Bài giảng môn học Công nghệ web khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Tổng hợp kiến thức nền tảng và xu hướng công nghệ web hiện đại. Khám phá các giải pháp lập trình, tối ưu hiệu năng và kiến trúc website tối ưu.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Thể loại

Bài giảng
386
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bài giảng Công nghệ web Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Bài giảng môn học Công nghệ web - Đại học Bách khoa Đà Nẵng do Khoa Công nghệ Thông tin biên soạn. Giáo trình đóng vai trò định hướng nền tảng kỹ thuật cho sinh viên kỹ sư. Nội dung chương trình bao quát toàn diện hệ thống mạng máy tính và không gian World Wide Web. Sinh viên tiếp cận cấu trúc hạ tầng từ quy mô mạng cục bộ LAN đến mạng diện rộng WAN. Học phần giải thích rõ cơ chế vận hành của mạng toàn cầu Internet. Mô hình trao đổi thông tin Client - Server được phân tích chi tiết qua từng giai đoạn kết nối. Người học hiểu rõ cách thức trình duyệt web tương tác với máy chủ lưu trữ. Địa chỉ định danh URL cùng các cổng dịch vụ chuẩn hóa như HTTP cổng 80 và FTP cổng 21 được làm rõ. Tài liệu xây dựng tư duy hệ thống mạch lạc. Kiến thức giúp người học làm chủ các công nghệ web cơ bản. Đây là bước chuẩn bị then chốt trước khi bước vào lập trình chuyên sâu.

1.1. Khái niệm mạng máy tính và phân loại hạ tầng

Mạng máy tính là hệ thống kết nối các thiết bị độc lập nhằm chia sẻ tài nguyên chung. Mạng cho phép truyền tải dữ liệu, thông điệp, hình ảnh và dùng chung thiết bị ngoại vi. Các văn phòng tận dụng mạng để tối ưu máy in, modem và ổ đĩa lưu trữ. Hạ tầng mạng được phân loại chủ yếu thành LAN và WAN. Mạng LAN hoạt động trong phạm vi hẹp như một phòng làm việc hoặc tòa nhà. Mạng WAN kết nối các cụm mạng LAN qua khoảng cách địa lý lớn bằng đường truyền viễn thông hoặc vệ tinh. Mạng Internet hình thành từ liên mạng toàn cầu rộng lớn nhất. Toàn bộ thiết bị kết nối tuân thủ bộ giao thức TCP/IP chuẩn hóa.

1.2. Kiến trúc World Wide Web và định dạng địa chỉ URL

World Wide Web vận hành dựa trên mô hình siêu văn bản phân tán trên toàn thế giới. Người dùng sử dụng trình duyệt để truy xuất các trang tài nguyên số. Chuỗi định danh URL giữ vai trò xác định vị trí chính xác của từng đối tượng mạng. Cấu trúc URL quy định giao thức liên lạc, tên máy chủ và đường dẫn tập tin. Giao thức HTTP thường sử dụng cổng mặc định 80 để trao đổi trang tin. Giao thức FTP sử dụng cổng 21 cho thao tác chuyển giao tệp dữ liệu. Các dịch vụ khác như Telnet cổng 23 và Gopher cổng 70 cũng có định dạng địa chỉ riêng biệt. URL mang lại sự đồng bộ cao trong việc quản lý tài nguyên số.

II. Phân tích thách thức trong bài giảng môn học Công nghệ web

Giao tiếp web truyền thống tiềm ẩn nhiều giới hạn kỹ thuật cần giải quyết. Bài giảng chỉ rõ chu trình giao thức HTTP vốn mang tính chất phi trạng thái. Mỗi chu kỳ trao đổi thông tin bao gồm bốn giai đoạn độc lập. Trình duyệt thiết lập kết nối tới máy chủ qua cổng mạng xác định. Tiếp theo, trình duyệt gửi bản tin yêu cầu bằng phương thức GET hoặc POST. Máy chủ phản hồi nội dung và kết nối ngay lập tức đóng lại. Cơ chế này giúp giải phóng tài nguyên hệ thống nhanh chóng. Tuy nhiên, nó gây khó khăn trong việc lưu giữ ngữ cảnh phiên làm việc của người dùng. Vấn đề thứ hai nằm ở giới hạn hiển thị của các trang web tĩnh. Ngôn ngữ HTML thời kỳ đầu chỉ tập trung mô tả cấu trúc văn bản thô sơ qua các thẻ tag. Trình duyệt hiển thị dữ liệu thụ động, thiếu tương tác trực quan hai chiều. Mọi thay đổi nhỏ đều đòi hỏi tải lại toàn bộ tài liệu. Tình trạng này làm tiêu tốn băng thông đường truyền và giảm sút trải nghiệm.

