Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình kế toán khu vực công tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thủy Ngọc Sang, chuyên ngành Kế toán (mã số: 9340301) tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Dung và PGS. Võ Văn Nhị (năm 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thuật ngữ trách nhiệm giải trình (TNGT) có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa ban đầu là "giải thích" và được ghi chép trong văn bản từ năm 1794 gắn liền với kế toán tài chính. Đến nay, TNGT đã phát triển thành một khái niệm đa nghĩa, tương đối, phức tạp và phụ thuộc chặt chẽ vào bối cảnh tổ chức cũng như xã hội. Trong khu vực công, hoạt động của các đơn vị hướng đến các mục tiêu xã hội thay vì tìm kiếm lợi nhuận; các khoản chi tiêu công sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) chủ yếu bắt nguồn từ nguồn tiền thuế do người dân đóng góp. Do đó, báo cáo tài chính (BCTC) của các đơn vị công phải cung cấp thông tin minh bạch về việc NSNN được sử dụng vào mục đích gì và đạt kết quả như thế nào.
Mặc dù Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) và Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Khu vực công Quốc tế (IPSASB) khuyến nghị áp dụng các chuẩn mực kế toán khu vực công quốc tế (IPSAS) nhằm nâng cao chất lượng và tính minh bạch của BCTC, nhưng nghiên cứu của Dillard & Vinnari (2019) chỉ ra rằng việc gia tăng công bố thông tin kế toán chưa chắc dẫn đến sự gia tăng TNGT tương ứng. TNGT bị giới hạn bởi những gì được công bố và những gì được công bố lại bị giới hạn bởi hệ thống kế toán hiện hành. Mặt khác, nền tảng lý thuyết giải thích mối quan hệ tương hỗ giữa TNGT và kế toán khu vực công vẫn còn nhiều khoảng trống chưa được giải quyết thỏa đáng.
Tại Việt Nam, thuật ngữ TNGT xuất hiện thường xuyên trong các nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật và trên các diễn đàn nghị sự, chất vấn của Quốc hội cũng như Hội đồng nhân dân. Tuy nhiên, các văn bản này chưa đưa ra định nghĩa chính thức và nhất quán về TNGT; việc thực thi trên thực tế đôi khi còn mang tính hình thức, khẩu hiệu hoặc chủ yếu phục vụ mục đích chính trị như phòng chống tham nhũng, lãng phí mà chưa phản ánh đúng bản chất chức năng kế toán. Đồng thời, các nghiên cứu trong nước trước đây chưa xác lập một khái niệm rõ ràng cũng như chưa xây dựng mô hình định lượng đo lường các nhân tố tác động đến TNGT kế toán khu vực công.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xây dựng mô hình TNGT kế toán khu vực công tại Việt Nam, thông qua đó khám phá các nhân tố và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mô hình khái niệm TNGT kế toán khu vực công tại Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng mô hình TNGT kế toán khu vực công;
- Đánh giá sự phù hợp của mô hình khái niệm TNGT kế toán khu vực công được đề xuất đối với thực tiễn tại Việt Nam;
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mô hình khái niệm TNGT kế toán khu vực công ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Q1: Mô hình TNGT kế toán khu vực công ở Việt Nam như thế nào?
- Q2: Mô hình TNGT kế toán khu vực công đề xuất có phù hợp với thực tiễn trong khu vực công ở Việt Nam không?
- Q3: Nhân tố nào tác động đến TNGT kế toán khu vực công tại Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm giải trình và kế toán khu vực công ở Việt Nam cùng các nhân tố ảnh hưởng đến TNGT kế toán khu vực công tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các nhân tố tác động đến TNGT kế toán khu vực công tại Việt Nam trong bối cảnh cải cách kế toán và quản trị công.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Hệ thống nghiên cứu quốc tế về TNGT được tác giả phân loại theo ba dòng nghiên cứu chủ đạo:
- Nghiên cứu tìm hiểu bản chất và khái niệm TNGT: Các học giả như Hoskin & Macve (1986), Klimoski (1972), Klimoski & Ash (1974), Sinclair (1995), Mulgan (2000b, 2002, 2003, 2014), Dubnick (2002, 2005), Dubnick & Justice (2004), Bovens (2005, 2007, 2014), Fox (2007), Tooley & Hooks (2010), Schillemans (2013, 2016), Goodin & cộng sự (2014), Overman & cộng sự (2021) khẳng định TNGT là khái niệm tương đối, bao gồm mối quan hệ ủy quyền giữa bên giải trình và bên được giải trình, khả năng trả lời của bên giải trình và quy trình đánh giá kèm chế tài trừng phạt hoặc khen thưởng. Tiếp cận dưới góc độ tâm lý học xã hội, Tetlock (1985, 1992), Schlenker & cộng sự (1991), Lerner & Tetlock (1999) xem TNGT là yếu tố xã hội định hình nhận thức và hành vi cá nhân nhằm bảo vệ hình ảnh và danh tiếng.
