CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC VÀ NHÂN DÂN CÙNG LÀM 1. Sự cần thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển không ngừng với mức độ tăng trưởng ngày càng cao. Trong đó, xây dựng là một ngành kinh tế - kỹ thuật có vị trí, vai trò chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, luôn giữ vững và khẳng định được vị trí, vai trò là một trong các ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, có đóng góp quan trọng vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đầu tư xây dựng theo hình thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm (NN & NDCL)” vừa đáp ứng chỉ tiêu trong xây dựng đến năm 2020 trong địa bàn tỉnh Long An, vừa đáp ứng nhu cầu học tập, làm việc, đi lại, mua bán, vận chuyển hàng hóa được thuận lợi, nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và giá trị hàng hóa bán ra.
Qua đó, nâng cao thu nhập cho người sản xuất, góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực của tỉnh Long An. Đặc biệt là thực hiện đúng, đủ ý nghĩa và phương thức xây dựng: dân biết, dân bàn, dân quyết định, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng. Trong các giải pháp được Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Long An đề ra, công tác tuyên truyền, vận động có vị trí hàng đầu, cụ thể: các cấp, các ngành, các đoàn thể chính trị - xã hội có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hưởng ứng, đóng góp kinh phí, ngày công lao động, đất. tham gia xây dựng các công trình công cộng.
Song song đó, cần phổ biến các cách làm hay, kinh nghiệm ở các xã tiêu biểu để các địa phương khác học hỏi; kịp thời biểu dương các cá nhân tích cực, gương mẫu làm cơ sở nhân rộng ra mọi tầng lớp nhân dân; tích cực vận động sự hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức tài trợ trong và ngoài nước. Tuy vậy, hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình xây dựng (CTXD) NN & NDCL chưa đạt được mục tiêu đề ra; tồn tại, hạn chế còn xảy ra ở tất cả các khâu làm chậm tiến độ hoàn thành các CTXD. Trong các bước chuẩn bị đầu tư, khâu lập hồ sơ thiết kế và dự toán các CTXD, việc giao thầu quản lý không chặt chẽ, thiết kế không đảm bảo về kết cấu, cấu tạo kiến trúc dẫn đến một số các 2 CTXD khi triển khai thi công phải xử lý thay đổi thiết kế nhiều lần, khâu tổ chức thi công và giám sát chưa tối ưu và đồng điệu, làm trễ tiến độ so với kế hoạch đã đề ra. Tại Đề án Xây dựng giai đoạn 2018 - 2020 ban hành ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh Long An, đề ra nhiệm vụ đầu tư tiêu chí số 2 về giao thông xã, tổng chiều dài đầu tư là 224,9 km (bao gồm cầu, cống trên tuyến) với tổng kinh phí dự kiến 851,6 tỉ đồng, chia làm 2 nội dung đầu tư bao gồm: đầu tư các xã đủ điều kiện xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018 và đầu tư các xã còn lại.
Đáng chú ý nhất là chương IV - Áp dụng cơ chế đặc thù đầu tư xây dựng giao thông nông thôn. Theo đó, ngân sách Nhà nước hỗ trợ các vật liệu chính (lớp móng cấp phối đá dăm và cát, đá, xi măng. để bê tông mặt đường) bao gồm cả chi phí vận chuyển vật liệu đến các CTXD. Cộng đồng dân cư hiến đất, hoa màu, vật kiến trúc, huy động nguồn lực san lấp mặt bằng, chuẩn bị nền hạ theo tiêu chuẩn quy định; thuê máy móc, thiết bị và đảm bảo các nguồn lực còn lại để tổ chức triển khai thực hiện.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã và đang nhận được sự đồng thuận cao của nhân dân, doanh nghiệp trên địa bàn trong việc tham gia đóng góp xây dựng các CTXD công cộng, hệ thống giao thông. Tuy nhiên, tiến độ thực hiện các CTXD còn gặp khó khăn do nguồn vốn đầu tư phát triển, cải thiện, sửa chữa thiếu trầm trọng, nhất là vốn từ ngân sách Nhà nước. Một số CTXD của tỉnh Long An và các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục phải giãn tiến độ (thực hiện theo kế hoạch vốn). Mặt khác, công tác giải phóng mặt bằng ở một số CTXD trọng điểm, đặc biệt ở khu vực đông dân cư vẫn phức tạp.
Một số cán bộ và nhân dân, nhất là ở các xã vùng sâu, xa còn tư tưởng trông chờ, ỷ vào sự đầu tư của Nhà nước, thiếu quyết tâm, các khâu tổ chức quản lý dự án (QLDA), thi công, giám sát chưa đồng bộ. làm chậm tiến độ thực hiện chương trình. Chính từ những tồn tại đó, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các công trình xây dựng Nhà nước và nhân dân cùng làm trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An”. Mục tiêu nghiên cứu 1.
