Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông ĐH Bách khoa - Đại học Đà Nẵng khóa 2015

Thông tin tuyển sinh ngành kỹ thuật điện tử viễn thông mã ngành 52905206 năm 2015. Chi tiết chương trình đào tạo chuẩn khoa điện tử viễn thông Đại học Bách

Thể loại

Chương trình đào tạo

2015

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Kỹ thuật Điện tử Viễn thông ĐH Bách khoa Đà Nẵng 2015

Chương trình đào tạo Kỹ thuật Điện tử Viễn thông ĐH Bách khoa Đà Nẵng 2015 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng. Đề án áp dụng chính thức từ khóa tuyển sinh năm 2015 với mã ngành đào tạo 52905206. Khoa Điện tử Viễn thông trực tiếp xây dựng khung chương trình này. Khung chương trình phản ánh triết lý giáo dục hiện đại. Mục tiêu cốt lõi là đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho khu vực miền Trung và toàn quốc. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững kiến thức toán học, khoa học cơ bản và kỹ thuật chuyên ngành. Chương trình định hình ba hướng chuyên môn chính gồm Kỹ thuật Viễn thông, Kỹ thuật Điện tử và Kỹ thuật Máy tính. Cấu trúc học phần được thiết kế liên thông và chặt chẽ từ đại cương đến chuyên sâu. Mô hình đào tạo kết hợp lý thuyết nền tảng với thực hành xưởng và phòng thí nghiệm hiện đại. Chuẩn đầu ra ngoại ngữ và kỹ năng mềm được tích hợp trực tiếp vào từng kỳ học. Sinh viên có khả năng nghiên cứu, thiết kế, vận hành và bảo trì các hệ thống công nghệ thông tin viễn thông phức tạp sau khi hoàn thành khóa học.

1.1. Mục tiêu và sứ mệnh giáo dục

Mục tiêu đào tạo của chương trình năm 2015 hướng đến chuẩn quốc tế. Nhà trường xây dựng hệ thống mục tiêu giáo dục rõ ràng và nhất quán. Sinh viên được trang bị tư duy phản biện, kỹ năng tự học và tinh thần làm việc nhóm. Sứ mệnh của khoa là cung cấp nguồn kỹ sư có trách nhiệm xã hội cao. Các chuẩn đầu ra bao gồm năng lực thiết kế phần cứng, lập trình hệ thống và quản trị mạng viễn thông. Chương trình chú trọng năng lực ngoại ngữ qua học phần Anh văn chuyên ngành. Sinh viên có thể tham gia trực tiếp vào thị trường lao động toàn cầu. Sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp công nghệ được đẩy mạnh để cập nhật kiến thức thực tế thường xuyên.

1.2. Cơ cấu chuyên ngành đào tạo

Khung đào tạo phân nhánh thành ba chuyên ngành độc lập nhưng có tính tương hỗ cao. Chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông tập trung vào siêu cao tần, kỹ thuật anten, truyền dẫn số và thông tin quang. Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử chú trọng thiết kế vi mạch, kỹ thuật xung, cấu kiện điện tử và đo lường thông số. Chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính đi sâu vào kiến trúc máy tính, vi xử lý và hệ thống phần mềm nhúng. Từng chuyên ngành sở hữu hệ thống đồ án và phòng thí nghiệm chuyên biệt. Sinh viên đăng ký chuyên ngành theo nguyện vọng và kết quả học tập giai đoạn đại cương. Mô hình này giúp tối ưu hóa định hướng nghề nghiệp cụ thể cho từng cá nhân.

