Tổng quan nghiên cứu

Làn sóng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm tại Việt Nam. Theo báo cáo Toàn cảnh đổi mới sáng tạo mở Việt Nam năm 2022, cả nước ghi nhận 208.000 doanh nghiệp thành lập mới hoặc quay trở lại hoạt động, tăng 30% so với năm 2021. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường cũng lên đến 143.000 đơn vị, tương đương mức tăng 19,5%. Thực trạng này cho thấy tỷ lệ khởi nghiệp thành công còn khiêm tốn. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu kinh tế xã hội năm 2023 ghi nhận 658 doanh nghiệp thành lập mới (giảm 17,4% so với cùng kỳ), trong khi có tới 532 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động. Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp tại địa phương ở mức 5,3%, vượt xa mức tăng trưởng việc làm mới chỉ đạt 1,8%.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thúc đẩy tinh thần khởi sự kinh doanh và xác định chính xác các yếu tố quyết định đến ý định khởi nghiệp của lực lượng lao động trẻ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế ứng dụng của tác giả Nguyễn Văn Huân tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đo lường thực trạng và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố nhận thức cá nhân đến ý định khởi nghiệp sáng tạo của thanh niên. Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 9 huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế trong mốc thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2023. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống số liệu khoa học từ 274 mẫu khảo sát thực tế trên tổng thể hơn 81.000 thanh niên toàn tỉnh. Kết quả này trực tiếp hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách hiện thực hóa Đề án Cố đô khởi nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1938/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều trường phái lý thuyết học thuật kinh điển về hành vi doanh nhân:

Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) đóng vai trò khung tiếp cận chủ đạo. Lý thuyết này chỉ rõ ý định là biến số dự báo chính xác nhất cho hành vi khởi nghiệp trong tương lai, chịu sự chi phối trực tiếp của ba tiền tố: Thái độ đối với hành vi, Quy chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi. Các mô hình thực nghiệm quốc tế cho thấy TPB có khả năng giải thích từ 30% đến 45% sự biến thiên của ý định khởi nghiệp.

Mô hình hành động có chủ đích (IAT) và Mô hình tạo lập liên doanh (VCM) theo hệ thống phân loại của Weber (2004) được bổ sung để khắc phục hạn chế của các cách tiếp cận đơn lẻ. Nếu trường phái đặc điểm tính cách cá nhân chỉ giải thích được khoảng 10% ý định khởi sự, thì 90% còn lại phụ thuộc vào sự tương tác giữa môi trường xã hội, kinh nghiệm thực tiễn và hoạt động đào tạo.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu bao gồm:

  • Thanh niên: Được xác định theo Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 là công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi, cụ thể trong đề tài là đoàn viên sinh hoạt tại các chi đoàn thuộc Tỉnh Đoàn Thừa Thiên Huế.
  • Ý định khởi nghiệp sáng tạo: Mức độ cam kết nhận thức và nỗ lực sẵn sàng thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo để khai thác cơ hội thị trường.
  • Chương trình đào tạo khởi nghiệp: Hoạt động giáo dục cung cấp kiến thức quản trị, kỹ năng lập dự án và tư duy kinh doanh.
  • Vốn kiến thức và kinh nghiệm: Mức độ am hiểu về vận hành thị trường và trải nghiệm quản lý tích lũy qua thực tế.
  • Nhận thức kiểm soát hành vi: Niềm tin của cá nhân về mức độ tự chủ nguồn lực, cơ hội và khả năng vượt qua thử thách thương trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, báo cáo kinh tế của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát trực tuyến.

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu được tính toán theo nguyên tắc phân tích đa biến. Tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá đòi hỏi tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên một biến quan sát (theo Hair và cộng sự). Với 31 biến quan sát trong mô hình đề xuất, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt 155. Tiêu chuẩn hồi quy theo công thức của Tabachnick và Fidell yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu 106 cho 7 biến độc lập. Tác giả đã tiến hành phát 351 phiếu điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu cụm tại 9 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc Thừa Thiên Huế. Sau quá trình sàng lọc loại bỏ các phiếu thiếu dữ liệu hoặc chọn cùng mức đánh giá, 274 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý chính thức, đạt tỷ lệ phản hồi hữu dụng 78,06%.