- Nghiên cứu về cơ chế giải trình và tác động đến hành vi, ra quyết định: Các công trình của Romzek & Dubnick (1987), Roberts (1991), Ammeter & cộng sự (2004), Koppell (2005), Halachmi (2002, 2014), Willems & Van Dooren (2012), Yang (2012), Flinders (2011, 2014), Koop (2014), Brandsma (2014), Koch & Wüstemann (2014), Aleksovska & cộng sự (2019) phân tích cấu trúc cơ chế giải trình qua thời điểm giải trình, tiêu chuẩn giải trình và mối quan hệ giải trình. Các nghiên cứu thực nghiệm (Huneke & cộng sự, 2004; De Dreu & cộng sự, 2006; Roch, 2006; Green & cộng sự, 2000; Frink & Ferris, 1999; Scholten & cộng sự, 2007; Davis & cộng sự, 2007; Mero & cộng sự, 2007) chứng minh TNGT giúp nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin và sự cẩn trọng khi ra quyết định, dù đôi khi tạo ra áp lực tâm lý né tránh rủi ro (Weigold & Schlenker, 1991; Jermias, 2006).
- Nghiên cứu về TNGT kế toán và các nhân tố ảnh hưởng trong khu vực công: Dòng nghiên cứu của Stewart (1984), Coy & Pratt (1998), Coy & cộng sự (2001), Tower (1993), Barton (2005, 2006), Herawaty & Hoque (2007), Mack & Ryan (2006), Faridi & Nazar (2013), Cascino & cộng sự (2014), Ball & cộng sự (2015), Van Helden & Reichard (2019), Mann & cộng sự (2019), Dillard & Vinnari (2019), Oulasvirta (2021) phân tích mục đích sử dụng thông tin BCTC phục vụ TNGT hơn là hỗ trợ ra quyết định kinh tế thuần túy. Các nghiên cứu định lượng tại các quốc gia đang phát triển (Secretariat, 2011; Kaale, 2019 tại Somali; Afolabi & cộng sự, 2023, Bastani & cộng sự, 2012, Duenya & cộng sự, 2017, Tanjeh, 2016, Ijeoma & Oghoghomeh, 2014 tại Nigeria; Dewi & cộng sự, 2019, Wawo & Majid, 2021, Alam & cộng sự, 2019 tại Indonesia; Binti Subroto & cộng sự, 2014 tại Malaysia; Keerasuntonpong & cộng sự, 2019 tại Thái Lan) khảo sát tác động của chuẩn mực IPSAS, cơ sở dồn tích, hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), kiểm toán nội bộ và tính minh bạch đến TNGT tài chính công. Ngoài ra, Hall & cộng sự (2007), Frink & cộng sự (2008), Laird & cộng sự (2006, 2009), Lanivich & cộng sự (2010), De Langhe & cộng sự (2011) nghiên cứu các đặc tính của môi trường TNGT như nguồn giải trình, trọng tâm, cường độ và khả năng chịu trách nhiệm.
Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về TNGT chủ yếu tiếp cận theo góc độ quản trị công, luật học hoặc gián tiếp qua kế toán:
- Phạm Duy Nghĩa (2015) nhận định quan niệm về TNGT vẫn còn mới trong nhận thức xã hội.
- Phạm Quang Huy & Lê Thị Mỹ Hạnh (2013) xác định bảy nhân tố tác động đến tính minh bạch và TNGT trong kế toán khu vực công gồm quan hệ giữa minh bạch và TNGT, kiểm soát chất lượng thông tin, chuyển tải và công bố thông tin (CBTT), bảo mật và khai thác thông tin, quá trình tạo lập thông tin, trình độ sử dụng thông tin và kế toán khu vực công.