II. Phân tích ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông ĐH Bách khoa 2015

Chương trình đào tạo năm 2015 đối mặt với thách thức chuyển dịch công nghệ nhanh chóng. Nhu cầu thị trường lao động đòi hỏi kỹ sư vừa có tư duy thuật toán vừa thành thạo kỹ năng phần cứng. Việc cân bằng giữa lý thuyết giải tích, trường điện từ và thực hành mạch điện tử là một bài toán khó. Nhiều sinh viên gặp khó khăn khi tiếp cận các môn học trừu tượng như Tín hiệu và Hệ thống hay Lý thuyết thông tin. Ngoài ra, sự gắn kết giữa mô phỏng phần mềm và thiết kế thực tế còn tồn tại những khoảng cách nhất định. Phòng thí nghiệm cần cập nhật thiết bị đo lường chuẩn xác nhằm đáp ứng yêu cầu vi mạch tốc độ cao. Công nghệ vi điện tử phát triển thần tốc đòi hỏi chương trình phải đổi mới liên tục. Áp lực thời gian đào tạo tín chỉ cũng tạo gánh nặng lớn lên sinh viên khối kỹ thuật. Các bài toán tích hợp mạch khuếch đại Transistor hay thiết kế logic đòi hỏi sinh viên đầu tư nhiều thời gian tự nghiên cứu. Nếu thiếu phương pháp học tập khoa học, người học rất dễ rơi vào tình trạng quá tải kiến thức.

2.1. Độ phức tạp của học phần chuyên môn

Khối kiến thức cơ sở ngành chứa nhiều học phần có hàm lượng toán học cao. Môn Trường điện từ đòi hỏi khả năng hình dung không gian và biến đổi vi phân tích phân phức tạp. Môn Tín hiệu và Hệ thống yêu cầu sinh viên nắm vững biến đổi Fourier và Laplace. Trong thực hành, thí nghiệm kỹ thuật xung và đo lường điện tử buộc sinh viên thao tác chuẩn xác trên máy hiện sóng và máy phát xung. Sai số linh kiện thực tế thường dẫn đến kết quả khác biệt so với mô hình lý thuyết. Sinh viên phải liên tục đối chiếu số liệu và hiệu chỉnh mạch thủ công. Điều này gây áp lực đáng kể lên người học trong các đợt thi kết thúc học phần.

2.2. Yêu cầu đáp ứng thực tế công nghiệp

Doanh nghiệp tuyển dụng đòi hỏi kỹ sư tốt nghiệp phải thích ứng ngay với môi trường sản xuất. Các dự án thực tế yêu cầu khả năng phối hợp nhóm và quản lý tiến độ bài bản. Nhiều sinh viên vẫn còn thiếu kinh nghiệm xử lý các tiêu chuẩn công nghiệp như IPC hay giao thức viễn thông thế hệ mới. Khả năng ngoại ngữ chuyên ngành cũng là rào cản khi làm việc với tài liệu kỹ thuật quốc tế. Việc triển khai các đồ án chuyên ngành đôi khi thiếu sự cọ xát với bài toán doanh nghiệp. Sinh viên cần thêm cơ hội tham gia các đề tài nghiên cứu chuyển giao công nghệ. Đây là thách thức thúc đẩy nhà trường phải đổi mới phương pháp giảng dạy.

III. Phương pháp đào tạo Kỹ thuật Điện tử Viễn thông ĐH Bách khoa 2015

Nhà trường áp dụng chiến lược giảng dạy lấy sinh viên làm trung tâm để giải quyết các khó khăn học tập. Giảng viên triển khai đa dạng mô hình giáo dục tiên tiến gồm học tập tích cực và làm việc cộng tác. Phần mềm mô phỏng chuyên dụng PSPICE của Cadence được đưa vào giảng dạy lý thuyết mạch. Sinh viên thực hành phân tích điểm phân cực DC, quét AC và phân tích đáp ứng tần số trước khi lắp ráp mạch thật. Nhà trường trang bị các bộ thí nghiệm thực hành chuyên sâu như kỹ thuật xung, kỹ thuật số và đo lường điện tử. Phương pháp đánh giá kết hợp linh hoạt giữa kiểm tra thường xuyên và bảo vệ đồ án môn học. Các buổi hội thảo định hướng nghề nghiệp giúp người học kết nối sớm với doanh nghiệp viễn thông. Đồ án kỹ thuật mạch điện tử và đồ án tốt nghiệp buộc người học giải quyết vấn đề kỹ thuật độc lập. Giảng viên đóng vai trò cố vấn, dẫn dắt sinh viên qua các dự án mô phỏng thực tế. Quy trình đánh giá đa chiều giúp đảm bảo chất lượng đầu ra toàn diện.

