NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ` TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TRỊNH ĐỨC TRỌNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THỊ NHƢ QUỲNH TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2022 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.
HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: TRỊNH ĐỨC TRỌNG Mã số sinh viên: 050606180430 Lớp sinh hoạt: HQ6-GE10 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN:TS. NGUYỄN THỊ NHƢ QUỲNH Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022 1 TÓM TẮT KHÓA LUẬN Trong khóa luận này, tác giả nghiên cứu về lợi nhuận của ngân hàng và tìm hiểu các nhân tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng thông qua dữ liệu của 30 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2020 với 369 quan sát. Với sự hỗ trợ của phần mềm Stata, khóa luận áp dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng với 3 phương pháp sau: phương pháp bình phương tối thiểu dạng gộp (Pooled OLS), phương pháp hiệu ứng cố định (FEM) và phương pháp hiệu ứng ngẫu nhiên tác động đến lợi nhuận của ngân hàng bao gồm qui mô tín dụng (SIZE), vốn chủ sở hữu (CAPITAL), tính thanh khoản (LIQUIDITY), qui mô tín dụng (LOAN), rủi ro tín dụng (CREDIT), chi phí hoạt động (TETA) cùng các biến bên ngoài ngân hàng bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP (GDP).
Sau khi thực hiện các kiểm định, tác giả lựa chọn mô hình REM. Để kiểm định các khuyết tật của mô hình, tác giả sử dụng kiểm định nhân tử Lagrange và kiểm định Wooldridge cho thấy mô hình có hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi. Do vậy nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy GLS để khắc phục khuyết tật của mô hình, kết quả cho thấy mô hình FGLS phù hợp nhất và các biến SIZE, CAPITAL, LIQUITY, CREDIT có tác động đến ROA với mức ý nghĩa 1%. Cả 4 biến SIZE, CAPITAL, LIQUITY và CREDIT đều tác động cùng chiều đến ROA của ngân hàng.
Ngược lại, biến LOAN tác động ngược chiều với lợi nhuận. Trong khi đó, các biến TETA và GDP không có ý nghĩa thống kê. Như vậy, lợi nhuận của ngân hàng chịu tác động bởi các nhân tố bên trong ngân hàng. Từ đó, tác giả đưa ra những giải pháp, khuyến nghị cho hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam và cơ quan quản lý Nhà nước có những chính sách để ổn định và cải thiện lợi nhuận của ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
2 LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Bài khóa luận được thực hiện tại trường Đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Như Quỳnh. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022 TÁC GIẢ TRỊNH ĐỨC TRỌNG 3 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của quý Thầy Cô. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM nói chung và quý Thầy Cô khoa Tài chính ngân hàng nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài này, cũng như tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi vận dụng các lý thuyết đã học để áp dụng vào thực tế.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Như Quỳnh đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn anh/chị/bạn đã giành thời gian trả lời phiếu khảo sát để giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các chuyên gia, các anh chị khóa trên đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận vừa qua. Mặc dù có sự cố gắng trong học tập và nghiên cứu, tuy nhiên do nhiều hạn chế về kiến thức nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong quý Thầy Cô thông cảm và đóng góp ý kiến để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô thật nhiều sức khỏe và thành công trong công việc. Tôi xin chân thành cảm ơn! 4 MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN. 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
8 DANH MỤC BẢNG. 10 DANH MỤC HÌNH ẢNH. 11 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiên cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp của nghiên cứu. Cấu trúc của đề tài nghiên cứu .16 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. 17 CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGIÊN CỨU. Tổng quan về lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại .1 Khái niệm lợi nhuận.2 Lợi nhuận của ngân hàng thương mại.3 Các chỉ tiêu xác định lợi nhuận.2 Các chỉ tiêu xác định tỷ suất lợi nhuận.
Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến lợi nh.1 Các nghiên cứu nước ngoài .2 Các nghiên cứu trong nước. Các yếu tố tác động đến lợi nhuận NHTM .1 Các yếu tố bên trong ngân hàng.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng. 34 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. 35 CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phƣơng pháp nghiên cứu/ .1 Dữ liệu nghiên cứu.2 Quy trình nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu. Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. 48 TÓM TẮT CHƢƠNG 3.
