Các phụ lục luận án về quan hệ điện trở suất và ứng suất nén của mẫu SSC - Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Tổng hợp các phụ lục của luận án chi tiết, cung cấp số liệu nghiên cứu, bảng biểu và tài liệu bổ trợ quan trọng phục vụ hoàn thiện đề tài học thuật.

Thể loại

Luận án

2026

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về các phụ lục của luận án tiến sĩ

Các phụ lục của luận án giữ vai trò nền tảng trong việc bảo đảm tính minh bạch học thuật. Mỗi công trình nghiên cứu tiến sĩ hay thạc sĩ đều cần hệ thống tài liệu kiểm chứng độc lập. Nội dung phần chính chỉ trình bày những luận điểm cốt lõi và phát hiện quan trọng. Những bảng đo chi tiết, sơ đồ mạch điện hoặc thuật toán phức tạp được chuyển về phụ lục. Cách bố trí này giúp văn bản mạch lạc và dễ theo dõi. Người đọc nắm bắt nhanh kết quả then chốt mà không bị phân tâm bởi khối lượng số liệu khổng lồ. Đối với các ngành kỹ thuật, tài liệu phụ lục ghi lại toàn bộ thông số thực nghiệm ban đầu. Điển hình như các đo đạc về quan hệ điện trở suất và ứng suất nén của vật liệu composite. Từng chu kỳ gia tải, điện áp kích thích và biến thiên điện trở đều được lưu trữ đầy đủ. Dữ liệu này chứng minh tính lặp lại của quy trình thí nghiệm. Hội đồng chấm luận án dựa vào phụ lục để đánh giá mức độ cẩn trọng của nghiên cứu sinh. Một bộ phụ lục hoàn chỉnh khẳng định giá trị khoa học bền vững của toàn bộ luận án.

1.1. Khái niệm và vị trí của phụ lục trong luận án

Phụ lục là phần tài liệu độc lập được đánh số thứ tự nằm sau phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Cấu trúc này chứa đựng những thông tin có tính chất bổ sung, làm rõ hoặc mở rộng cho thân bài. Tác giả không đưa các nội dung này vào chương chính nhằm tránh làm loãng trọng tâm nghiên cứu. Vị trí cuối luận án tạo điều kiện cho việc tra cứu đối chiếu nhanh chóng. Các quy chuẩn học thuật quốc tế và quy định tại Việt Nam đều bắt buộc đánh số thứ tự phụ lục rõ ràng. Mỗi mục phụ lục cần có tiêu đề cụ thể, thể hiện chính xác bản chất dữ liệu. Sự hiện diện của phụ lục hoàn thiện bố cục nghiên cứu học thuật chuẩn mực.

1.2. Phân loại các dạng tài liệu trong phụ lục luận án

Tài liệu phụ lục được chia thành nhiều nhóm chuyên biệt tùy thuộc vào đặc thù ngành học. Nhóm định lượng bao gồm các bảng số liệu đo đạc thực nghiệm, kết quả khảo sát thống kê và dữ liệu cảm biến. Nhóm kỹ thuật chứa mã nguồn phần mềm, sơ đồ mạch điện, bản vẽ thiết kế chế tạo hoặc phiếu kiểm định thiết bị. Nhóm pháp lý tập hợp văn bản chấp thuận đạo đức nghiên cứu, thỏa thuận hợp tác và phiếu khảo sát câu hỏi. Mỗi nhóm tài liệu phản ánh một góc độ minh chứng cho phương pháp luận. Việc phân loại rành mạch giúp hội đồng chuyên môn kiểm tra chéo các luận cứ nhanh chóng. Tính khoa học bắt nguồn từ sự phân loại chặt chẽ này.

