CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ THƯYÉT VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cửu 1.1 Cơ sở lí thuyết về Ngân hàng số 1.1 Khái niệm Theo PappuRajan và Saranya (2018), Ngân hàng số là việc ngân hàng tiến hành cung ứng dịch vụ dựa trên sự hồ trợ của công nghệ kỹ thuật số, ứng dụng di động và mạng internet trong cuộc chuyển đối cách mạng. Ngân hàng số mang lại các tính năng mới cho khách hàng mà không bị giới hạn bởi thời gian, không gian giao dịch và có tốc độ nhanh hơn dịch vụ ngân hàng truyền thống. Krishna, Kulin và Trivedi (2019) cho rằng, Ngân hàng số là ngân hàng thực hiện mọi thao tác thông qua nền tảng kỹ thuật số, giúp loại bỏ hầu hết các thủ tục giấy tờ như séc, phiếu thanh toán, bản thảo. Các dịch vụ của ngân hàng luôn có sẵn để phục vụ các nhu cầu khách hàng và được thực hiện hoàn toàn qua nền tảng trực tuyến một cách dễ dàng.
Điều đó giúp mang lại trải nghiệm tuyệt vời cho khách hàng vì họ được ựr do truy cập thực hiện tất cả các dịch vụ ngân hàng 24/7 thông qua các thiết bị di động và công nghệ mà không cần đen quầy giao dịch tại ngân hàng. Cụ thể hơn, theo Sanna (2017) thì Ngân hàng số là sự chuyển đổi qua môi trường kỹ thuật số đối với tất cả các hoạt động và dịch vụ ngân hàng, thực hiện đôi mới trong các dịch vụ tài chính cho khách hàng và khách hàng thương mại trên thiết bị di động, kỹ thuật số, trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) và chiến lược thanh toán, regtech, dữ liệu, blockchain, giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface -API), kênh phân phối và công nghệ.2 Đặc điểm Là hình thức Ngân hàng số hóa mọi hoạt động ngân hàng truyền thống được cung ứng dựa trên Internet và phụ thuộc các kỹ thuật công nghệ hiện đại. Toàn bộ các hoạt động được xử lý bời thuật toán và phần mềm, con người chi phụ trách giám sát và theo dõi quân lý. Ngân hàng số có phạm vi rộng và toàn diện, bao gồm cả Ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) và Ngân hàng di động (Mobile Banking).
Như vậy, mỗi khi có nhu cầu sử dụng khách hàng có thế dễ dàng thực hiện các giao dịch chuyến tiền, thanh toán,. trên website hoặc ứng dụng di động một cách nhanh chóng. 1 Klìách hàng có thể mua các sản phẩm cần cho nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày của mình thông qua dịch vụ Ngân hàng số bời Ngân hàng số luôn hoạt động 24/7 trên các thiết bị thông minh (máy tính, ipad, điện thoại,.) và cung cấp tất cả các nghiệp VL1 và hoạt động giống với ngân hàng truyền thống. Sử dụng Ngân hàng số mang lại sự tiện lợi tối đa cho cả ngân hàng và khách hàng nliư có thê giao dịch ờ nhiều không gian, thời gian mà không nhất thiết phải đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng và giảm bớt nhân lực, thủ tục, giấy tờ hơn kill xử lý giao dịch.
Tuy nhiên Ngân hàng số cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng về bảo mật và an toàn thông tin mạng.3 Các loại dịch vụ Hiện nay, Ngân hàng số cung cấp hầu hết tất cả các ngliiệp vụ và hoạt động của ngân hàng như: ❖ Rút tiền mặt, chuyển tiền ❖ Mờ tài klioản tiền gửi ❖ Quân lý tài khoản séc / tiết kiệm ❖ Quản lý khoản vay ❖ Thanh toán hóa đơn ❖ Sao kê ngân hàng ❖ Giám sát hồ sơ giao dịch 1.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế Ngân hàng số là nền tâng cho nền kinh tế 4.0, có tác động tích cực đến lĩnh vực thương mại điện tử, minh bạch hóa thông tũi và tạo hệ sinh thái kinh tế số hoàn chỉnh. Ưu diêm lớn nhất của Ngân hàng so là giúp giâm khối lượng tiền mặt hiện hành. Sir dụng Ngân hàng số giúp tiết kiệm được chi phi ÚI an, phát hành tiền mặt, giúp Ngân hàng Nhà nước dề dàng thực hiện các chính sách tài khóa vì có thê xác định chính xác và quân lý được lượng tiền mặt đang lưu thông trên thị trường. Ngoài ra, Ngân hàng số còn tạo ra sự liên thông giữa các ngân hàng, tối ưu hóa hệ thống tài chính cho quốc gia.
Đặc biệt, Ngân hàng so đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực thuế, giúp Nhà nước có đầy đủ các thông thi và cụ thể về việc nộp thuế. Nhờ Ngân hàng số hồ trợ 2 mà một số nội dung về triển khai dịch vụ thuế điện tử gồm khai nộp thuế, hoàn thuế và các chương trình hóa đơn điện tủ' hiện nay cũng trở nên tối ưu hơn.2 Đối vói ngân hàng Ngân hàng số giúp các ngân hàng giảm chi phí, mở rộng thị tiường, nâng cao chất lượng dịch vụ và lợi thế cạnh tranh của mình. Khi mọi hoạt động được số hóa thì ngân hàng không cần phải giao dịch tiực tiếp với khách hàng, do đó đã giảm bớt được lượng công việc can xử lý. Ngân hàng số giúp ngân hàng tăng hiệu suất làm việc, tốc độ giao dịch và năng suất lao động.