2.1. Hạn chế trong vòng đời kết nối của giao thức HTTP

Giao thức HTTP hoạt động theo nguyên tắc gửi yêu cầu và nhận phản hồi. Trình duyệt thiết lập kết nối TCP tới cổng 80 của máy chủ. Yêu cầu chuyển đi thông qua các phương thức chuẩn như GET để lấy tài nguyên hoặc POST để gửi dữ liệu. Máy chủ phân tích yêu cầu, truy xuất tệp và gửi gói phản hồi. Sau khi hoàn tất truyền dữ liệu, kết nối đóng lại lập tức. Quy trình này khiến máy chủ không lưu lại vết tích của các lượt truy vấn trước đó. Ứng dụng gặp thách thức lớn khi cần nhận diện phiên làm việc liên tục. Các hệ thống phải sử dụng thêm kỹ thuật mở rộng để nhận diện danh tính và bảo mật phiên kết nối.

2.2. Nhược điểm tương tác trên tài liệu HTML truyền thống

Tài liệu HTML thuần túy chỉ đóng vai trò phân tách và định dạng văn bản thô. Cấu trúc trang bao gồm phần đầu gắn các thẻ khai báo và phần thân BODY chứa nội dung hiển thị. Việc sử dụng các thẻ tiêu đề, đoạn văn và liên kết không tạo ra được phản hồi hành vi phong phú. Trang tĩnh không thể tự động xác thực dữ liệu nhập từ biểu mẫu tại máy khách. Khi có sai sót, người dùng buộc phải tải lại toàn bộ nội dung trang. Điều này tạo gánh nặng xử lý cho máy chủ và đường truyền mạng. Giao diện thiếu tính linh hoạt và không đáp ứng được các kịch bản kinh doanh hiện đại.

III. Giải pháp công nghệ web từ bài giảng Công nghệ web Bách khoa

Bài giảng xây dựng hệ thống giải pháp lập trình đa tầng để khắc phục hạn chế trên. Ở tầng giao diện, lập trình viên sử dụng thẻ META để cấu hình siêu dữ liệu và tự động làm tươi trang. Thẻ SCRIPT tích hợp mã JavaScript ngay trong mã HTML. JavaScript đảm nhận bắt giữ sự kiện người dùng và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi gửi lên máy chủ. Tại tầng máy chủ, giáo trình giảng dạy các công nghệ web động tiên tiến. Các nền tảng ASP, PHP, JSP và Servlet hỗ trợ xử lý logic nghiệp vụ phức tạp. Kỹ thuật AJAX ra đời giải quyết bài toán tải lại toàn trang. Trình duyệt gửi và nhận dữ liệu ngầm mà không làm gián đoạn hiển thị. Cuối cùng, việc cài đặt và cấu hình Web Server đóng vai trò quản lý dịch vụ vận hành. Máy chủ web tiếp nhận hàng ngàn yêu cầu đồng thời, định tuyến tập tin chuẩn xác và thiết lập chính sách bảo mật an toàn.

3.1. Ứng dụng JavaScript và thẻ điều khiển nâng cao

Ngôn ngữ JavaScript bổ sung năng lực tương tác mạnh mẽ cho tài liệu HTML. Lập trình viên nhúng mã kịch bản trực tiếp thông qua thẻ SCRIPT với thuộc tính khai báo ngôn ngữ rõ ràng. Các hàm JavaScript xử lý sự kiện như nhấp chuột, di chuyển con trỏ và kiểm tra dữ liệu form nhập liệu. Thao tác này giảm tải lưu lượng gửi về máy chủ một cách đáng kể. Bên cạnh đó, các thẻ chức năng như META mang lại khả năng điều khiển luồng dữ liệu hiệu quả. Thẻ META với thuộc tính HTTP-EQUIV cho phép làm mới nội dung theo chu kỳ định sẵn. Nhờ đó, tài liệu web trở nên sống động, phản hồi nhanh chóng và tối ưu trải nghiệm tương tác.