3 Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tiến độ thi công các CTXD NN & NDCL trên địa bàn thành phố Tân An. Cụ thể, mục tiêu của đề tài này như sau: - Đánh giá thực trạng mô hình quản lý của Nhà nước các CTXD công cộng và giao thông trong địa bàn thành phố Tân An có nguồn vốn từ NN & NDCL. - Xác định các nhân tố tác động đến tiến độ các CTXD NN & NDCL để xây dựng kết cấu hạ tầng của các xã, phường, trên địa bàn thành phố Tân An. - Tìm ra giải pháp để cải tiến nâng cao việc quản lý tiến độ về thời gian các CTXD, chất lượng, nguồn vốn và quy trình thực hiện của các CTXD NN & NDCL.
- Phân tích cơ sở khoa học và pháp lý nhằm đưa ra giải pháp quản lý đẩy nhanh tiến độ thi công trong giai đoạn thực hiện phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển, đảm bảo triển khai các CTXD đầu tư xây dựng trên địa bàn đạt yêu cầu về tiến độ và đảm bảo chất lượng, chi phí. Phân tích rõ thực trạng tiến độ thi công các CTXD NN & NDCL đã và đang chuẩn bị thi công thực tế, để tìm ra các nguyên nhân khó khăn, làm ảnh hưởng kế hoạch tiến độ trong các CTXD đầu tư xây dựng các CTXD NN & NDCL trên địa bàn thành phố Tân An. Đề xuất một số giải pháp nhằm phục vụ cho công tác thực hiện quản lý để đẩy nhanh tiến độ của các CTXD NN & NDCL, từ đó có giải pháp xử lí công việc kịp thời trên cơ sở căn cứ vào năng lực quản lý thực tế để có thể hoàn thành theo đúng kế hoạch ban đầu, đảm bảo thời gian thi công. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ do các khâu quản lý, nguồn vốn và quy trình thực hiện của các CTXD NN & NDCL.
Phạm vi nghiên cứu 1. P ạm v về k ô a địa đ m Đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn các CTXD NN & NDCL trên địa bàn thành phố 4 Tân An. P ạm v về ờ a Trên tiêu chí khảo sát các CTXD đã thực hiện địa bàn thành phố Tân An giai đoạn 2017 - 2019. Câu hỏi nghiên cứu 1.
Câ ỏ ứ - Hiện trạng việc quản lý tiến độ xây dựng các CTXD NN & NDCL trên địa bàn thành phố Tân An thế nào?. - Nguyên nhân nào khiến việc quản lý tiến độ xây dựng các CTXD NN & NDCL còn hạn chế trong thời gian vừa qua?. - Cần thực hiện những giải pháp nào nhằm nâng cao quản lý tiến độ các CTXD với vốn của NN & NDCL trên địa bàn thành phố Tân An trong thời gian tới?. G ả yế ứ Giả thuyết mức độ ảnh hưởng của nhóm các nhân tố có liên quan đến công tác quản lý tiến độ các CTXD NN & NDCL.
Nhóm các nhân tố sau đây được giả thuyết là tác động đến tiến độ công trình NN & NDCL: - Các nhân tố về vận động hợp tác của nhân dân. - Các nhân tố về bồi thường, giải phóng mặt bằng. - Các nhân tố về hệ thống thông tin quản lý. - Các nhân tố về năng lực của Ban quản lý dự án (BQLDA).
- Các nhân tố về năng lực nhà thầu. - Các nhân tố về rủi ro môi trường. - Các nhân tố về năng lực tư vấn giám sát (TVGS). - Các nhân tố về chính sách.
5 - Các nhân tố về nguồn vốn thực hiện dự án (DA). - Các nhân tố khác. Những đóng góp mới của luận văn 1. Đó óp về p ươ d ệ k oa ọ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý tiến độ các CTXD NN & NDCL.
Đó óp về p ươ dệ ự ễ Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tiến độ các CTXD NN & NDCL trên địa bàn thành phố Tân An. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu tổng quan và thực tiễn về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các CTXD NN & NDCL; và tham khảo tài liệu, kinh nghiệm các quốc gia thực hiện tốt theo phương thức này. Phương pháp nghiên cứu đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp: - Phương pháp thống kê: khảo sát, thu thập thông tin và xử lý thông tin. - Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
Sử dụng phương pháp chuyên gia, chuyên khảo và nghiên cứu lý thuyết kết hợp với phân tích thống kê, thu thập tổng kết số liệu thực tế công tác thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các CTXD NN & NDCL thời gian vừa qua và phương pháp so sánh. Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu định tính và định lượng. Bướ ứ đị í Tìm hiểu, thu thập, phân loại kết quả có sẵn của những nghiên cứu trước, các bài báo nghiên cứu khoa học trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế, những đơn vị thi công, chủ đầu tư (CĐT), TVGS, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư thẩm định, kỹ sư điện nước, các chuyên gia trong lĩnh vực QLDA có nhiều kinh 6 nghiệm trong việc quản lý các DA có sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Bướ ứ đị lượ Dựa trên những dữ liệu thu thập được từ kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi từ khảo sát tác giả thiết kế, mã hóa và nhập liệu thông qua công cụ phần mềm SPSS20.