II. Phân tích các vấn đề kỹ thuật trong các phụ lục của luận án

Xây dựng phụ lục nghiên cứu thường đối mặt nhiều rào cản kỹ thuật phức tạp. Vấn đề lớn nhất là hiện tượng quá tải dữ liệu thô không qua xử lý sơ bộ. Nhiều tác giả chèn hàng trăm trang số liệu lộn xộn khiến người đọc mất phương hướng. Điển hình như các bảng ghi tải trọng, ứng suất nén và biến thiên điện trở suất của các mẫu vật liệu thông minh. Thiếu vắng các ghi chú ký hiệu và đơn vị đo chuẩn gây khó khăn cho việc tái thẩm định. Sai lệch về tỷ lệ đo, trôi điểm không hoặc nhiễu điện từ nếu không được giải trình sẽ làm giảm uy tín của kết quả nghiên cứu. Một thách thức khác nằm ở tính thiếu nhất quán giữa nội dung chính và phụ lục. Số liệu phân tích trong các chương đôi khi không khớp với bảng đo gốc. Tình trạng mất mát thông số kích thích, thiếu thông tin điện trở trung gian hoặc nhiệt độ môi trường diễn ra khá phổ biến. Thiếu sót này làm triệt tiêu tính khả lập của các thí nghiệm kiểm chứng. Ngoài ra, việc bảo quản dữ liệu lớn đòi hỏi kỹ năng số hóa và định dạng chuyên nghiệp. Nếu không giải quyết thấu đáo, phụ lục sẽ trở thành điểm yếu chí mạng trước hội đồng đánh giá.

2.1. Lỗi trình bày và định dạng dữ liệu thực nghiệm

Lỗi sai phổ biến đầu tiên là cách sắp đặt bảng biểu thiếu khoa học. Các cột số liệu kéo dài qua nhiều trang nhưng quên lặp lại dòng tiêu đề. Tình trạng này làm người đọc mất ngữ cảnh thông số khi tra cứu. Lỗi tiếp theo liên quan đến việc không đồng nhất đơn vị đo lường. Việc trộn lẫn giữa đơn vị quốc tế SI và đơn vị thực nghiệm gây nhầm lẫn nghiêm trọng. Hơn nữa, việc thiếu chú thích về điều kiện đo như điện áp hoặc nhiệt độ khiến bảng biểu mất giá trị. Nhiều phụ lục đưa hình ảnh chụp mờ nhạt, biểu đồ thiếu trục tọa độ rõ ràng. Sự cẩu thả trong định dạng làm suy giảm nghiêm trọng độ tin cậy của công trình.

2.2. Nguy cơ mất tính toàn vẹn và sai lệch thông tin

Nguy cơ nghiêm trọng nhất là sự sai lệch dữ liệu giữa các lần đo lường lặp lại. Khi chuyển dữ liệu từ máy đo sang bảng tính, thao tác thủ công dễ dẫn đến nhầm lẫn số học. Những giá trị ngoại lai không được giải trình thỏa đáng thường làm dấy lên nghi vấn về tính trung thực. Thêm vào đó, việc lược bỏ các chu kỳ đo không thuận lợi cũng vi phạm đạo đức nghiên cứu. Dữ liệu thực nghiệm của các mẫu vật liệu composite cần phản ánh trung thực cả những biến thiên bất thường. Sự thiếu hụt dữ liệu thô cản trở giới khoa học thẩm tra kết quả. Tính toàn vẹn của luận án phụ thuộc trực tiếp vào tính xác thực của từng con số trong phụ lục.

III. Phương pháp chuẩn hóa các phụ lục của luận án khoa học

Chuẩn hóa phụ lục đòi hỏi áp dụng quy trình kiểm soát dữ liệu chặt chẽ ngay từ khâu thí nghiệm. Nghiên cứu sinh cần thiết lập hệ thống biểu mẫu ghi chép thống nhất cho từng thông số đo đạc. Mọi phép đo về điện trở, độ biến dạng hay quan hệ nhiệt độ đều phải gán nhãn mã mẫu rõ ràng. Việc phân tách dữ liệu thành từng phụ lục chuyên đề độc lập giúp cấu trúc tài liệu trở nên rành mạch. Mỗi phụ lục cần mở đầu bằng phần mô tả ngắn gọn về thiết bị, sơ đồ đấu nối và điều kiện ngoại cảnh. Ứng dụng phần mềm tự động hóa trích xuất và vẽ biểu đồ giúp hạn chế tối đa sai sót thủ công. Dữ liệu thô cần được lưu trữ ở các định dạng số mở kèm theo mã nguồn phân tích tương ứng. Hệ thống liên kết chéo thông minh giữa các chương nội dung và bảng phụ lục cần được thiết lập cẩn thận. Việc đối chiếu chéo số liệu định kỳ bảo đảm tính nhất quán tuyệt đối trong toàn văn bản. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn định dạng học thuật nâng tầm công trình nghiên cứu lên chuẩn mực quốc tế.