3.1. Ứng dụng công cụ mô phỏng hiện đại

Hệ thống công cụ phần mềm đóng vai trò cầu nối then chốt giữa lý thuyết và thực nghiệm. Sinh viên sử dụng PSPICE để mô phỏng chi tiết các tầng khuếch đại tín hiệu nhỏ và khuếch đại công suất OTL. Các tham số DC, AC và đáp ứng xung được tính toán chính xác trước khi thi công bo mạch. Trong lĩnh vực viễn thông và xử lý tín hiệu, sinh viên khai thác môi trường MATLAB để phân tích phổ và thiết kế bộ lọc số. Kỹ năng lập trình phần cứng với ngôn ngữ VHDL hoặc Verilog được rèn luyện bài bản. Nhờ công cụ mô phỏng, người học chủ động phát hiện lỗi thiết kế và tối ưu thông số kỹ thuật nhanh chóng.

3.2. Đổi mới phương pháp đánh giá đồ án

Hệ thống đánh giá đồ án học phần chuyển mạnh từ chấm điểm kết quả sang theo dõi tiến độ toàn diện. Sinh viên phải bảo vệ giải pháp thiết kế trước hội đồng chuyên môn khoa. Thang đánh giá quy định rõ ràng tiêu chí về cấu trúc báo cáo, tính sáng tạo và khả năng vận hành mạch thực tế. Từng học viên phải thuyết trình rõ ràng nguyên lý hoạt động của sơ đồ nguyên lý và bo mạch in. Giảng viên đánh giá kỹ năng phản biện và mức độ hiểu biết bản chất linh kiện. Đồ án kỹ thuật mạch điện tử và đồ án tốt nghiệp đóng vai trò thước đo năng lực độc lập của sinh viên. Quy trình này nâng cao tính tự giác và tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn Kỹ thuật Điện tử Viễn thông ĐH Bách khoa 2015

Chương trình đào tạo năm 2015 mang lại giá trị ứng dụng cao cho thị trường công nghệ hiện đại. Nền tảng chuyên môn vững chắc mở ra cơ hội việc làm rộng mở cho kỹ sư tốt nghiệp. Các doanh nghiệp viễn thông lớn như Viettel, VNPT hay Mobifone luôn đánh giá cao chất lượng nhân lực đào tạo từ Bách khoa Đà Nẵng. Sinh viên sau khi ra trường có thể đảm nhận các vị trí kỹ sư thiết kế phần cứng, kỹ sư vận hành mạng lõi hay chuyên viên lập trình nhúng. Khả năng làm chủ thiết bị viễn thông và hệ thống điều khiển tự động hóa giúp sinh viên thích ứng nhanh với môi trường làm việc chuyên nghiệp. Chương trình còn tạo nền tảng vững vàng cho các kỹ sư tiếp tục học tập bậc thạc sĩ và tiến sĩ. Nhiều cựu sinh viên đã và đang tham gia vào các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ cao tại các tập đoàn đa quốc gia. Kết quả này khẳng định vị thế uy tín và chất lượng đào tạo vượt trội của Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp trong ngành viễn thông

Thị trường viễn thông mang lại không gian phát triển nghề nghiệp rộng lớn cho kỹ sư tốt nghiệp. Các vị trí công việc bao gồm kỹ sư quy hoạch mạng, tối ưu hóa vô tuyến và bảo trì trạm thu phát sóng di động. Người học cũng có thể đảm nhận vai trò quản trị hệ thống truyền dẫn cáp quang hoặc thiết bị chuyển mạch viễn thông. Các tập đoàn công nghệ lớn luôn tìm kiếm nhân lực có kỹ năng phân tích phổ và đo lường tần số cao. Mức thu nhập và cơ hội thăng tiến trong lĩnh vực này rất cạnh tranh. Đào tạo nền tảng vững chắc giúp kỹ sư dễ dàng chuyển đổi sang các công nghệ kết nối di động thế hệ mới.