50 CHƢƠNG IV: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích thống kê mô tả .1 Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản .2 Qui mô ngân hàng .3 Vốn chủ sở hữu .4 Tính thanh khoản .5 Qui mô tín dụng .6 Rủi ro tín dụng .7 Chi phí hoạt động .8 Tốc độ tăng trưởng GDP. Phân tích tƣơng quan. Phân tích hồi quy .1 Kết quả hồi quy .2 Lựa chọn mô hình.
Thảo luận kết quả nghiên cứu .64 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. 69 CHƢƠNG V: KẾT LUẬN. Một số hàm ý chính sách .1 Đối với các NHTM .2 Đối với cơ quan quản lí nhà nước. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU .1 Hạn chế của nghiên cứu .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo.
74 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 PHỤ LỤC 1: DỮ LIỆU PHÂN TÍCH. 81 PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC NHTM VÀ THỜI GIAN THU THẬP DỮ LIỆU.
93 PHỤ LỤC 3: BẢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN CỦA MÔ HÌNH. 96 PHỤ LỤC 4: MA TRẬN HỆ SỐ TƢƠNG QUANG. 96 7 PHỤ LỤC 5: HỆ SỐ PHÓNG ĐẠI PHƢƠNG SAI. 97 PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY.
97 PHỤ LỤC 7: MÔ HÌNH HỒI QUY BẰNG PHƢƠNG PHÁP GLS. 103 8 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CAPITAL Capital Vốn chủ sở hữu CREDIT Credit Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay EBIT Earnings before interest Lợi nhuận trước thuế và lãi and taxes vay EAT Earnings after taxes Lợi nhuận sau thuế EBT Earnings before taxes Lợi nhuận trước thuế FEM Fixed effect model mô hình tác động cố định GDP Gross domestic product Tốc độ tăng trưởng kinh tế GLS Generalized least squares Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát LIQUITY Liquity Tỷ lệ tiền và các khoản tương đương tiền trên tổng tài sản LOAN Loan Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần OLS Ordinary least squares Mô hình bình phương nhỏ nhất thông thường REM Random effect model Mô hình tác động ngẫu nhiên 9 ROA Return on asset Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE Return on equity Tỷ suất sinh lời trên tổng nguồn vốn ROI Return on investment Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu SIZE Size Qui mô ngân hàng TETA Total expenditure of total Tỷ lệ tồng chi phí trên tổng asset tài sản USD Đô la Mỹ VIF Variance inflation factors Nhân tử phóng đại phương sai VND Việt Nam đồng 10 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm .1 Bảng thống kê mô tả các biến .2 Ma trận hệ số tương quan .3 Nhân tử phóng đại phương sai của các biến .4 Kết quả hồi quy Pooled OLS,FEM,REM của ROA .5 Kết quả hồi quy bằng phương pháp GLS của ROA .6 Kết quả hồi quy của các yếu tố bên trong ngân hàng .64 11 DANH MỤC HÌNH ẢNH Sơ đồ 3. Sơ đồ quy trình nghiên cứu .1 Tỷ suất sinh lời trung bình của cá NHTM Việt Nam.2 Qui mô tài sản của các ngân hàng trong năm 2007 và năm 2020 .3 Tổng vốn chủ sở hữu của các ngân hàng năm 2020. 54 12 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
Lý do chọn đề tài Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất (Peter S. Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, như: nhận tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ.
Hệ thống NHTM được xem là mạch máu của nền kinh tế quốc gia. Chính vì vậy, hiệu quả hoạt động của NHTM luôn cần được chú trọng, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hóa như hiện nay. NHTM hoạt động tốt sẽ dẫn đến nền kinh tế phát triển thuận lợi. Ngược lại, nếu hoạt động của NHTM yếu kém sẽ dẫn đến lượng tiền nhàn rỗi không được phân phối hiệu quả, nhu cầu huy động vốn sẽ không được đáp ứng tỉ lệ nợ xấu gia tăng,… ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế quốc gia.