- Nguyễn Thị Thu Hiền (2015) chỉ ra BCTC khu vực công tại Việt Nam chủ yếu phục vụ cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, kiểm soát hơn là phương tiện đánh giá TNGT cho công chúng, đồng thời phân tích ảnh hưởng của môi trường chính trị, kinh tế, pháp lý, văn hóa, giáo dục đến cải cách kế toán công.
- Cao Thị Cẩm Vân (2016) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam theo hướng tiếp cận IPSAS.
- Lê Thị Mộng Ty (2017), Lê Nhật Anh Thư (2017) và Phạm Quang Huy (2017) nghiên cứu các nhân tố môi trường tác động đến tính minh bạch và TNGT tại các đơn vị hành chính sự nghiệp địa phương.
- Trần Thị Yến (2021) phân tích tác động của năng lực kế toán và vai trò lãnh đạo đến chất lượng BCTC, TNGT tài chính và thành quả hoạt động trong các đơn vị công tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Về mặt khái niệm: Chưa có nghiên cứu nào đề xuất và xác lập đầy đủ khái niệm TNGT kế toán khu vực công gồm 5 thành phần cấu thành gắn với bối cảnh thực tiễn của Việt Nam.
- Về mặt nhận thức và tâm lý xã hội: Các nghiên cứu trước đây mặc định các bên đã hiểu rõ TNGT và chủ yếu xem xét các biến kỹ thuật kế toán, bỏ qua nhân tố "Cảm nhận TNGT" (Felt accountability) của bên giải trình đối với bên được giải trình.
- Về mặt phương pháp và mô hình lượng hóa: Thiếu một mô hình tích hợp đồng thời các nhân tố đầu vào, quy trình, tiêu chuẩn và nhận thức để kiểm định cấu trúc tác động trực tiếp và gián tiếp đến TNGT kế toán khu vực công bằng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trên quy mô mẫu rộng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng kết hợp các lý thuyết nền tảng trong kinh tế học, quản trị học và tâm lý học xã hội:
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích mối quan hệ ủy quyền giữa công chúng/cơ quan nhà nước cấp trên (bên ủy nhiệm) và thủ trưởng/kế toán đơn vị công (bên thừa hành), chỉ ra sự bất đối xứng thông tin và nhu cầu thiết lập cơ chế báo cáo, giám sát nhằm giảm thiểu chi phí đại diện (Strøm, 2000; Müller, 2000; Bovens, 2007).
- Lý thuyết quản lý (Stewardship Theory): Bổ trợ cho lý thuyết đại diện khi nhìn nhận nhà quản trị công hành động vì mục tiêu chung của tổ chức và cộng đồng thay vì chỉ vì lợi ích cá nhân (Davis & cộng sự, 1997; Bundt, 2000).
- Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision-usefulness Theory): Khẳng định thông tin kế toán trên BCTC phải đáp ứng yêu cầu dễ hiểu, tin cậy, thích hợp và có thể so sánh được nhằm phục vụ việc đánh giá hiệu quả quản lý nguồn lực công và thực hiện TNGT.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Nhấn mạnh đơn vị công có nghĩa vụ giải trình trước nhiều nhóm đối tượng thụ hưởng xã hội, không chỉ riêng cơ quan cấp trên trực tiếp.
- Lý thuyết dự phòng xã hội / Mô hình lựa chọn xã hội (Tetlock, 1985; Lerner & Tetlock, 1999; Frink & Klimoski, 1998): Luận giải cách thức mà cảm nhận về áp lực giải trình, thẩm quyền và trình độ của người nhận tin tác động đến nhận thức, thái độ và hành vi của người lập báo cáo.
- Lý thuyết lập quy (Regulation Theory) và Khuôn mẫu BCTC: Dựa trên mô hình của Tower (1993), xem BCTC là công cụ thực hiện nghĩa vụ giải trình mang tính thể chế.
Khung phân tích của luận án xác lập mô hình TNGT kế toán khu vực công cấu thành từ 5 thành phần: (1) Bên giải trình; (2) Bên được giải trình; (3) Nội dung giải trình; (4) Cơ chế giải trình; (5) Kết quả giải trình.
