CHƯƠNG 1 Ở chương này tác giả đã giới thiệu lý do để chọn đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đồng thời tác giả đã giới thiệu qua về phương pháp nghiên cứu, đóng góp và bố cục của khóa luận. Tổng quan lý thuyết 2. Tổng quan về thẻ tín dụng.
Khái niệm Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN định nghĩa về thẻ tín dụng, cụ thể như sau: “Thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Thông thường thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho chủ thẻ với một hạn mức nhất định dựa trên việc đánh giá và thẩm định lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng”. Và với đặc điểm là chi tiêu trước và trả tiền sau, chủ thẻ có thể thực hiện các giao dịch hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương mai điện tử thông qua hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng. Sau đó định kỳ mỗi tháng tùy vào ngân hàng mà chủ thẻ đăng ký trước đó sẽ gửi bản sao kê các khoản chi tiêu trong tháng đó và yêu cầu chủ thẻ thực hiện thanh toán.
Nếu chủ thẻ thanh toán đúng thời hạn thì sẽ được miễn trả lãi và sẽ không phát sinh các loại phí nào. Phân loại thẻ tín dụng 2. Theo phạm vi sử dụng thẻ - Thẻ nội địa là loại thẻ được cấp phép và phát hành bởi các tổ chức tín dụng và sử dụng trong phạm vi quốc gia phát hành thẻ - Thẻ quốc tế là loại thẻ do các tổ chức tín dụng phát hành và có thể dụng được tại nhiều quốc gia chấp nhận thẻ đó. Theo chủ thể sử dụng Chủ thể sử dụng thẻ tín dụng sẽ có thể là tập thể, tổ chức hoặc 1 cá nhân nào đó và các ngân hàng cũng đã triển khai 2 loại thẻ tín dụng để đáp ứng theo mỗi loại chủ thể sử dụng thẻ như sau: 8 Bảng 2.
Bảng phân loại thẻ tín dụng theo chủ thể sử dụng Theo doanh nghiệp, tổ chức hay một Theo cá nhân tập thể nào đó Khái niệm Là loại thẻ cấp cho tổ chức, công ty Là loại thẻ được phát hành có nhu cầu sử dụng. cho một cá nhân với tất cả hoạt động như chi tiêu, thanh toán đều phụ thuộc cá nhân thực hiện Đặc điểm Doanh nghiệp sẽ ủy quyền cho một Có 2 loại thẻ là cá nhân để sử dụng thẻ. Việc ủy • Thẻ chính là thẻ đứng quyền phải đính kèm giấy ủy quyền tên cá nhân được phát theo quy định.Việc sử dụng thẻ do hành thẻ doanh nghiệp quyết định và chi tiêu • Thẻ phụ là do chủ thẻ cho các mục đích như: tạm ứng, chính mở thêm để cho thanh toán tiền hàng, tiền lương,. người khác sử dụng nhưng mọi trách nhiệm liên quan đến việc chi tiêu thì do người chủ thẻ chính chịu.
Yêu cầu phát Chỉ cần là doanh nghiệp đang hoạt Là công dân Việt Nam từ hành động tại Việt Nam. Tùy theo từng 18 tuổi trở lên và nguồn ngân hàng sẽ có những quy định khác thu nhập ổn định. nhau về doanh thu, lợi nhuận,. Theo hạng thẻ Tùy thuộc vào ngân hàng khác nhau thì sẽ có các hạng thẻ khác nhau để giúp ngân hàng có thể quản lý nhóm đối tượng khách hàng ( thường ngân hàng phân hạng 9 thẻ theo thu nhập hoặc mức phí của thẻ).
Thông thường có ba mức hạng thẻ phổ biến đó chính là thẻ chuẩn (standard, classic), thẻ vàng (gold) và thẻ bạch kim (platinum). Thẻ có thứ hạng càng cao thì chủ thẻ sẽ được hướng mức ưu đãi càng cao. Quy trình phát hành thẻ tín dụng Quy trình phát hành thẻ Dưới đây là quy trình phát hành thẻ tín dụng của một số ngân hàng tại Việt Nam qua các bước như sau: a) Tiếp nhận hồ sơ Thông thường đối với các KH có nhu cầu mở thẻ thì cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết bao gồm: ➢ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ theo mẫu của ngân hàng. ➢ 02 bản photo chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân đối với người Việt Nam hoặc hộ chiếu/visa/ giấy phép lưu trú đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và kèm theo bản chính để đối chiếu.
➢ Giấy tờ chứng mình nơi cư trú: Bản sao sổ hộ khẩu hoặc đơn xin xác nhận tạm trú ➢ Các giấy tờ chứng minh thu nhập Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ này, khách hàng có thể đến ngân hàng để yêu cầu phát hành thẻ tín dụng với hạn mức phù hợp với nhu cầu bản thân. b) Thẩm định phát hành thẻ Việc thẩm đỉnh thẻ tín dụng là giúp cho ngân hàng xác thực thông tin mà khách hàng cung cấp và khả năng trả nợ của KH. Dưới đây là một số yếu tố làm cơ sở để cho ngân hàng có thể quyết định xem bạn có đủ điều kiện để phát hành thẻ tín dụng hay không bao gồm: 10 ➢ Công việc hiện tại của bạn: Nếu bạn thường xuyên thay đổi công việc hoặc không có thu nhập trong thời gian dài thì đây là lý do khiến cho phía ngân hàng tin rằng nguồn thu nhập của bạn không ổn định và họ có thể từ chối phát hành thẻ tín dụng cho bạn. ➢ Lịch sử tín dụng: Hiện nay, các ngân hàng tại Việt Nam có hệ thông thông tin tín dụng đó là Trung tâm thông tin tín dụng CIC.