3.2. Triển khai công nghệ web động và quản trị Web Server

Công nghệ web động chuyển đổi hoàn toàn phương thức phân phối nội dung trên mạng Internet. Các công nghệ nền tảng như ASP, PHP, JSP và Servlet cho phép sinh mã HTML linh hoạt từ cơ sở dữ liệu. Máy chủ phân tích yêu cầu từ phía người dùng, truy xuất dữ liệu lưu trữ và dựng trang kết quả tương ứng. Kỹ thuật AJAX kết hợp truyền thông không đồng bộ giúp cập nhật từng phân vùng giao diện mượt mà. Bên cạnh việc lập trình ứng dụng, cấu hình Web Server là nhiệm vụ tối quan trọng. Kỹ sư tiến hành cài đặt dịch vụ máy chủ web để quản lý tài nguyên, kiểm soát cổng mạng và tối ưu băng thông. Hệ thống bảo đảm vận hành website liên tục và bảo mật cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn bài giảng Công nghệ web Bách khoa Đà Nẵng

Bài giảng môn học Công nghệ web của Đại học Bách khoa Đà Nẵng mang giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Kiến thức học phần đóng vai trò kim chỉ nam trong tiến trình hội nhập công nghệ số. Sinh viên ngành công nghệ thông tin xây dựng nền móng vững chắc về phát triển phần mềm mạng. Kỹ năng thiết kế trang web bằng HTML và JavaScript tạo bàn đạp trực tiếp cho các đồ án chuyên ngành. Sinh viên dễ dàng tiếp cận các framework hiện đại trên thị trường sau khi hoàn thành khóa học. Năng lực làm chủ kiến trúc máy chủ web hỗ trợ đắc lực cho các dự án thương mại điện tử quy mô lớn. Người học nắm vững quy trình triển khai website từ khâu xây dựng mã nguồn đến vận hành dịch vụ thực tế. Đội ngũ kỹ sư tương lai đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng khắt khe từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin trong và ngoài nước. Học phần hoàn thiện tư duy phân tích hệ thống và kỹ năng lập trình chuyên nghiệp.

4.1. Nền tảng phát triển ứng dụng thương mại điện tử

Sự bùng nổ của thương mại điện tử đòi hỏi các hệ thống web có độ ổn định và bảo mật cao. Nội dung bài giảng cung cấp đầy đủ các nguyên lý để hiện thực hóa cổng thanh toán và quản trị bán hàng trực tuyến. Sinh viên nắm vững cách tổ chức cơ sở dữ liệu và xử lý các giao dịch phía máy chủ bằng Servlet hoặc PHP. Khả năng bảo mật phiên làm việc và mã hóa luồng dữ liệu bảo vệ hệ thống trước các rủi ro mạng. Doanh nghiệp hiện đại luôn ưu tiên ứng viên có nền tảng cấu trúc mạng vững vàng. Việc nắm chắc bài giảng tạo điều kiện xây dựng giải pháp kinh doanh số toàn diện.

4.2. Định hướng nghiên cứu và làm chủ công nghệ tương lai

Môn học Công nghệ web tạo bệ phóng học thuật vững chắc cho các kỹ sư Bách khoa Đà Nẵng. Sinh viên dễ dàng tiếp thu các kiến trúc phần mềm tiên tiến như Microservices và điện toán đám mây. Sự hiểu biết sâu sắc về giao thức HTTP giúp việc triển khai API trở nên chuẩn mực và nhanh chóng. Kỹ sư tự tin nghiên cứu các công nghệ giao tiếp thời gian thực như WebSocket hoặc các giải pháp máy chủ tải cao. Giáo trình không chỉ dạy cú pháp mà rèn luyện tư duy thiết kế hệ thống bền vững. Đây chính là hành trang cốt lõi để người học tự tin hòa nhập vào môi trường công nghệ quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Công nghệ web

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB IV. CÁC DỊCH VỤ CỦA INTERNET 4. FTP (File Transfer Protocol) Dịch vụ này cho phép truyền các tập tin từ máy tính này đến máy tính khác trong mạng theo giao thức FTP. Lấy file từ máy tính ở xa về người ta gọi là Download, gửi file đến máy tính ở xa gọi là Upload CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB IV.

