phần mở đầu, kết luận, các danh mục, phụ lục, đề tài gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN Chƣơng 3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ Chƣơng 4.
GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 4 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Nghiên cứu nước ngoài Qua khảo cứu các tài liệu cho thấy giá trị thƣơng hiệu là khái niệm cốt lõi trong quản trị thƣơng hiệu (Keller và Lehmann, 2006).
Ngƣời tiêu dùng phát triển tình cảm và các liên tƣởng với thƣơng hiệu và trở thành trung thành với thƣơng hiệu vì các giá trị mà thƣơng hiệu mang lại cho mình (Barwise, 1993). Thƣơng hiệu trở thành tài sản quan trọng và có giá trị cho các doanh nghiệp. Vì thế làm thế nào để nâng cao giá trị thƣơng hiệu trở nên vô cùng quan trọng đối với cả học giả và nhà quản lý.1: Tổng hợp một số định nghĩa về giá trị thương hiệu trên thế giới Tác giả Định nghĩa Giá trị thƣơng hiệu là một tập hợp các tài sản có và tài sản nợ, liên quan đến thƣơng hiệu của một sản phẩm/dịch vụ, nó tạo ra giá trị Aaker cho doanh nghiệp và/hoặc cho các khách hàng của doanh nghiệp (1991) đó. Năm thành phần của giá trị thƣơng hiệu, bao gồm Lòng trung thành, Nhận biết thƣơng hiệu, Chất lƣợng cảm nhận, Liên tƣởng thƣơng hiệu và Các yếu tố giá trị thƣơng hiệu khác.
Giá trị thƣơng hiệu chính là kiến thức của khách hàng về thƣơng Keller hiệu đó. Kiến thức khách hàng này bao gồm hai phần chính, bao (1993) gồm Nhận biết thƣơng hiệu và Ấn tƣợng thƣơng hiệu. Lassar và Giá trị thƣơng hiệu gồm 5 thành phần, bao gồm Chất lƣợng cảm cộng sự nhận, Giá trị cảm nhận, Ấn tƣợng thƣơng hiệu, Lòng tin về thƣơng (1995) hiệu của khách hàng và Cảm tƣởng khách hàng về thƣơng hiệu. Giá trị thƣơng hiệu dựa trên khách hàng là sự ảnh hƣởng phân biệt Keller mà kiến thức thƣơng hiệu tạo ra trên phản ứng của khách hàng với (1998) việc marketing thƣơng hiệu.
Tybour và Giá trị thƣơng hiệu xuất hiện khi ngƣời tiêu dùng có mức độ nhận Calkins biết và quen thuộc với thƣơng hiệu cao và có những liên tƣởng (2007) thƣơng hiệu mạnh mẽ, có lợi và độc nhất trong tâm trí. Nguồn: Tác giả tổng hợp 5 Nhƣ trình bày trong tóm tắt trên đây, có sự đồng thuận đối với định nghĩa giá trị thƣơng hiệu nhƣ là những giá trị gia tăng đƣợc thêm vào sản phẩm và dịch vụ nhờ có thƣơng hiệu. Tuy nhiên, vẫn có nhiều sự khác biệt và chƣa thống nhất. Điều này cho thấy rằng giá trị thƣơng hiệu là một khái niệm phức tạp.
Sự khác biệt này là do đặc trƣng của từng quốc gia, vùng miền địa lý và ngay cả giữa sản phẩm hữu hình và dịch vụ hoặc giữa các sản phẩm ở các ngành hàng khác nhau. Hầu nhƣ các mô hình trên đều dựa trên hai mô hình cơ bản về giá trị thƣơng hiệu của Aaker (1991) và Keller (1993). Một trong những định nghĩa đầu tiên và đƣợc sử dụng rộng rãi nhất của giá trị thƣơng hiệu là từ Aaker (1991), ngƣời đã định nghĩa nó nhƣ là một tập hợp các tài sản và trách nhiệm liên quan tới một thƣơng hiệu, tên và biểu tƣợng của nó, cộng thêm hoặc trừ đi từ giá trị cung cấp bởi một sản phẩm hoặc dịch vụ cho một doanh nghiệp và/hoặc khách hàng của doanh nghiệp đó. Định nghĩa này cho thấy khách hàng và doanh nghiệp là hai đối tƣợng nhận đƣợc giá trị thƣơng hiệu và dựa trên đó hai nhánh nghiên cứu đã đƣợc phát triển, bao gồm Giá trị thƣơng hiệu dựa trên ngƣời tiêu dùng và Giá trị thƣơng hiệu dựa vào chủ sở hữu thƣơng hiệu, đó là doanh nghiệp.