+-------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH TNGT KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG |
| |
| [Bên giải trình] ---> [Cơ chế giải trình] ---> [Bên được giải trình]|
| (Tạo lập, giải (Thời điểm, tiêu (Công chúng, cơ quan|
| thích TTKT) chuẩn, quy trình) giám sát, cử tri) |
| | | | |
| +------------> [Nội dung giải trình] <--------------+ |
| (TTKT hữu ích, BCTC) |
| | |
| v |
| [Kết quả giải trình] |
| (Nâng cao hiệu quả hoạt động) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện phân tích dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp lý, chính sách và tiến hành phỏng vấn sâu 7 chuyên gia trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và quản lý công. Mục đích nhằm hiệu chỉnh khái niệm, hoàn thiện mô hình nghiên cứu lý thuyết và điều chỉnh hệ thống thang đo cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi đến cán bộ, công chức, viên chức và người làm kế toán tại các đơn vị công. Dữ liệu thu thập được từ 510 cá nhân công tác tại 282 đơn vị công trên phạm vi cả nước.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SmartPLS 4.8 để thực hiện phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM). Quy trình phân tích gồm: đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha, độ tin cậy tổng hợp CR, giá trị hội tụ AVE, giá trị phân biệt HTMT), đánh giá mô hình cấu trúc (kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, hệ số xác định $R^2$, quy mô ảnh hưởng $f^2$, năng lực dự báo $Q^2$, kiểm định giả thuyết bằng kỹ thuật bootstrapping với 5000 mẫu) và kiểm định tác động trung gian.
| Nhóm biến |
Tên biến nghiên cứu |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Thang đo trong luận án |
| Biến độc lập |
Năng lực kế toán |
NLKT |
5 |
Bảng 3.1 |
| Biến độc lập |
Hệ thống kiểm soát nội bộ |
KSNB |
5 |
Bảng 3.2 |
| Biến độc lập |
Cảm nhận trách nhiệm giải trình |
CNTNGT |
5 |
Bảng 3.3 |
| Biến độc lập |
Kế toán dồn tích |
KTDT |
4 |
Bảng 3.6 |
| Biến trung gian / Độc lập |
Công bố thông tin |
CBTT |
5 |
Bảng 3.4 |
| Biến trung gian / Độc lập |
Chất lượng báo cáo tài chính |
CLBCTC |
6 |
Bảng 3.5 |
| Biến phụ thuộc |
TNGT kế toán khu vực công |
TNGT |
5 |
Bảng 3.7 |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến TNGT và TNGT kế toán khu vực công. Tác giả tổng thuật 6.599 nghiên cứu theo thống kê của Aleksovska & cộng sự (2019) và các tổng kết của Overman (2021), làm rõ ba dòng nghiên cứu chính: bản chất khái niệm, cơ chế giải trình và các nhân tố ảnh hưởng. Chương này chỉ ra 4 vấn đề còn tồn tại trong y văn: (1) Thiếu một khái niệm chuẩn xác về TNGT kế toán khu vực công; (2) Tranh luận chưa ngã ngũ về tác động hai mặt của TNGT đến hiệu quả quản trị công; (3) Các nghiên cứu trước chỉ xem xét rời rạc một vài nhân tố riêng lẻ và bỏ qua vai trò nhận thức của bên giải trình; (4) Hạn chế về phương pháp luận khi chủ yếu dựa vào các tình huống đơn lẻ, thiếu bộ thang đo định lượng có tính khái quát cao.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 phân tích sâu sắc bản chất, phân loại, cấu trúc và chức năng của TNGT trong khu vực công. Tác giả phân tích ba chức năng chính của TNGT gồm: chức năng đảm bảo, chức năng báo cáo và trả lời, chức năng giám sát và kiểm tra. Chương này làm rõ ảnh hưởng của cơ sở kế toán (tiền mặt so với dồn tích), thông tin kế toán và chất lượng BCTC đối với việc thực hiện TNGT. Bằng việc kết hợp Lý thuyết đại diện, Lý thuyết thông tin hữu ích và Lý thuyết các bên liên quan, tác giả xác lập luận cứ cho mô hình TNGT kế toán khu vực công và sự cần thiết phải chuyển dịch từ mô hình kế toán truyền thống (chủ yếu phục vụ kiểm soát tuân thủ của cấp trên) sang mô hình kế toán hiện đại (kế toán TNGT phục vụ rộng rãi công chúng và các bên liên quan).