3.1. Kỹ thuật số hóa và tổ chức bảng số liệu thô

Tác giả cần thiết lập bảng tính với cấu trúc trường dữ liệu khoa học. Mỗi bảng phải có tiêu đề súc tích, ghi rõ số hiệu phụ lục và thông số thí nghiệm. Các cột thông tin gồm mã mẫu, chu kỳ gia tải, điện áp và điện trở đo được cần định dạng rõ ràng. Đơn vị đo lường phải đặt ngay trên phần tiêu đề cột nhằm loại bỏ hiểu nhầm. Khi bảng số liệu trải dài qua nhiều trang, lệnh lặp lại dòng tiêu đề phải được kích hoạt. Ghi chú chân trang cần giải thích rõ các ký hiệu viết tắt và độ không đảm bảo đo. Cách làm này mang lại sự thuận tiện tối đa cho việc kiểm chứng độc lập.

3.2. Thiết lập liên kết chéo giữa văn bản chính và phụ lục

Hệ thống viện dẫn chéo là cầu nối then chốt giữa các chương luận án và tập hợp phụ lục. Trong phần thảo luận kết quả, tác giả cần chỉ rõ số hiệu phụ lục chứa bảng dữ liệu tương ứng. Ví dụ, câu văn cần ghi rõ thông số được tham chiếu tại Phụ lục 3 thay vì cách nói chung chung. Việc sử dụng công cụ tạo liên kết tự động trong phần mềm soạn thảo giúp duy trì tính chính xác khi có chỉnh sửa. Thêm vào đó, phụ lục cũng cần có dòng chỉ dẫn ngược về trang phân tích chính. Tính tương tác hai chiều này giúp người thẩm định tiết kiệm thời gian tra cứu. Mạch văn khoa học nhờ đó trở nên chặt chẽ và chuyên nghiệp.

IV. Ý nghĩa thực tiễn và ứng dụng từ các phụ lục của luận án

Các phụ lục của luận án không chỉ phục vụ việc bảo vệ học vị mà còn mang giá trị ứng dụng lâu dài. Khối lượng dữ liệu thực nghiệm đồ sộ cung cấp nguồn tài nguyên quý báu cho cộng đồng khoa học. Các nhóm nghiên cứu kế thừa có thể tái sử dụng dữ liệu để kiểm chứng lý thuyết mới hoặc huấn luyện mô hình học máy. Điển hình như các dữ liệu về biến thiên điện trở theo nhiệt độ và ứng suất nén giúp ích rất nhiều cho ngành phát triển vật liệu thông minh. Nhờ thông tin chi tiết trong phụ lục, các kỹ sư dễ dàng tinh chỉnh tham số khi triển khai công nghệ vào đời sống sản xuất. Hơn nữa, một bộ phụ lục chuẩn mực còn là tiêu chí đánh giá uy tín nghiên cứu của tác giả và đơn vị đào tạo. Tính minh bạch tuyệt đối tạo niềm tin vững chắc cho các đối tác công nghiệp khi tiếp nhận chuyển giao công nghệ. Những chi tiết kỹ thuật trong phụ lục giúp rút ngắn thời gian thử nghiệm tại các dự án thực địa. Tóm lại, phụ lục đóng vai trò cầu nối thực chất giữa học thuật hàn lâm và thực tiễn kỹ thuật. Đây là di sản khoa học quan trọng mà công trình nghiên cứu để lại cho xã hội.