CÁC DỊCH VỤ CỦA INTERNET 5. Dịch vụ Telnet * Cho phép người sử dụng đăng nhập vào máy tính chủ từ xa thông qua một máy khác trên mạng * Hệ thống ở xa sẽ yêu cầu xác nhận tên đăng ký và mật khẩu để đăng nhập * Sau khi kết nối thì những gì ta nhập từ bàn phím của người sử dụng đều được gửi đến máy tính từ xa * Lệnh: Telnet <tên host> hoặc <địa chỉ IP> * Trong đó: <tên host> là tên máy chủ muốn truy cập. <địa chỉ IP> là địa chỉ của máy chủ muốn truy cập. CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB IV.

CÁC DỊCH VỤ CỦA INTERNET 6. Các dịch vụ khác : * Gopher – Tra cứu thông tin theo thực đơn * Dịch vụ WAIS (Wide Area Information Server) Tìm kiếm thông tin theo diện rộng * Mailing list: Danh sách trao đổi trên Email Các dạng mailing list : - Mailing list không có nhà quản trị - Mailing list có nhà quản trị (thông dụng) - Mailing list một chiều CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WORLD WIDE WEB (WWW) 1. Mô hình chung : Server Client HTTP HTTP Internet Client gởi yêu cầu thông tin lên Internet Server nhận yêu cầu, xử lý và gởi kết quả về cho Client CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V.

KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 2. Địa chỉ URL : URL (Uniform Resouce Locator ). Là địa chỉ đầy đủ chỉ đến một tài nguyên thông tin trên Internet. Ví dụ: http://www.vn:80/dethidapan/index.html Trong đó: http:// Gọi là tên dịch vụ (có thể gọi là phần giao thức).vn/ Là phần tên máy chủ.html Đường dẫn đến tài nguyên.

CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 2. Địa chỉ URL : Lîi Ých cña URL lµ cung cÊp mét phư¬ng ph¸p ®¬n gi¶n, ®ång bé cho viÖc ®Þnh danh c¸c tµi nguyªn cã s½n trªn Internet, th«ng qua rÊt nhiÒu giao thøc kh¸c nhau như lµ HTTP, FTP, Telnet,. B¶ng dưíi ®©y m« t¶ mét sè khu«n d¹ng URL chuÈn ®ang ®ưîc dïng rÊt phæ biÕn: CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V.

KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 2. Địa chỉ URL : DÞch vô Khu«n d¹ng URL NgÇm ®Þnh HTTP Http://Host:Port/Path Port: 80 FTP Ftp://User.Password@Host:Port/P User: Anonymous ath Password: ®Þa chØ e-mail Port: 21 GOPHER Gopher://Host:Port/Path Port: 70 MAILTO Mailto:Address@Host Kh«ng TELNET Telnet://User:Password@Host:Port Port: 23 CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 2. Giao thức HTTP : Web Browser và Web Server giao tiếp với nhau thông qua một giao thức được gọi là HTTP.Sự kết nối bằng Http qua 4 giai đoạn: + Tạo kết nối : Web Browser giao tiếp với Web Server nhờ địa chỉ Internet và số cổng (ngầm định là 80) được đặc tả trong URL + Thực hiện yêu cầu : Web Browser gửi thông tin tới Web Server để yêu cầu phục vụ.

Việc gửi và nhận thông tin ở đây theo phương thức POST, GET + Phản hồi: Web Server gửi một phản hồi về Web Browser nhằm đáp ứng yêu cầu của Web Browser. + Kết thúc kết nối: Khi kết thúc quá trình trao đổi giữa Web Browser và Web Server thì sự kết nối chấm dứt. CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 2.

Web Server  Là một phần mềm được sử dụng trên máy chủ (máy phục vụ) để lắng nghe các yêu cầu từ các máy khách Client (Web Client) và đáp ứng yêu cầu cho máy Client.  Có rất nhiều Web Server chạy trên nhiều flatform : Web Server của NSCA trên UNIX, Web Server dùng trên môi trường Windows, Web Server của Oracle được thiết kế để tận dụng khả năng truy cập vào cơ sở dữ liệu hùng mạnh của Oracle. CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 2.