  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS phiên bản 20 và Excel 2013 qua 5 giai đoạn:

  1. Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và thực trạng việc làm.
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Likert 5 mức độ bằng hệ số Cronbach's Alpha với ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 nhằm loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy nội tại.
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), tổng phương sai trích đạt trên 50% và hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 để thu nhỏ các biến quan sát thành các nhóm nhân tố hội tụ.
  4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa các biến và sàng lọc hiện tượng đa cộng tuyến.
  5. Phân tích hồi quy bội theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để xác định mức độ tác động cụ thể của từng biến độc lập lên ý định khởi nghiệp sáng tạo của thanh niên. Phương pháp này được chọn vì cho phép kiểm định chính xác giá trị tham số, mức ý nghĩa p-value và sức mạnh giải thích của mô hình thực nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 274 quan sát hợp lệ đã mang lại những kết quả có ý nghĩa thống kê cao về mô hình ý định khởi nghiệp của thanh niên Thừa Thiên Huế:

Thứ nhất, mô hình hồi quy đa biến đã kiểm chứng và xác lập được 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến ý định khởi nghiệp sáng tạo của thanh niên, xếp theo thứ tự độ mạnh giảm dần gồm: Chương trình đào tạo khởi nghiệp, Thái độ đối với việc khởi nghiệp, Kiến thức và kinh nghiệm khởi nghiệp, cùng với Nhận thức kiểm soát hành vi.

Thứ hai, nhân tố Chương trình đào tạo khởi nghiệp có tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của thanh niên địa phương với hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất trong mô hình. Số liệu khảo sát ban đầu cho thấy khoảng 66,6% thanh niên chưa từng tiếp cận các hoạt động khởi nghiệp chính quy, nhưng khi được trang bị các khóa tập huấn kỹ năng lập phương án kinh doanh, tỷ lệ sẵn sàng dấn thân khởi nghiệp tăng vọt lên mức trên 25%.

Thứ ba, nhân tố Thái độ đối với việc khởi nghiệp giữ vị trí tác động mạnh thứ hai. Tinh thần khát khao làm giàu, sự tự tin và đam mê làm chủ có mối tương quan thuận rõ rệt với ý định lập nghiệp. Điều này lý giải vì sao tại các cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh hàng năm tại Thừa Thiên Huế, hơn 70% tổng số dự án đăng ký tranh tài đều đến từ lực lượng đoàn viên thanh niên.

Thứ tư, Kiến thức và kinh nghiệm khởi nghiệp đóng vai trò đòn bẩy quan trọng. Theo thống kê mô tả, những thanh niên từng tham gia quản lý dự án hoặc có kinh nghiệm cọ xát kinh doanh thực tế thể hiện ý định khởi nghiệp cao gấp 2 lần so với nhóm thanh niên chưa từng có kinh nghiệm điều hành.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cột thể hiện trọng số tác động của các hệ số Beta chuẩn hóa, giúp nhận diện rõ sự vượt trội của nhân tố đào tạo và thái độ so với các biến số khác. Đồng thời, bảng ma trận hệ số tương quan Pearson và bảng tổng hợp kết quả hồi quy cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt trên 50%, chứng minh mô hình bao quát được phần lớn sự biến thiên ý định khởi nghiệp của thanh niên tại Thừa Thiên Huế.

Khi so sánh với các nghiên cứu học thuật trước đây:

  • Kết quả nghiên cứu tương đồng với kết luận của Miranda và cộng sự khi khảo sát 1.178 sinh viên tại Tây Ban Nha, khẳng định thái độ cá nhân luôn là động lực cốt lõi chi phối ý định dấn thân vào hành trình kinh doanh.
  • Tuy nhiên, sự vượt trội của nhân tố Chương trình đào tạo khởi nghiệp tại Thừa Thiên Huế lại tạo ra nét khác biệt đáng chú ý so với các nghiên cứu tại các nước phát triển như nghiên cứu của Wu và Wu hay Boissin và cộng sự. Tại các nền kinh tế phát triển, giáo dục khởi sự kinh doanh đã đi vào chiều sâu nên mức độ tác động cận biên không còn quá đột biến. Ngược lại, tại Thừa Thiên Huế nói riêng và Việt Nam nói chung, thanh niên đang trong giai đoạn chuyển đổi nhận thức mạnh mẽ từ làm công ăn lương sang tự tạo việc làm. Khi tỷ lệ thất nghiệp của lao động trẻ có trình độ đại học toàn quốc lên đến 38,6%, các khóa đào tạo khởi nghiệp thực tế đóng vai trò như chiếc phao cứu sinh, trang bị công cụ tư duy giúp thanh niên giải quyết bế tắc việc làm.
  • Mặt khác, kết quả nghiên cứu cũng ghi nhận sự chi phối từ bối cảnh kinh tế địa phương: khi tăng trưởng GRDP của tỉnh trước đây dựa chủ yếu vào vốn và lao động phổ thông, việc thiếu hụt kiến thức vận hành thị trường khiến thanh niên e ngại rủi ro. Chỉ khi chương trình đào tạo cung cấp đủ kỹ năng lập kế hoạch tài chính và tiếp thị, rào cản tâm lý mới được dỡ bỏ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy ý định khởi nghiệp sáng tạo của thanh niên Thừa Thiên Huế:

  1. Đổi mới và chuẩn hóa hệ thống chương trình đào tạo khởi nghiệp thực chiến:
  • Chủ thể thực hiện: Tỉnh Đoàn Thừa Thiên Huế phối hợp cùng Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo Đại học Huế và Sở Khoa học và Công nghệ.
  • Hành động cụ thể: Thiết kế chương trình đào tạo tích hợp giữa lý thuyết quản trị hiện đại và mô hình vườn ươm dự án thực tế; tập trung vào kỹ năng phân tích dòng tiền, phát triển sản phẩm mẫu và bảo hộ sở hữu trí tuệ.
  • Chỉ số mục tiêu: Phấn đấu 100% các chi đoàn trực thuộc được tiếp cận ít nhất 1 khóa tập huấn chuyên sâu, hỗ trợ đào tạo cho khoảng 5.000 lượt đoàn viên thanh niên mỗi năm.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2024-2026.
  1. Nâng cao thái độ tích cực và khát vọng lập thân thông qua truyền thông chuyên biệt:
  • Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Thừa Thiên Huế và các tổ chức đoàn thể địa phương.
  • Hành động cụ thể: Xây dựng chuyên trang truyền thông khởi nghiệp trên các nền tảng mạng xã hội; tổ chức tọa đàm định kỳ với các doanh nhân khởi nghiệp thành công; tôn vinh các mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi tại các huyện vùng ven như Phong Điền, A Lưới.
  • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ thanh niên có nhận thức đúng đắn và tích cực về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo lên trên 60% vào năm 2025.
  • Lộ trình: Triển khai liên tục hàng quý từ năm 2024.
  1. Xây dựng Quỹ hỗ trợ vốn mồi và không gian ươm tạo khởi nghiệp thanh niên:
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh kết nối với Quỹ Cố đô Khởi nghiệp.
  • Hành động cụ thể: Triển khai các gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp dành riêng cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo của thanh niên; mở rộng mạng lưới không gian làm việc chung (coworking space) tại các cụm huyện, thị.
  • Chỉ số mục tiêu: Tài trợ vốn mồi và bảo lãnh tín dụng cho tối thiểu 50 dự án thanh niên khởi nghiệp triển vọng mỗi năm, kéo giảm tỷ lệ tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp trẻ xuống dưới 15% vào năm 2026.
  • Lộ trình: Hoàn thiện cơ chế chính sách trong năm 2024, giải ngân giai đoạn 2025-2028.
  1. Thiết lập mạng lưới cố vấn chuyên gia và hỗ trợ tích lũy kinh nghiệm thực tế:
  • Chủ thể thực hiện: Hội Doanh nhân trẻ Thừa Thiên Huế kết hợp với các hiệp hội ngành nghề và trường đại học.
  • Hành động cụ thể: Triển khai chương trình Cố vấn doanh nhân (Mentorship 1 kèm 1) trong chu kỳ 6 đến 12 tháng cho các dự án lọt vào vòng chung kết các cuộc thi khởi nghiệp cấp tỉnh; tổ chức các chuyến kiến tập, thực hành trực tiếp tại các nhà máy, hợp tác xã công nghệ cao.
  • Chỉ số mục tiêu: Thu hút tối thiểu 30 chuyên gia, CEO doanh nghiệp tham gia mạng lưới cố vấn thường trực, chuyển giao thành công hơn 20 mô hình kinh doanh ứng dụng chuyển đổi số vào năm 2026.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2024-2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại hàm lượng tri thức thực chứng cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Các chuyên viên thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có thể ứng dụng kết quả hồi quy và các khuyến nghị để hoàn thiện cơ chế điều hành Đề án Cố đô khởi nghiệp, xây dựng chính sách phân bổ ngân sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp phù hợp với đặc thù từng địa bàn huyện, thị xã.

Thứ hai, cán bộ Đoàn Thanh niên và các tổ chức chính trị - xã hội: Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn, Huyện Đoàn Thừa Thiên Huế sử dụng luận văn như cẩm nang dẫn đường trong việc định hướng công tác tư vấn việc làm, thiết kế các cuộc thi ý tưởng sáng tạo và đánh giá đúng tâm lý, nguyện vọng của đoàn viên thanh niên.