Tại trên hệ thống CIC mọi lịch sử tín dụng và xếp hạng điểm tín dụng của bạn sẽ được lưu trữ trên đó. Và phía ngân hàng sẽ kiểm tra thông tin về lịch sử tín dụng của bạn để có thể đưa ra quyết định thẩm định. c) Cấp hạn mức tín dụng Nếu hồ sơ của khách hàng đủ điều kiện, ngân hàng sẽ đưa ra hạn mức cấp tín dụng cho thẻ. d) Phát hành thẻ tín dụng Ngân hàng sẽ tạo thông tin khách hàng và thông tin thẻ tín dụng trên hệ thống của ngân hàng và sẽ yêu cầu chữ ký mẫu của chủ thẻ.
e) Thông báo và tiến hành trả thẻ Khách hàng khi nhận thẻ sẽ cần phải bảo mật các thông tin thẻ và mã bảo mật. Mọi rủi ro phát sinh do làm lộ thông tin thì khách hàng sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. Các mô hình nghiên cứu liên quan 2. Thuyết hành vi người tiêu dùng Xác Đánh Đưa ra Hành vi Tìm định giá lựa quyết sau khi kiếm nhu cầu chọn định mua Hình 2.1 Quy trình đưa ra quyết định hành vi 11 Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng khi đưa ra quyết định sử dụng sản phẩm của Philip Kotler (2001) cho rằng "một khách hàng khi đưa ra quyết định mua hàng hóa thường trải qua 5 giai đoạn từ nhận thức tới hành động mua hàng" như hình 2.1, trong đó: - Xác định nhu cầu: Nhu cầu này xuất phát từ nhận thức của người tiêu dùng và sẽ nhanh chóng được nhận ra khi có sự tác động bởi những yếu tố bên ngoài như sự khuyến khích từ gia đình, bạn bè hay vì cố gắng bắt kịp xu hướng từ xung quanh.
- Tìm kiếm: Người tiêu dùng tiến hành tìm kiếm những thông tin cơ bản đến nâng cao qua nhiều nguồn về sản phẩm và dịch vụ sau khi nhận thức về nhu cầu mua. Việc tìm kiếm thông tin sẽ phụ thuộc vào hoàn cảnh và vấn đề để đưa ra mức dộ cần thiết khác nhau. Khi nhu cầu của người tiêu dùng rơi vào tình huống khẩn cấp thì khi tìm được sản phẩm phù hợp thì họ sẽ có quyết định mua nhanh chóng. - Đánh giá lựa chọn: Sau khi có thông tin về sản phẩm, người tiêu dùng sẽ có những đánh giá chủ quan để tìm ra sản phẩm/dịch vụ phù hợp nhất dựa trên những đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ.
Cơ sở đánh giá của mỗi cá nhân sẽ có sự khác nhau tùy vào tiêu chí, sở thích, nhu cầu hay khả năng của mỗi người. - Đưa ra quyết định: Sau các bước đánh giá, phân tích ưu và nhược điểm của mỗi phương án, người tiêu dùng sẽ tiến hành việc mua sắm của họ. có 4 khả năng có thể xảy ra trong giai đoạn này: • NTD quyết định chọn mua đúng sản phẩm sau khi được tư vấn. • NTD thay đổi sản phẩm/dịch vụ thay thế sau khi được tư vấn.
• NTD quyết định từ chối mua sản phẩm/dịch vụ sau khi được tư vấn. • NTD không xuất hiện khả năng mua vì lý do bên ngoài như trộm cắp, thời tiết, khoảng cách địa lý…) - Hành vi sau khi mua: người tiêu dùng sẽ so sánh sản phẩm với kỳ vọng của họ. Nếu cảm thấy hài lòng về sản phẩm/dịch vụ đó, họ có thể có những đánh giá tốt dành cho nhà cung cấp và sẽ tiếp tục lựa chọn sản phẩm/dịch vụ cho lần mua tiếp theo. Ngược lại, nếu có trải nghiệm không tốt và cảm thấy thất vọng, khách hàng thường có những hành động và phản ứng có thể gây bất lợi cho nhãn hàng như để lại đánh giá không 12 tốt cho những khách hàng sau, phàn nàn với cơ quan chính quyền và thậm chí là ngưng mua sản phẩm/dịch vụ.
Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasined Action) Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA) là một lý thuyết quan trọng trong tâm lý học xã hội, được phát triển bởi bởi Ajzen và Fishbein (1975). Mô hình TRA giải thích và dự đoán hành vi của con người dựa trên hai yếu tố chính: thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan. Thái độ Ý định hành vi Hành vi Chuẩn chủ quan Hình 2. Mô hình thuyết hành động hợp lý (Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975).
Mô hình hành vi có kế hoạch TPB (Theory of Planned Behavior) Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB) được Ajzen đề xuất vào năm 1991, đây là một trong những lý thuyết nổi bật và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tâm lý học để dự đoán và giải thích hành vi của con người. Mô hình TPB mở rộng từ lý thuyết Hành vi hợp lý (TRA) của (Ajzen và Fishbein, 1975) bằng cách thêm vào yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức, nhằm cung cấp một mô hình toàn diện hơn về quá trình ra quyết định của con người. Theo Mô hình TPB, hành vi của một cá nhân sẽ được dự đoán bởi ý định thực hiện hành vi đó.