4.2. Khả năng phát triển trong ngành điện tử máy tính

Kỹ sư hướng Điện tử và Máy tính có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực sản xuất công nghệ cao. Cơ hội nghề nghiệp mở rộng tại các công ty thiết kế vi mạch bán dẫn và kiểm thử phần cứng. Vị trí lập trình viên phần mềm nhúng cho các thiết bị thông minh đang thu hút nhiều nhân tài. Kỹ sư có thể tham gia nghiên cứu, thiết kế bo mạch PCB chuyên dụng và lập trình vi điều khiển. Khả năng làm việc đa ngành cho phép người học tham gia vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạo biên và tự động hóa công nghiệp. Sự chuyển dịch chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu mang lại nhiều vị trí việc làm chất lượng cao cho nguồn kỹ sư Bách khoa Đà Nẵng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2015 ngành kỹ thuật điện tử viễn thông mã ngành 52905206 chương trình được xây dựng bởi khoa điện tử viễn thông trường đại học bách khoa

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ============= CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2015) NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG MÃ NGÀNH: 52905206 Chương trình được xây dựng bởi Khoa Điện tử - Viễn thông - Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng - 2015 MỤC LỤC 1. Thông tin chung về chương trình đào tạo. Giới thiệu chung về chương trình đào tạo. Thông tin chung.

Triết lý giáo dục. Ý nghĩa chung của triết lý giáo dục:. Nội dung của Triết lý giáo dục:. Tầm nhìn và sứ mệnh.

Mục tiêu đào tạo (POs). Chuẩn đầu ra (PLOs). Bảng ánh xạ chuẩn đầu ra và mục tiêu đào tạo. Yêu cầu năng lực ngoại ngữ.

Các vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp. Đối tượng tuyển sinh. Quy trình đào tạo, đánh giá học phần, điều kiện tốt nghiệp. Chiến lược dạy-học và phương pháp đánh giá sinh viên.

Các yêu cầu khi thực hiện chương trình đào tạo. Công tác chuẩn bị cho việc giảng dạy. Thiết kế bài giảng cho học phần. Đặt sinh viên làm trung tâm.

Các hoạt động hỗ trợ sinh viên. Chiến lược dạy-học. Chiến lược học tập tích cực (Activity-based strategies). Chiến lược dựa trên nghệ thuật (Arts-Based Strategies).

Chiến lược làm việc cộng tác (Cooperative Strategies). Chiến lược chỉ dẫn trực tiếp (Direct-Instruction Strategies). Chiến lược sử dụng công nghệ thông tin (ICT-Based Strategies). Chiến lược học tập độc lập (Independent Learning Strategies).

Chiến lược dựa trên đặt câu hỏi (Inquiry-based strategies). Chiến lược kỹ năng suy nghĩ giải quyết vấn đề (Thinking skill strategies) 12 2. Đánh giá và cải tiến phương pháp giảng dạy. Đánh giá công tác giảng dạy.

Cải tiến phương pháp giảng dạy. Phương pháp đánh giá sinh viên. Phương pháp đánh giá không chính thức. Phương pháp đánh giá chính thức.

Đánh giá tổng kết. Thang đánh giá. Thang đánh giá tổng quát. Thang đánh giá đồ án.

Thang đánh giá tiểu luận, báo cáo. Thang đánh giá bài thuyết trình. Bảng ánh xạ điểm số ứng với mức độ đạt. Địa điểm thực hiện các nội dung chương trình:.

Nội dung và cấu trúc chương trình đào tạo. Cấu trúc chương trình. Bảng ánh xạ khối kiến thức và chuẩn đầu ra. Bảng danh sách các môn học và ánh xạ các môn học với chuẩn đầu ra 21 4.

Kế hoạch học tập dự kiến. Cây chương trình. Mô tả vắn tắt nội dung các học phần. Anh văn chuyên ngành ĐTVT (2TC).

Cấu kiện điện tử (3TC). Cấu trúc dữ liệu (2TC). Chuyên đề KT Điện tử (2TC). Chuyên đề KT Máy tính (2TC).

Chuyên đề KT Viễn thông (2TC). Công nghệ phần mềm (2TC). Công nghệ vi điện tử (2TC). Điện tử thông tin (2TC).

Điện tử ứng dụng (2TC). Điện tử y sinh (2TC). Điều khiển logic (2TC). Đồ án chuyên ngành VT (2TC).

Đồ án chuyên ngành MT (2TC). Đồ án điện tử thông tin (2TC). Đồ án kỹ thuật mạch ĐT (2TC). Đồ án tốt nghiệp MT (10TC).