Ngân hàng số giải quyết các giao dịch nhanh hơn so với quy trình thông thường và đồng thời, nhân sự tại các quầy giao dịch sẽ được cắt giảm do các quy trình được ựĩ động hóa với độ chính xác và an toàn cao hơn. Các công việc giấy tờ, thủ tục hành chính phức tạp, lượng chứng tìr cần lưu tiừ cũng giảm đi giúp tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, Ngân hàng số còn giúp các ngân hàng tăng kliả năng cạnh tranh và mở rộng phạm vi hoạt động. Trong thời đại 4.0, Ngân hàng số giúp nâng cao chất lượng dịch vụ rất nhiều so với dịch vụ ngân hàng truyền thống nên sẽ được nhiều người sử dụng hơn, tít đó giúp tăng tính cạnh tranh cho ngân hàng.3 Đối với khách hàng Ngân hàng số giúp người dùng thực hiện được tất cả các dịch vụ ở mọi lúc mọi nơi, tiện lợi cho những ai không có thời gian tới quầy giao dịch.
Hơn nữa, các giao dịch đều được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác chỉ với vài thao tác đơn giân. Ngân hàng số sẽ giúp khách hàng tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian, công sức di chuyển bởi với ngân hàng truyền thống, khi muốn chuyển tiền, gửi tiền tiết kiệm, thanh toán các khoản chi tiêu,. khách hàng đều cần nhiều thời gian và các loại thủ tục, giấy tờ đến tại quầy để giao dịch. Nhưng hiện nay Ngân hàng số cung cấp đầy đủ các dịch vụ như ngân hảng truyền thống thông qua website hoặc ứng dụng di động giúp mọi hoạt động đều trờ nên dề dàng.
Hiện nay, thông túi ở Ngân hàng số được đảm bảo an toàn với công nghệ bảo mật 3 lớp hiện đại bao gồm: tên đăng nhập, mật khâu và mã OTP, điều này giúp đâm 3 bảo sự an toàn tuyệt đối cho tài sản của khách hàng. Ngoài ra, khách hàng còn có thế dễ dàng quản lý tài khoản của mình thông qua app ngân hàng hoặc website từ đó càng khiến họ ưa chuộng sừ dụng Ngân hàng số.2 Các mô hình lý thuyết hên quan 1.1 Lý thuyết hành động họp lý (Theory of Reasoned Action -TRA) Hai nhà tâm lý học Martin Fishbein và leek Ajzen đã phát triên thuyết hành động hợp lý vào năm 1975 và dùng nó đê dự đoán cách mà một người sẽ hành xử dựa trên thái độ và ý định hành vi đà có từ tiước của họ. Theo lý thuyết này thì các yếu tố tác động đến hành vi con người gồm: (i) Thái độ đối với hành vi: Thuyết TRA cho rằng có tồn tại một mối tương quan trực tiếp giữa thái độ và kết quả. Khi một người tin rang việc thực hiện một hành vi nào đó sẽ giúp đem lại kết quả tốt cho bản thân thì họ sẽ có suy nghĩ, thái độ tích cực về hành vi đó và tự nguyện thực lũện nó.
Ngược lại, nếu như người đó nghĩ việc thực hiện hành vi này sẽ mang lại kết quả xấu cho mình thì sè mang thái độ tiêu cực, từ chối thực hiện hành vi này. (ii) Chuẩn chủ quan: Theo TRA, mọi người phát triển một số niềm tin hoặc chuẩn mực niềm tin về việc thực hiện một số hành vi nhất định liệu có được chấp nhận hay không và xác định ý định thực hiện hoặc kliông thực hiện hành vi của họ. Ngoài ra, nhận thức của các cá nhân hoặc các nhóm người có liên quan như thành viên gia đình, bạn bè và đồng nghiệp,. có thể ảnh hướng đến việc thực hiện hay không thực hiện hành vi của một người.
(iii) Ý định hành vi: yếu tố được quyết định dựa trên thái độ của cá nhân đối với hành vi và chuẩn chủ quan xung quanh hành vi đó, khi một người có thái độ càng tích cực và chuẩn chủ quan càng mạnh mẽ thi ý định thực hiện hành vi của họ sẽ càng cao. (iv) Hành vi: là những hành động quan sát được cùa đối mọng được quyết định bởi ý định hành vi.1: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Nguồn: Fishbein và Ajzen (1975) 1.2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) Ajzen (1991) đã phát triên mô hình thuyết hành vi có kế hoạch được dựa trên cơ sờ của “Lý thuyết hành động họp lý”. Mô hình này bổ sung thêm yếu tố “nhận thức kiêm soát hành vi” và chi ra rang mồi người đều đã có ke hoạch tìr tnrớc cho việc thực liiện hành vi của minh. Mô hình TPB bao gồm 3 yếu tố: (i) Thái độ và thái độ đối với hành vi: là đánh giá, suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của một người dựa trên kết quả sẽ nhận được từ việc thực hiện một hành vi.
(ii) Niềm thi theo chuẩn mực chung và quy chuân chủ quan: Niềm tin theo chuẩn mực chung là nhận thức của một người về các chuẩn mực chung của xã hội, cụ thể là về việc người khác cho rang họ có nên thực hiện một hành vi nào đó hay không. Quy chuẩn chủ quan là nhận thức, suy nghĩ của một người bị tác động bởi những người có ảnh hường quan trọng đen họ như bạn bè, đồng nghiệp, gia đình. (iii) Niềm tin về sự tự chủ và nhận thức kiểm soát hành vi: Niềm tin về sự tự chủ là niềm tin của một người về khả năng thực hiện, kiêm soát hành vi của mình Còn nhận thức kiểm soát hành vi là nhận thức của người đó về sự thuận lợi/ khó khăn trong việc thực lừện hành vi đó.2: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Nguồn: Ajzen (1991) 5 1.