4.1. Khả năng tái lập và chia sẻ dữ liệu nghiên cứu mở

Khoa học mở yêu cầu tính minh bạch và khả năng tái lập hoàn toàn của mọi thử nghiệm. Phụ lục luận án chính là kho dữ liệu mở đáp ứng chuẩn mực này. Khi các nhà nghiên cứu độc lập tiếp cận số liệu gốc, họ có thể chạy lại các mô hình phân tích để xác nhận kết luận. Điều này giúp loại trừ sai số ngẫu nhiên hoặc các nhận định chủ quan của tác giả. Bên cạnh đó, các bộ dữ liệu thô còn đóng góp vào ngân hàng dữ liệu khoa học toàn cầu. Việc chia sẻ thông tin tạo điều kiện cho các nghiên cứu đa ngành và thúc đẩy đổi mới sáng tạo nhanh hơn.

4.2. Chuyển giao công nghệ và ứng dụng trong sản xuất

Trong môi trường sản xuất thực tế, các doanh nghiệp luôn cần dữ liệu vận hành cụ thể thay vì các kết luận chung. Các phụ lục cung cấp chính xác dải điện áp kích thích, điện trở trung gian và phản ứng vật liệu dưới các mức tải trọng khác nhau. Kỹ sư nhà máy có thể căn cứ vào những thông số này để chế tạo cảm biến hoặc thiết bị giám sát kết cấu. Điều này giảm thiểu đáng kể chi phí nghiên cứu và phát triển ban đầu của doanh nghiệp. Hơn nữa, việc ứng dụng thành công dữ liệu phụ lục khẳng định tính ứng dụng cao của đề tài. Thành công chuyển giao công nghệ phụ thuộc trực tiếp vào mức độ cụ thể của phụ lục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/11/2026
Các phụ lục của luận án