Đồ án tốt nghiệp VT (10TC). Đo lường điện tử (2TC). Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam (3TC). Kiến trúc và thiết kế máy tính (2TC).

Kinh tế quản lý (2TC). Kỹ thuật anten (2TC). Kỹ thuật chuyển mạch (2TC). Kỹ thuật đa phương tiện (2TC).

Kỹ thuật điện (2TC). Kỹ thuật điện thoại (2TC). Kỹ thuật lập trình (2TC). Kỹ thuật mạch điện tử 1 (3TC).

Kỹ thuật mạch điện tử 2 (3TC). Kỹ thuật nhiệt (2TC). Kỹ thuật siêu cao tần (2TC). Kỹ thuật số (2TC).

Kỹ thuật truyền hình (2TC). Kỹ thuật vi điều khiển (2TC). Kỹ thuật vi xử lý (3TC). Kỹ thuật xung (2TC).

Lý thuyết mạch điện tử 1 (3TC). Lý thuyết mạch điện tử 2 (3TC). Lý thuyết thông tin (2TC). Mạng thông tin máy tính (2TC).

Môi trường (2TC). Nhập môn ngành (2TC). Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac Lênin 1 (2TC). Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac Lênin 2 (3TC).

Pháp luật đại cương (2TC). Phương pháp tính (3TC). Thiết kế bộ lọc số (2TC). Thiết kế hệ thống nhúng (2TC).

Thông tin di động (2TC). Thông tin số (2TC). Thông tin sợi quang (2TC). Thông tin vi ba-vệ tinh (2TC).

Thực hành tin học đại cương (1TC). Thực tập công nhân ĐT (2. Thực tập công nhân MT (2. Thực tập công nhân VT (2.

Thực tập tốt nghiệp ĐT (2TC). Thực tập tốt nghiệp MT (2TC). Thực tập tốt nghiệp VT (2TC). Tín hiệu và hệ thống (3TC).

Tin học đại cương (2TC). TH kỹ thuật lập trình (1TC). TN cấu kiện điện tử (1TC). TN điện tử ứng dụng (1TC).

TN điều khiển logic (1TC). TN đo lường điện tử (1TC). TN kỹ thuật anten (1TC). TN kỹ thuật điện (1TC).

TN kỹ thuật mạch điện tử (1TC). TN kỹ thuật số (1TC). TN kỹ thuật xung (1TC). TN lý thuyết mạch điện tử (1TC).

TN kỹ thuật vi điều khiển (1TC). TN kỹ thuật vi xử lý (1TC). TN mạng thông tin máy tính (1TC). TN siêu cao tần (1TC).

TN tín hiệu và hệ thống (1TC). TN thiết kế bộ lọc số (1TC). TN hệ thống thông tin (1TC). Tổ chức máy tính (3TC).

Toán chuyên ngành (3TC). Trường điện từ (3TC). Truyền số liệu (2TC). Tư tưởng Hồ Chí Minh (2TC).

Vẽ kỹ thuật (2TC). Xác suất thống kê (3TC). Xử lý tín hiệu số (3TC). Giáo dục quốc phòng-an ninh.

Đề cương chi tiết học phần:. Hướng dẫn thực hiện chương trình. 52 Phụ lục Đề cương chi tiết học phần.54 5 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Ban hành theo Quyết định số 845/ĐHBK-ĐT ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng) 1. Thông tin chung về chương trình đào tạo 1.

Giới thiệu chung về chương trình đào tạo Khoa Điện tử – Viễn thông là nơi có truyền thống lâu đời trong đào tạo nguồn nhân lực về ngành Điện tử – Viễn thông cho các tỉnh thành khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước. Các sinh viên của ngành luôn đuợc ưu tiên tuyển chọn trong công việc và được xác nhận năng lực bởi xã hội. Hiện tại khoa Điện tử - Viễn thông có 3 bậc đào tạo: Tiến sĩ, Thạc sĩ và Đại học. Chương trình đào tạo kỹ sư ngành Điện tử - Viễn thông ban đầu được thiết kế theo hệ niên chế.