Web Browser  Là một phần mềm được sử dụng trên máy khách (Client), dùng để gởi các yêu cầu lên Web Server và nhận các kết quả đáp ứng từ Server đồng thời hiển thị lên với khuôn dạng thích hợp.  Các trình duyệt : Nestcape Navigator, Mosaic NCSA, Internet Explore CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 3. Mô hình xử lý Client/Server : Như chúng ta đã biết, mọi vấn đề được thực hiện trên máy tính đều phải thông qua việc viết chương trình.

Một chương trình có thể chia làm 3 lớp như sau: Presentation Application Data Logic Managerment CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 3. Mô hình xử lý Client/Server : + Lớp Presentation (lớp trình bày): Lớp này quản lý giao diện người sử dụng, cho phép người sử dụng xem các thông tin, báo biểu của chương trình, hoặc cho phép người sử dụng nhập các thông tin đầu vào. + Lớp Application Logic (lớp logic ứng dụng): Lớp này được xem như là trái tim của ứng dụng.

Nó bao gồm các module cần thiết để hoàn thiện các chức năng của ứng dụng. + Lớp Data Managerment (lớp quản lý dữ liệu): lớp này bao gồm tất cả các dữ liệu được sử dụng bởi ứng dụng, cũng như các quy tắc hợp lệ khác nhau được yêu cầu để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 3.

Mô hình xử lý Client/Server : Một mô hình xử lý Client/Server phải có 3 thành phần cơ bản : Front-end Client Back-end Server Mạng máy tính (Network) Một chương trình Front-end Client chạy trên trạm làm việc (Workstation), mà ở đó người sử dụng giao tiếp với ứng dụng để yêu cầu cung cấp dịch vụ, như truy vấn dữ liệu. Chương trình Back-end Server chạy trên máy chủ (Host) tiếp nhận thông tin và cung cấp dịch vụ được yêu cầu, như phản hồi truy vấn. Mạng máy tính có chức năng truyền tải thông tin. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 3.

Mô hình xử lý Client/Server : 4 mô hình xử lý phổ biến ISOH Data Data Data Data Managerment Managerment Managerment Managerment Application Application logic logic Data Managerment Application Application Application logic logic logic Presentation Presentation Presentation Presentation WORKSTATION CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 3. Mô hình xử lý Client/Server : + Mô hình đầu tiên là mô hình trình bày từ xa : mô hình này máy chủ thực hiện truy cập dữ liệu, xử lý tính toán. Kết quả tính toán được trả về và trình bày trên máy trạm.

+ Mô hình thứ hai là mô hình xử lý phân tán : mô hình này chia xẻ năng lượng tính toán trên máy chủ cho máy trạm. Máy trạm ngoài chức năng quản lý giao diện còn được phân bổ một số chức năng xử lý thích hợp. CHƯƠNG 1 : INTERNET VÀ WEB V. KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA WEB (WWW) 3.

Mô hình xử lý Client/Server : + Mô hình thứ 3 là mô hình quản lý dữ liệu từ xa : mô hình này tận dụng khả năng tính toán của máy trạm. Máy chủ chỉ có chức năng quản lý dữ liệu, còn máy trạm có nhiệm vụ xử lý tính toán và quản lý giao diện người sử dụng. + Mô hình cuối cùng là mô hình quản lý dữ liệu phân tán: đặc điểm của mô hình này là toàn bộ năng lượng tính toán tập trung trên máy trạm. Tuy nhiên một phần dữ liệu được quản lý bởi máy chủ.

CHƯƠNG 2 : NGÔN NGỮ HTML (HyperText Markup Language) I. Giới thiệu về HTML  Khi chúng ta thiết kế một trang Web dễ dàng dưới dạng các hình ảnh trực quan, nhưng cốt lõi bên trong, cấu trúc của một trang Web được qui định bởi ngôn ngữ siêu liên kết HTML.  HTML là chữ viết tắt của Hypertext Markup Language ( ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản ) là hàng loạt các thẻ (Tag) với các qui ước để tạo ra các trang Web và các trang Web được hiển thị bởi những trình duyệt Web ( Web browser ). CHƯƠNG 2 : NGÔN NGỮ HTML (HyperText Markup Language) I.