Giá trị thƣơng hiệu gồm 5 thành tố chính, bao gồm Nhận biết thƣơng hiệu, Chất lƣợng cảm nhận, Liên tƣởng thƣơng hiệu, Lòng trung thành thƣơng hiệu và Các yếu tố giá trị thƣơng hiệu khác. Việc tạo dựng đƣợc những giá trị này là cả một quá trình, đòi hỏi nhiều sự đầu tƣ và quyết tâm của cả doanh nghiệp.1: Mô hình giá trị thương hiệu của Aaker (Nguồn: Aaker, 1991) Nhận biết thƣơng hiệu là khả năng mà một khách hàng tiềm năng có thể nhận biết hoặc gợi nhớ đến một thƣơng hiệu. Chất lƣợng cảm nhận vƣợt trội là sự chênh lệch giữa tổng giá trị ngƣời tiêu dùng nhận đƣợc và những giá trị mà họ mong đợi ở một sản phẩm khi quyết định mua tại một mức chi phí nào đó. Liên tƣởng thƣơng hiệu là sự liên tƣởng của khách hàng đến một hay vài điểm đặc trƣng đối với một thƣơng hiệu nào đó khi thƣơng hiệu này đƣợc nhắc đến.
Lòng trung thành thƣơng hiệu là cam kết tiếp tục mua các sản phẩm hoặc dịch vụ đƣợc lặp đi lặp lại với cùng một thƣơng hiệu đƣợc ƣa thích bất chấp những nỗ lực tiếp thị từ các thƣơng hiệu khác có khả năng gây ra hành vi chuyển đổi (Oliver, 1999). 7 Một số giá trị thƣơng hiệu khác chẳng hạn nhƣ sự bảo hộ của luật pháp hay là mối quan hệ với kênh phân phối. Việc bảo hộ của luật pháp để tránh hiện tƣợng một đối thủ cạnh tranh sử dụng tên tuổi hay kiểu dáng hoàn toàn giống sản phẩm của công ty. Mối quan hệ của kênh phân phối sẽ giúp cho sản phẩm chiếm đƣợc những vị trí tốt trên vị trí trƣng bày.
Những thƣơng hiệu thành công luôn nhờ vào một hệ thống phân phối tốt. Mọi thƣơng hiệu phải nỗ lực để đƣợc mọi ngƣời nhìn thấy và ghi nhận. Vì vậy, nếu không có một hệ thống phân phối tốt thì các thƣơng hiệu sẽ gần nhƣ trở nên vô hình và không thể đƣợc khách hàng biết đến. Liên tƣởng thƣơng hiệu là bất cứ điều gì liên quan trong bộ nhớ của khách hàng về một thƣơng hiệu (Aaker, 1991, tr.
Chất lƣợng cảm nhận là phán đoán của ngƣời tiêu dùng về chất lƣợng tổng thể của một sản phẩm, dịch vụ (Zeithaml, 1988, tr. Lòng trung thành thƣơng hiệu là sự gắn bó của khách hàng đối với một thƣơng hiệu (Aaker, 1991, tr. Mặc dù không đƣa ra các thang đo cụ thể nhƣng mô hình của Aaker (1991) đã đƣợc áp dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu thực nghiệm sau này (Washburn và Plank, 2002; Yoo và Donthu, 2001). Tƣơng tự nhƣ Aaker (1991), Keller (1993) đã đề xuất mô hình giá trị thƣơng hiệu với hai yếu tố chính là nhận diện thƣơng hiệu và liên tƣởng thƣơng hiệu.