Năm 2009, chương trình chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ với tổng khối lượng kiến thức toàn khóa là 180 tín chỉ, thời gian đào tạo thiết kế cho chương trình là 5 năm. Đến năm 2012, tổng khối lượng kiến thức toàn khóa được rút xuống còn 150 tín chỉ, thời gian đào tạo 5 năm. Đến năm 2015, chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông được đào tạo với tổng khối lượng kiến thức toàn khóa là 152 tín chỉ nhưng được thiết kế với thời gian đào tạo 4. Thông tin chung Tên chương trình: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông Mã số: 52905206 Loại hình đào tạo: Chính quy Khoa quản lý: Khoa Điện tử - Viễn thông Thời gian đào tạo: 4.5 năm Khối lượng kiến thức toàn 152 tín chỉ, không kể chương trình “Giáo dục thể khóa: chất” và “Giáo dục Quốc phòng - An ninh” theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngôn ngữ: Tiếng Việt Website: http://ete.

Triết lý giáo dục Triết lý giáo dục của trường Đại học Bách khoa (ĐHBK) được công bố trong Quyết định số 34/QĐ-ĐHBK ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Hiệu trưởng trường ĐHBK: “Tư duy, sáng tạo, nuôi dưỡng lòng nhân ái” 6 1. Ý nghĩa chung của triết lý giáo dục: Trường Đại học Bách khoa với triết lý giáo dục Tư duy, sáng tạo, nuôi dưỡng lòng nhân ái đã hướng đến mục tiêu đào tạo ra những con người đầy trí tuệ, bản lĩnh; có khả năng tư duy độc lập, biết sáng tạo những cái mới có ích, biết phê phán, phản biện và có một tấm lòng nhân ái, biết yêu thương và quan tâm đến mọi người xung quanh, có trách nhiệm với Tổ quốc. Nội dung của Triết lý giáo dục: • Tư duy: là hoạt động cần có của quá trình học tập. Có tư duy người học mới có thể vận dụng, sáng tạo từ các kiến thức thu nhận được trong quá trình học tập.

Đây là nền tàng cơ bản cho sự tự học, tìm tòi, khám phá, phê phán và tự bổ sung kiến thức, tri thức. • Sáng tạo: có sáng tạo mới tìm ra những cái mới trong khoa học kỹ thuật phục vụ đời sống, phục vụ con người. Sáng tạo là nền tảng tạo ra các phát minh, ứng dụng thiết thực. • Nuôi dưỡng lòng nhân ái: Lòng nhân ái sẽ giúp cho sinh viên luôn hướng tới phục vụ cộng đồng, sống vị tha, có trách nhiệm với xã hội, trở thành những người công dân tốt, biết chăm lo, hiếu thảo với các bậc sinh thành.

Các nội dung của Triết lý giáo dục của trường Đại học Bách khoa phù hợp yêu cầu đổi mới của đất nước; Thoả mãn nhu cầu căn bản của người học, của xã hội ở mọi thời đại: học để biết tư duy, để làm việc có ích cho xã hội; Bao trùm tinh thần chủ đạo của mục tiêu sứ mạng của Nhà trường; Là kim chỉ nam cho mọi hoạt động giáo dục của Nhà trường. Đặc biệt, Triết lý giáo dục của Trường đáp ứng được yêu cầu bức thiết của xã hội trước những biểu hiện lệch lạc về đạo đức, lối sống, lòng tin… 1. Tầm nhìn và sứ mệnh 1. Tầm nhìn Khoa Điện tử - Viễn thông - Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng sẽ trở thành một trong những khoa hàng đầu về lĩnh vực Điện tử - Viễn thông trong cả nước và trong khu vực Đông Nam Á.

Sứ mệnh Khoa Điện tử - Viễn thông đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật, công nghệ chất lượng cao trong lĩnh vực Điện tử và Viễn thông đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước. Mục tiêu đào tạo (POs) Chương trình nhằm đào tạo những kỹ sư ngành Điện tử - Viễn thông có những khả năng sau: 1. Phân tích các vấn đề trong các hệ thống ĐT, VT, MT và xây dựng các mô hình liên quan; từ đó tính toán, thiết kế, xây dựng hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