Giới thiệu về HTML  HTML lµ mét ng«n ng÷ m« t¶ tµi liÖu, ®ưîc h×nh thµnh tõ mét d¹ng ng«n ng÷ m« t¶ tµi liÖu tæng qu¸t cã tªn lµ SGML (Standard Generalized Markup Language), ®©y lµ ng«n ng÷ do h·ng IBM ®Ò xưíng tõ nh÷ng n¨m 1960.  Thùc chÊt SGML lµ mét ng«n ng÷ m¸y tÝnh nh»m m« t¶ tµi liÖu, cho phÐp ta thiÕt lËp mèi quan hÖ gi÷a c¸c thµnh phÇn kh¸c nhau trong cïng mét tµi liÖu, hoÆc gi÷a nhiÒu tµi liÖu thuéc c¸c d¹ng d÷ liÖu kh¸c nhau CHƯƠNG 2 : NGÔN NGỮ HTML (HyperText Markup Language) I. Kh¸i niÖm TAG Mét Tag cña HTML lµ dÊu hiÖu b¸o cho tr×nh duyÖt Web biÕt r»ng nªn lµm ®iÒu g× ®ã ngoµi viÖc chØ thuÇn tuý thÓ hiÖn v¨n b¶n lªn mµn h×nh. C¸c Tag trong HTML thưêng ®ưîc gäi lµ c¸c thÎ.

VÝ dô: ĐÓ hiÓn thÞ mét dßng v¨n b¶n in ®Ëm, trong tµi liÖu HTML ta chÌn vµo lÖnh sau: <B> dßng v¨n b¶n ®ưîc in ®Ëm </B> CHƯƠNG 2 : NGÔN NGỮ HTML (HyperText Markup Language) I. Thuéc tÝnh cña Tag Mçi Tag trong HTML ®Òu cã mét vµi thuéc tÝnh (hay cßn gäi lµ tham sè) dïng ®Ó bæ sung hoÆc thay ®æi c¸ch thÓ hiÖn th«ng thưêng cña Tag ®ã. VÝ dô: ĐÓ hiÓn thÞ h×nh ¶nh trªn trang web ta dïng tag như sau: <IMG SRC="bground.gif" WIDTH="100" HEIGHT="150"> Trong ®ã: + ChØ thÞ IMG b¸o cho tr×nh duyÖt biÕt b¾t ®Çu hiÓn thÞ h×nh ¶nh + Thuéc tÝnh SRC cho biÕt h×nh ¶nh cÇn hiÓn thÞ + Thuéc tÝnh WIDTH cã gi¸ trÞ 100, HEIGHT cã gi¸ trÞ 150 b¸o cho tr×nh duyÖt biÕt ®é réng vµ ®é cao cña h×nh ¶nh cÇn hiÓn thÞ lµ 100 vµ 150 CHƯƠNG 2 : NGÔN NGỮ HTML (HyperText Markup Language) I. Tag chøa vµ Tag rçng + Tag chøa: Mét tag ®ưîc gäi lµ tag chøa nÕu nã ®i cïng víi mét tag kh¸c dïng ®Ó b¸o hiÖu tag ®ã mÊt hiÖu lùc, hoÆc bao gåm trong nã nhiÒu tag kh¸c ®Ó t¨ng thªm tÝnh n¨ng cña nã.

Tag <B> lµ mét vÝ dô vÒ tag chøa, chóng gåm hai thµnh phÇn, phÇn ®Çu tag (<B>) vµ phÇn cuèi tag (</B>). + Tag rçng: tag rçng lµ tag chØ cã mét thµnh phÇn chøa tªn tag vµ kh«ng ®i kÌm víi mét tag kh¸c. Th«ng thêng lo¹i tag nµy chØ cã hiÖu lùc t¹i vÞ trÝ nã xuÊt hiÖn. VÝ dô nh tag <BR> cã nhiÖm vô ng¾t dßng, khi tr×nh duyÖt nhËn thÊy tag nµy trong tµi liÖu th× nã tiÕp tôc hiÓn thÞ th«ng tin sang mét dßng míi.

CHƯƠNG 2 : NGÔN NGỮ HTML (HyperText Markup Language) I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