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CÁC PHỤ LỤC CỦA LUẬN ÁN Đà Nẵng, năm 2026 Phụ lục 3. Quan hệ giữa biến thiên điện trở suất và ứng suất nén của mẫu CB7 W150L40 tương ứng với điện áp kích thích và điện trở trung gian khác nhau W150-40, 12V, Rr=820 Ohm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Δρs(t) Tải Ứng Δρs(t) Δρs(t) Tải Ứng Δρs(t) Δρs(t) Tải Ứng Δρs(t) theo diện trọng suất (Ω.mm) theo diện trọng suất (Ω.mm) theo diện trọng suất (Ω.mm) tích lưới (KN) (Mpa) tích lưới (KN) (Mpa) tích lưới (KN) (MPa) (Ω.890,8 7,6 1 W150-40, 24V,Rr=680 Ohm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) Tải Ứng theo Tải Ứng theo Tải Ứng theo Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) trọng suất diện tích trọng suất diện tích trọng suất diện tích (Ω.961,6 -108,0 3 W150-40, 24V, Rr=820 Ohm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) Tải Ứng theo Tải Ứng theo Tải Ứng theo Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) trọng suất diện tích trọng suất diện tích trọng suất diện (Ω.mm) (KN) (MPa) lưới (KN) (MPa) lưới (KN) (MPa) tích lưới (Ω.099,0 -60,5 4 W150-40, 24V, Rr=820 Ohm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) Tải Ứng theo Tải Ứng theo Tải Ứng theo Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) trọng suất diện tích trọng suất diện tích trọng suất diện (Ω.mm) (KN) (MPa) lưới (KN) (MPa) lưới (KN) (MPa) tích lưới (Ω.666,3 -94,8 5 W150-40, 24V, Rr=1000 Ohm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) Tải Ứng theo Tải Ứng theo Tải Ứng theo Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) trọng suất diện tích trọng suất diện tích trọng suất diện tích (Ω.302,8 -97,4 6 W150-40, 24V, Rr=2200 Ohm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) Tải Ứng theo Tải Ứng theo Tải Ứng theo Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) trọng suất diện tích trọng suất diện tích trọng suất diện tích (Ω.982,2 -92,1 7 W150-40, 24V, Rr=3250 Ohm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Δρs(t) Δρs(t) Δρs(t) Tải Ứng Tải Ứng Tải theo Δρs(t) theo diện Δρs(t) theo diện Ứng trọng suất trọng suất trọng Δρs(t) diện (Ω.mm) tích lưới (Ω.mm) tích lưới suất (KN) (Mpa) (KN) (Mpa) (KN) tích (Ω. Quan hệ giữa cường độ dòng điện và điện trở suất các mẫu SSC có thành phần vật liệu khác nhau CB2-1 Up (V) Rr (Ω) Rs(Ω) ρs(Ω. Quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở suất của các mẫu có thành phần vật liệu khác nhau CB2-1 Up(V) Rr (Ω) Rs(Ω) ρs(Ω.m) T (0C) 24,37 803 1283,259062 321 93 24,37 803 2175,555556 544 70,3 24,37 803 5021,139881 1255 50,1 24,37 803 7151,922764 1788 40,3 24,37 803 10640,92398 2660 30,4 24,37 803 14605,74803 3651 24 2 CB-1 CB-2 CB-3 CB1CF1-1 CB1CF1-2 CB1CF1-3 CF2-1 CF2-2 CF2-3 N-1 N-2 N-3 Độ C Độ K Ea = 60 Ea = 55 Ea = 45 Ea = 3 Ea = 5 Ea = 1.2 Ea = 32 Ea = 40 Ea = 30 kJ/mol kJ/mol kJ/mol kJ/mol kJ/mol kJ/mol kJ/mol kJ/mol kJ/mol kJ/mol kJ/mol kJ/mol 20 293 851277 225679 21033 31 73 33 8 8 8 3066 4528 4326 30 303 370873 105370 11279 30 68 32 8 8 7 1969 2602 2855 40 313 170387 51651 6294 29 64 32 8 8 7 1300 1549 1935 50 323 82142 26461 3641 28 60 31 8 7 7 881 953 1344 60 333 41374 14112 2177 27 57 31 7 7 7 611 603 954 70 343 21689 7807 1341 26 54 30 7 7 7 433 392 691 80 353 11794 4466 849 25 51 30 7 7 6 313 261 509 90 363 6632 2635 552 24 49 29 7 7 6 230 178 382 100 373 3846 1599 367 24 47 29 7 6 6 172 124 291 3 Phụ lục 4.

