp được minh họa qua hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