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và quy trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến tiền đề tác động đến TNGT kế toán khu vực công, đưa ra các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp và mối quan hệ trung gian. Chương này chi tiết hóa hệ thống thang đo từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.7 (Năng lực kế toán, Hệ thống KSNB, Cảm nhận TNGT, Công bố thông tin, Chất lượng BCTC, Kế toán dồn tích, TNGT kế toán khu vực công), thiết lập khung chọn mẫu (Bảng 3.8) và phân loại biến trong mô hình (Bảng 3.9). Quy trình thu thập dữ liệu từ 510 mẫu hợp lệ tại 282 đơn vị công và các kỹ thuật xử lý dữ liệu PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 4.8 được mô tả chi tiết.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 4 công bố kết quả phân tích định tính và định lượng:
- Kết quả định tính: Xác lập thuật ngữ và nhận thức về TNGT trong hệ thống chính sách, pháp luật Việt Nam (Bảng 4.1, Bảng 4.2), hoàn thiện mô hình khái niệm TNGT kế toán khu vực công.
- Thống kê mô tả: Phân tích đặc điểm mẫu 510 quan sát từ 282 đơn vị công (Bảng 4.3).
- Kiểm định mô hình đo lường: Thang đo đạt độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha và CR > 0,7), đạt giá trị hội tụ (AVE > 0,5) (Bảng 4.4) và đạt giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn tỷ số HTMT (< 0,85 hoặc < 0,90) (Bảng 4.5).
- Kiểm định mô hình cấu trúc: Hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn ngưỡng quy định, chứng minh không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Bảng 4.6). Đánh giá mức ý nghĩa của các mối quan hệ trực tiếp (Bảng 4.7), mức độ ảnh hưởng quy mô $f^2$ (Bảng 4.8), hệ số xác định $R^2$ và hệ số dự báo $Q^2$ (Bảng 4.9).
- Kiểm định tác động trung gian: Xác nhận vai trò trung gian một phần của Công bố thông tin, Năng lực kế toán và Chất lượng BCTC (Bảng 4.10).
- Tổng hợp tác động và bàn luận: Tổng hợp toàn bộ tác động của các biến (Bảng 4.11) và so sánh kết quả với các nghiên cứu trước đây (Bảng 4.12). Kết quả khẳng định 5 nhân tố có tác động trực tiếp cùng chiều đến TNGT kế toán khu vực công theo thứ tự giảm dần: Kế toán dồn tích ($\beta$ cao nhất), Cảm nhận TNGT, Chất lượng BCTC, Công bố thông tin, Năng lực kế toán.
| Thứ tự tác động |
Tên nhân tố tác động |
Tính chất tác động |
Vai trò trong mô hình |
| 1 |
Kế toán dồn tích (KTDT) |
Trực tiếp, cùng chiều (+) |
Biến độc lập (tác động mạnh nhất) |
| 2 |
Cảm nhận TNGT (CNTNGT) |
Trực tiếp, cùng chiều (+) |
Biến độc lập (nhân tố mới) |
| 3 |
Chất lượng BCTC (CLBCTC) |
Trực tiếp (+) & Trung gian |
Biến độc lập và Biến trung gian |
| 4 |
Công bố thông tin (CBTT) |
Trực tiếp (+) & Trung gian |
Biến độc lập và Biến trung gian |
| 5 |
Năng lực kế toán (NLKT) |
Trực tiếp (+) & Trung gian |
Biến độc lập và Biến trung gian |
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý
Chương 5 đúc kết các phát hiện cốt lõi của nghiên cứu và đề xuất hệ thống hàm ý chính sách và thực tiễn cho cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức lập quy và thủ trưởng, nhân sự kế toán tại các đơn vị công. Tác giả nhấn mạnh việc cải cách khuôn khổ BCTC phải ưu tiên mục tiêu cung cấp thông tin dễ hiểu cho TNGT, hoàn thiện lộ trình áp dụng kế toán dồn tích theo chuẩn mực IPSAS, tăng cường công khai minh bạch và nâng cao năng lực chuyên môn gắn với nâng cao nhận thức trách nhiệm của đội ngũ kế toán khu vực công. Chương này cũng trình bày các hạn chế của đề tài và mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Xác lập mô hình khái niệm TNGT kế toán khu vực công: Luận án đề xuất một mô hình khái niệm hoàn chỉnh cấu thành từ 5 thành phần: (i) Bên giải trình (người tạo lập, cung cấp và giải thích thông tin kế toán); (ii) Bên được giải trình (công chúng, cử tri, cơ quan dân cử và các bên sử dụng thông tin bên ngoài); (iii) Nội dung giải trình (thông tin kế toán hữu ích); (iv) Cơ chế giải trình (thời điểm, tiêu chuẩn và quy trình lập, cung cấp thông tin); (v) Kết quả giải trình (phản ánh trong BCTC giúp nâng cao hiệu quả hoạt động đơn vị công).