Quan hệ giữa độ ẩm và điện trở suất của các mẫu có thành phần vật liệu khác nhau CB2-1 Up (V) Rr (Ω) Rs (Ω) ρs (Ω. Quan hệ giữa biến thiên điện trở suất và ứng suất nén của các mẫu CF2-1, CF2-2, CB1CF1-1 và CB1CF1-2 ở các cấp nhiệt độ và độ ẩm khác nhau 1. Mẫu CF2-1; Rr=803(Ω); Rs(o)=46(Ω) Lần 1 Lần 2 Lần 3 Độ Tải Ứng Tải Rs(t) Ứng Tải Nhiệt ẩm Up Us(t) Rs(t) ρs ρs(t) Δρs(t) Us(t) ρs ρs(t) Δρs(t) Us(t) Rs(t) δ ρs ρs(t) Δρs(t) trọng suất δ trọng Up (V) suất δ trọng Up (V) độ W (V) (V) (Ω) (Ω. Mẫu CF2-2; Rr=803 (Ω); Rs(o) = 58(Ω) Lần 1 Lần 2 Lần 3 Tải trọng Tải trọng Tải trọng Nhiệt độ Độ ẩm W Us(t) Rs(t) Ứng suất ρs(t) Δρs(t) Us(t) Rs(t) Ứng suất ρs(t) Δρs(t) Us(t) Rs(t) Ứng suất δ ρs(t) Δρs(t) (KN) (KN) (KN) (0C) (%) Up (v) (v) (Ω) δ (MPa) ρs (Ω.mm) 85,00 0,00 0,00 24,00 1,62 58,00 0,00 14,50 14,50 0,00 0,00 24,00 1,62 58,00 0,00 14,50 14,50 0,00 0,00 24,00 1,62 58,00 0,00 14,50 14,50 0,00 23,85 24,00 1,61 57,68 1,06 14,42 -0,08 37,73 24,00 1,60 57,38 1,68 14,34 -0,16 7,31 24,00 1,61 57,90 0,32 14,47 -0,03 77,82 24,00 1,59 56,83 3,46 14,21 -0,29 99,14 24,00 1,58 56,46 4,41 14,11 -0,39 23,91 24,00 1,61 57,63 1,06 14,41 -0,09 177,17 24,00 1,55 55,39 7,87 13,85 -0,65 165,12 24,00 1,55 55,52 7,34 13,88 -0,62 63,36 24,00 1,59 56,99 2,82 14,25 -0,25 290,84 24,00 1,51 53,90 12,93 13,48 -1,02 216,58 24,00 1,53 54,81 9,63 13,70 -0,80 148,57 24,00 1,56 55,80 6,60 13,95 -0,55 382,22 24,00 1,48 52,70 16,99 13,18 -1,32 273,88 24,00 1,51 54,00 12,17 13,50 -1,00 257,64 24,00 1,52 54,33 11,45 13,58 -0,92 386,08 24,00 1,46 51,91 17,16 12,98 -1,52 336,36 24,00 1,49 53,15 14,95 13,29 -1,21 355,86 24,00 1,49 53,13 15,82 13,28 -1,22 381,90 24,00 1,45 51,46 16,97 12,87 -1,63 396,97 24,00 1,47 52,52 17,64 13,13 -1,37 384,07 24,00 1,48 52,71 17,07 13,18 -1,32 380,06 24,00 1,45 51,45 16,89 12,86 -1,64 406,73 24,00 1,53 54,51 18,08 13,63 -0,87 400,07 24,00 1,47 52,39 17,78 13,10 -1,40 378,28 24,00 1,44 51,39 16,81 12,85 -1,65 404,32 24,00 1,53 54,54 17,97 13,63 -0,87 413,43 24,00 1,47 52,29 18,37 13,07 -1,43 402,72 24,00 1,53 54,53 17,90 13,63 -0,87 413,20 24,00 1,51 53,88 18,36 13,47 -1,03 411,48 24,00 1,51 53,91 18,29 13,48 -1,02 411,01 24,00 1,52 54,20 18,27 13,55 -0,95 5 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Tải trọng Tải trọng Tải trọng Nhiệt độ Độ ẩm W Us(t) Rs(t) Ứng suất ρs(t) Δρs(t) Us(t) Rs(t) Ứng suất ρs(t) Δρs(t) Us(t) Rs(t) Ứng suất δ ρs(t) Δρs(t) (KN) (KN) (KN) (0C) (%) Up (v) (v) (Ω) δ (MPa) ρs (Ω.mm) 409,67 24,00 1,52 54,20 18,21 13,55 -0,95 40,00 0,00 0,00 24,00 1,85 67,00 0,00 16,75 16,75 0,00 0,00 24,00 1,85 67,00 0,00 16,75 16,75 0 0,00 24,00 1,85 67,00 0,00 16,75 16,75 0,00 20,73 24,00 1,82 65,74 0,92 16,44 -0,31 45,40 24,00 