Keller (1993) cho rằng giá trị thƣơng hiệu theo đánh giá của khách hàng chính là hiệu ứng khác biệt mà kiến thức của khách hàng về một thƣơng hiệu có đƣợc từ phản ứng của họ đối với các hoạt động tiếp thị cho thƣơng hiệu đó. Theo quan điểm này, kiến thức về thƣơng hiệu không phải là các sự kiện về thƣơng hiệu đó mà đó là tất cả những suy nghĩ, cảm xúc, nhận thức, hình ảnh, trải nghiệm và những thứ khác đã liên kết với thƣơng hiệu và hiện hữu trong tâm trí của khách hàng. Tất cả các loại thông tin này về thƣơng hiệu có thể đƣợc nghĩ về nhƣ là một tập hợp các mối liên tƣởng kết nối với thƣơng hiệu trong bộ nhớ của khách hàng. 2: Mô hình giá trị thương hiệu của Keller (Nguồn: Keller, 1993) Hai thành phần đặc biệt quan trọng của kiến thức thƣơng hiệu là liên tƣởng thƣơng hiệu và hình ảnh thƣơng hiệu.
Liên tƣởng thƣơng hiệu liên quan đến độ 8 mạnh của nút thắt về thƣơng hiệu nằm trong bộ nhớ phản ánh khả năng của khách hàng để nhớ lại hoặc nhận biết thƣơng hiệu trong các điều kiện khác nhau. Hình ảnh thƣơng hiệu đƣợc định nghĩa là nhận thức và sự ƣa thích của khách hàng đối với một thƣơng hiệu. Giá trị thƣơng hiệu doanh nghiệp bán lẻ dựa trên cảm nhận của khách hàng có liên quan đến liên tƣởng, liên kết trong tâm trí ngƣời tiêu dùng khi họ nhớ về các yếu tố tích cực làm họ hài lòng trong quá khứ, những trải nghiệm mua hàng tốt đẹp liên quan tới doanh nghiệp bán lẻ. Những trải nghiệm đó ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng tƣơng lai và có khả năng ảnh hƣởng đến sức mua của họ đối với các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ đó (Ailawadi và Keller, 2004).
Rõ ràng, giá trị thƣơng hiệu doanh nghiệp bán lẻ chính là thƣớc đo giá trị các doanh nghiệp bán lẻ. Sự phát triển của các doanh nghiệp bán lẻ cũng nhƣ những thƣơng hiệu là một xu hƣớng quan trọng trong ngành bán lẻ (Grewal và cộng sự, 2004).2: Tổng hợp một số định nghĩa về giá trị doanh nghiệp bán lẻ Tác giả Định nghĩa Giá trị doanh nghiệp bán lẻ đƣợc định nghĩa nhƣ là một tập hợp các tài sản nợ và có của thƣơng hiệu, nó là cái tên, biểu tƣợng, là những gì thêm vào hoặc trừ ra khỏi giá trị cảm nhận của Arnett và cộng sự thƣơng hiệu cửa hàng dƣới cái nhìn của ngƣời tiêu dùng. Giá trị (2003) của cửa hàng bán lẻ giống nhƣ là giá trị thƣơng hiệu tuy nhiên tập trung vào doanh nghiệp bán lẻ, thƣơng hiệu nhà cung cấp không đƣợc đề cập. Thƣơng hiệu doanh nghiệp bán lẻ khác thƣơng hiệu sản phẩm.
Thƣơng hiệu doanh nghiệp bán lẻ quan trọng hơn thƣơng hiệu sản phẩm và giá trị thƣơng hiệu doanh nghiệp bán lẻ cũng khác giá trị thƣơng hiệu của sản phẩm. Giá trị doanh nghiệp bán lẻ Ailawadi và chỉ đƣợc ghi nhận thông qua trải nghiệm của khách hàng. Nâng Keller (2004) cao giá trị thƣơng hiệu doanh nghiệp bán lẻ là rất quan trọng trong việc phát triển nhận thức của khách hàng về chất lƣợng cảm nhận, sự lựa chọn cũng nhƣ lòng trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp bán lẻ. Để phân tích giá trị doanh nghiệp bán lẻ chúng ta sẽ phân tích Baldauf và cộng hai điểm theo hai góc nhìn khác nhau, bao gồm (1) Quản trị bán sự (2003, 2009) lẻ dƣới cái nhìn của nhà quản lý và (2) Retailer Equity Indexes dƣới cái nhìn của ngƣời tiêu dùng.
Nguồn: Tác giả tổng hợp 9 Khái niệm giá trị thƣơng hiệu doanh nghiệp bán lẻ theo cách tƣơng tự nhƣ giá trị thƣơng hiệu sản phẩm. Keller (1998) đề cập đến việc giá trị doanh nghiệp bán lẻ thực sự là một hình thức của giá trị thƣơng hiệu.