- Đo lường mức độ tác động của 5 nhân tố trực tiếp và 3 nhân tố trung gian: Nghiên cứu lượng hóa được tác động trực tiếp, cùng chiều của 5 nhân tố theo mức độ giảm dần: Kế toán dồn tích, Cảm nhận TNGT của bên giải trình đối với bên được giải trình, Chất lượng BCTC, Công bố thông tin, Năng lực kế toán. Đồng thời chỉ ra vai trò trung gian một phần của Công bố thông tin, Năng lực kế toán và Chất lượng BCTC.
- Bổ sung nhân tố Cảm nhận TNGT từ lý thuyết tâm lý học xã hội: Lần đầu tiên kiểm chứng thực nghiệm nhân tố "Cảm nhận TNGT của bên giải trình đối với bên được giải trình" trong mối quan hệ với TNGT kế toán khu vực công, chứng minh rằng nhận thức đúng đắn của người giải trình về nhu cầu, thẩm quyền và trình độ của bên nhận tin là tiền đề duy trì cơ chế giải trình bền vững.
- Làm rõ vai trò thúc đẩy quản trị quốc gia của BCTC mục đích chung: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho thấy TNGT kế toán góp phần nâng cao hiệu quả quản trị khi BCTC cung cấp đầy đủ thông tin tin cậy, thích hợp và dễ hiểu phục vụ công chúng giải trình thay vì chỉ đơn thuần phục vụ cơ quan cấp trên kiểm tra, kiểm soát.
- Cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa: Phát triển và kiểm định bộ thang đo có độ tin cậy và giá trị hội tụ cao, tạo tiền đề để tái sử dụng trong các nghiên cứu tiếp theo về kế toán, kiểm toán và quản lý công.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Thống nhất nhận thức và thể chế hóa khái niệm TNGT: Giúp các cơ quan hoạch định chính sách hiểu rõ sự cần thiết phải định nghĩa nhất quán thuật ngữ TNGT trong các văn bản pháp luật, tránh việc áp dụng mang tính hình thức hoặc tạo ra sự cản trở trong thực thi chính sách.
- Định hướng cải cách chuẩn mực kế toán khu vực công: Cung cấp cơ sở khoa học cho cơ quan lập quy trong việc thiết kế khuôn mẫu BCTC công, đẩy mạnh chuyển đổi sang kế toán dồn tích, chuẩn hóa tiêu chuẩn công bố thông tin và nâng cao chất lượng báo cáo theo thông lệ quốc tế.
- Công cụ quản trị minh bạch cho đơn vị công: Cung cấp phương tiện cho thủ trưởng các đơn vị công giải trình lý do đưa ra các quyết định quản lý, bảo vệ tính đúng đắn của hoạt động công vụ khi thực hiện vì mục tiêu chung của xã hội, qua đó gia tăng niềm tin của người dân vào bộ máy hành chính công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian tại Việt Nam với các đơn vị thuộc khu vực công, do đó các đặc thù về thể chế và văn hóa hành chính có thể ảnh hưởng đến mức độ khái quát hóa kết quả sang các môi trường quốc gia khác.
- Dữ liệu định lượng thu thập thông qua khảo sát bảng câu hỏi có thể chịu ảnh hưởng nhất định từ nhận thức chủ quan của người tham gia khảo sát tại thời điểm đánh giá.
- Mô hình nghiên cứu tập trung kiểm định nhóm các nhân tố tổ chức và kế toán, chưa bao quát hết tất cả các yếu tố môi trường vĩ mô bên ngoài khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát và kiểm chứng mô hình trên các nhóm đơn vị công có tính chất đặc thù chuyên biệt (chẳng hạn đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoàn toàn so với đơn vị do NSNN đảm bảo chi thường xuyên).
- Nghiên cứu sâu hơn về các cơ chế tương tác đa chiều giữa các bên liên quan và tác động dài hạn của TNGT kế toán đến hiệu quả phân bổ ngân sách quốc gia.