1,79 64,60 2,02 16,15 -0,6 10,56 24,00 1,83 66,35 0,47 16,59 -0,16 81,13 24,00 1,74 62,59 3,61 15,65 -1,10 96,73 24,00 1,71 61,77 4,30 15,44 -1,31 39,36 24,00 1,79 64,58 1,75 16,15 -0,60 183,02 24,00 1,60 57,17 8,13 14,29 -2,46 143,97 24,00 1,65 59,38 6,40 14,85 -1,9 108,56 24,00 1,71 61,47 4,82 15,37 -1,38 296,53 24,00 1,45 51,58 13,18 12,90 -3,85 199,43 24,00 1,57 56,06 8,86 14,02 -2,73 218,28 24,00 1,56 55,66 9,70 13,91 -2,84 381,25 24,00 1,31 46,30 16,94 11,58 -5,17 263,42 24,00 1,48 52,92 11,71 13,23 -3,52 340,93 24,00 1,35 47,82 15,15 11,96 -4,79 395,52 24,00 1,20 42,09 17,58 10,52 -6,23 332,83 24,00 1,38 48,82 14,79 12,20 -4,55 406,87 24,00 1,30 46,13 18,08 11,53 -5,22 392,52 24,00 1,69 60,86 17,45 15,21 -1,54 362,35 24,00 1,35 47,98 16,10 11,99 -4,76 403,08 24,00 1,37 48,62 17,91 12,15 -4,60 390,49 24,00 1,69 60,72 17,36 15,18 -1,57 359,06 24,00 1,38 49,01 15,96 12,25 -4,5 400,95 24,00 1,38 49,13 17,82 12,28 -4,47 357,36 24,00 1,47 52,25 15,88 13,06 -3,69 399,73 24,00 1,38 49,11 17,77 12,28 -4,47 356,16 24,00 1,63 58,51 15,83 14,63 -2,12 31,00 0,00 0,00 24,00 1,92 70,00 0,00 17,50 17,50 0,00 0,00 24,00 1,92 70,00 0,00 17,50 17,50 0,00 0,00 24,00 1,92 70,00 0,00 17,50 17,50 0,00 19,86 24,00 1,91 69,50 0,88 17,38 -0,12 30,48 24,00 1,90 69,10 1,35 17,28 -0,22 45,19 24,00 1,90 68,96 2,01 17,24 -0,26 69,15 24,00 1,88 68,17 3,07 17,04 -0,46 102,44 24,00 1,86 67,27 4,55 16,82 -0,68 141,45 24,00 1,83 66,28 6,29 16,57 -0,93 117,19 24,00 1,85 66,88 5,21 16,72 -0,78 217,30 24,00 1,78 64,29 9,66 16,07 -1,43 261,36 24,00 1,75 63,12 11,62 15,78 -1,72 171,38 24,00 1,81 65,44 7,62 16,36 -1,14 342,64 24,00 1,72 61,87 15,23 15,47 -2,03 357,28 24,00 1,70 61,34 15,88 15,34 -2,16 235,30 24,00 1,77 64,02 10,46 16,01 -1,49 399,96 24,00 1,70 61,22 17,78 15,30 -2,20 396,34 24,00 1,68 60,61 17,62 15,15 -2,35 308,26 24,00 1,73 62,35 13,70 15,59 -1,91 400,21 24,00 1,70 61,19 17,79 15,30 -2,20 397,01 24,00 1,68 60,54 17,64 15,13 -2,37 381,82 24,00 1,70 61,28 16,97 15,32 -2,18 399,22 24,00 1,73 62,31 17,74 15,58 -1,92 394,82 24,00 1,73 62,41 17,55 15,60 -1,90 394,97 24,00 1,70 61,07 17,55 15,27 -2,23 399,15 24,00 1,73 62,51 17,74 15,63 -1,87 394,01 24,00 1,73 62,46 17,51 15,61 -1,89 392,69 24,00 1,70 61,29 17,45 15,32 -2,18 0,00 24,00 1,92 70,00 0,00 17,50 391,86 24,00 1,70 61,33 17,42 15,33 -2,17 390,45 24,00 1,70 61,32 17,35 15,33 -2,17 32,00 1,54 6 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Tải trọng Tải trọng Tải trọng Nhiệt độ Độ ẩm W Us(t) Rs(t) Ứng suất ρs(t) Δρs(t) Us(t) Rs(t) Ứng suất ρs(t) Δρs(t) Us(t) Rs(t) Ứng suất δ ρs(t) Δρs(t) (KN) (KN) (KN) (0C) (%) Up (v) (v) (Ω) δ (MPa) ρs (Ω.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