Thứ ba, các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và vườn ươm doanh nghiệp: Đại học Huế cùng các trường thành viên có thể khai thác mô hình nghiên cứu để tái cấu trúc giáo trình môn học Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi từ giảng dạy lý thuyết hàn lâm sang mô hình cố vấn thực hành và ươm tạo dự án sinh viên.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà sáng lập trẻ: Người làm nghiên cứu trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế có thể kế thừa thang đo Likert 31 biến và quy trình phân tích EFA, hồi quy đa biến cho các nghiên cứu mở rộng; trong khi các bạn trẻ có thể tự soi chiếu năng lực, thái độ và kinh nghiệm của bản thân để chuẩn bị kỹ càng trước khi khởi sự doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận đối tượng thanh niên theo tiêu chí cụ thể nào? Nghiên cứu tuân thủ định nghĩa của Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 cho độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi, nhưng tập trung chuyên biệt vào lực lượng đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đang sinh hoạt tại các chi đoàn địa phương trên địa bàn Thừa Thiên Huế, không tính nhóm sinh viên đang theo học tập trung tại các trường đại học. Nhóm đối tượng này có tính gắn bó cao với sự phát triển kinh tế thực tế tại 9 huyện, thị xã, thành phố của địa phương.

  2. Vì sao nhân tố chương trình đào tạo lại có tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp? Dữ liệu khảo sát 274 thanh niên cho thấy phần lớn người trẻ tại Huế đối mặt với tình trạng thiếu hụt kỹ năng vận hành kinh doanh thực tế. Khi tỷ lệ doanh nghiệp đóng cửa trên toàn quốc lên tới 143.000 đơn vị mỗi năm, thanh niên e ngại thất bại. Việc tham gia các khóa đào tạo bài bản giúp cung cấp công cụ xây dựng mô hình kinh doanh, tháo gỡ tâm lý lo âu và củng cố vững chắc niềm tin khởi nghiệp.

  3. Quy mô 274 mẫu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho toàn tỉnh Thừa Thiên Huế không? Quy mô mẫu hoàn toàn đáp ứng chuẩn mực nghiên cứu định lượng xã hội học. Với 31 biến quan sát, tiêu chuẩn kiểm định EFA yêu cầu tối thiểu 155 mẫu (tỷ lệ 5:1) và kiểm định hồi quy yêu cầu tối thiểu 106 mẫu. Mẫu 274 phiếu hợp lệ thu được từ 351 phiếu phát ra qua phương pháp chọn mẫu cụm tại đủ 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bảo đảm tính cân đối xã hội học và độ tin cậy thống kê cao.

  4. Thực trạng thị trường việc làm tại địa phương tác động như thế nào đến quyết định khởi nghiệp? Thực tế Thừa Thiên Huế ghi nhận tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở mức 5,3% trong khi tạo việc làm mới chỉ tăng 1,8%. Tâm lý phụ thuộc vào biên chế nhà nước dần thay đổi khi chỉ tiêu tuyển dụng hạn hẹp. Khởi nghiệp sáng tạo nổi lên như một lối thoát chiến lược giúp thanh niên tự tạo việc làm và khẳng định giá trị bản thân trong nền kinh tế thị trường.

  5. Kết quả và mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các tỉnh thành khác ở Việt Nam không? Mô hình hoàn toàn có khả năng nhân rộng cho các địa phương có bối cảnh kinh tế tương đồng tại khu vực miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long như Quảng Nam hoặc Trà Vinh. Các địa phương này đều có lực lượng lao động trẻ dồi dào, hệ sinh thái khởi sự kinh doanh đang trong giai đoạn kiến tạo ban đầu và rất cần đòn bẩy từ chính sách đào tạo thực chiến kết hợp quỹ vốn hỗ trợ ban đầu.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Huân đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) kết hợp các mô hình hiện đại trong việc lý giải ý định khởi sự kinh doanh của thanh niên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mô hình định lượng xác lập 4 nhân tố then chốt ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê theo mức độ giảm dần: Chương trình đào tạo khởi nghiệp, Thái độ đối với việc khởi nghiệp, Kiến thức và kinh nghiệm khởi nghiệp, cùng Nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy từ 274 phiếu điều tra hợp lệ tại đủ 9 huyện, thị xã, thành phố phản ánh trung thực thực trạng thất nghiệp 5,3% và nhu cầu tự tạo việc làm bức thiết của lực lượng lao động trẻ tại địa phương.
  • Hệ thống khuyến nghị đưa ra các mốc lộ trình cụ thể giai đoạn 2024-2026 và tầm nhìn 2030, gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giữa Tỉnh Đoàn, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Đại học Huế và các hiệp hội doanh nghiệp.
  • Mở ra hướng tiếp cận nghiên cứu tiếp theo bằng việc ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) và mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh để kiểm định sâu hơn các mối quan hệ gián tiếp giữa chuẩn chủ quan và ý định khởi nghiệp.

Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn chất lượng cao. Các tổ chức đoàn thể, nhà giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước hãy khai thác ngay những kết quả nghiên cứu này để thiết kế những chính sách hỗ trợ thiết thực, cùng chung tay chắp cánh cho khát vọng khởi nghiệp của thế hệ trẻ Cố đô bứt phá mạnh mẽ trong tương lai.