- Ứng dụng bộ thang đo của luận án để tiến hành các nghiên cứu so sánh liên ngành hoặc nghiên cứu lặp lại theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự thay đổi nhận thức khi chuẩn mực kế toán công Việt Nam được ban hành đầy đủ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị công: Tham khảo khung phân tích lý thuyết đa ngành (kế toán, quản trị công, tâm lý học xã hội), quy trình nghiên cứu hỗn hợp và phương pháp phân tích mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 4.8, cũng như khai thác hệ thống thang đo đã được kiểm định từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.7.
- Cơ quan quản lý nhà nước, Bộ Tài chính và các tổ chức lập quy: Tham khảo cơ sở thực nghiệm để xây dựng lộ trình áp dụng IPSAS, hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và thiết kế khuôn khổ BCTC hướng đến mục tiêu TNGT cho công chúng.
- Lãnh đạo và nhân sự kế toán tại các đơn vị khu vực công: Tham khảo các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB, nâng cao năng lực kế toán, thực hiện chuyển đổi kế toán dồn tích và gia tăng mức độ công bố thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu giải trình của cơ quan giám sát và xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình khái niệm TNGT kế toán khu vực công trong luận án được cấu thành từ những thành phần nào?
Mô hình khái niệm gồm 5 thành phần: (1) Bên giải trình (người tạo lập, cung cấp và giải thích thông tin kế toán); (2) Bên được giải trình (công chúng, cử tri, cơ quan dân cử bên ngoài); (3) Nội dung giải trình (thông tin kế toán hữu ích); (4) Cơ chế giải trình (thời điểm, tiêu chuẩn, quy trình lập và cung cấp thông tin); (5) Kết quả giải trình (phản ánh trên BCTC góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị công).
2. Những nhân tố nào tác động trực tiếp đến TNGT kế toán khu vực công tại Việt Nam và mức độ ảnh hưởng ra sao?
Kết quả phân tích định lượng xác định 5 nhân tố tác động trực tiếp cùng chiều với mức độ ảnh hưởng giảm dần lần lượt là: (1) Kế toán dồn tích (tác động mạnh nhất); (2) Cảm nhận TNGT của bên giải trình đối với bên được giải trình; (3) Chất lượng BCTC; (4) Công bố thông tin; (5) Năng lực kế toán.
3. Luận án ghi nhận những nhân tố nào đóng vai trò trung gian trong mô hình?
Nghiên cứu chỉ ra 3 nhân tố có tác động gián tiếp (đóng vai trò trung gian một phần) đến TNGT kế toán khu vực công tại Việt Nam gồm: Công bố thông tin, Năng lực kế toán của bên giải trình và Chất lượng BCTC.
4. Điểm mới của nhân tố "Cảm nhận TNGT" được luận án phát hiện là gì?
Nhân tố Cảm nhận TNGT của bên giải trình đối với bên được giải trình là nhân tố tâm lý xã hội mới lần đầu tiên được đưa vào kiểm chứng thực nghiệm trong lĩnh vực kế toán công tại Việt Nam. Kết quả chứng minh rằng nhận thức của người giải trình về nhu cầu, quyền hạn và trình độ của bên nhận tin đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và tăng cường hiệu lực của cơ chế giải trình.
5. Quy mô mẫu và công cụ định lượng được sử dụng trong luận án có đặc điểm gì?
Nghiên cứu định lượng sử dụng cỡ mẫu gồm 510 cán bộ, công chức, viên chức và kế toán viên công tác tại 282 đơn vị công trên toàn quốc. Kỹ thuật phân tích mô hình phương trình cấu trúc (PLS-SEM) được thực hiện trên phần mềm SmartPLS 4.8.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thủy Ngọc Sang đã giải quyết khoảng trống học thuật về trách nhiệm giải trình trong khu vực công tại Việt Nam thông qua việc xác lập mô hình khái niệm TNGT kế toán gồm 5 thành phần cấu thành. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên 510 quan sát tại 282 đơn vị công bằng công cụ SmartPLS 4.8, nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm ảnh hưởng trực tiếp cùng chiều của 5 nhân tố (Kế toán dồn tích, Cảm nhận TNGT, Chất lượng BCTC, Công bố thông tin, Năng lực kế toán) cùng vai trò trung gian một phần của 3 nhân tố kế toán. Các phát hiện này cung cấp luận cứ khoa học cho tiến trình cải cách khuôn khổ kế toán công theo hướng dồn tích, nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính và tăng cường hiệu quả quản trị quốc gia tại Việt Nam.