Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm y tế (BHYT) giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội, bảo đảm sự công bằng trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe và chia sẻ rủi ro tài chính cho người dân. Tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, công tác thực hiện lộ trình BHYT toàn dân đã đạt được những bước chuyển biến quan trọng, ghi nhận tỷ lệ bao phủ đạt 77,2% dân số vào năm 2016 với 141.787 người tham gia trên tổng dân số hơn 183.600 người. Mặc dù số lượng người tham gia tăng trưởng bình quân trên 17% mỗi năm trong giai đoạn 2014-2016, việc mở rộng diện bao phủ vẫn đối mặt với nhiều rào cản khi thu nhập bình quân đầu người của huyện ở mức khoảng 33 triệu đồng/người/năm và cơ cấu lao động phi chính thức còn chiếm tỷ trọng lớn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu tính bền vững trong nhóm tham gia BHYT tự nguyện, giải quyết hiện tượng sụt giảm số lượng học sinh sinh viên tham gia và tối ưu hóa năng lực khám chữa bệnh tuyến cơ sở. Đề tài xác định mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển BHYT toàn dân; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng bao phủ BHYT tại 30 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Bố Trạch giai đoạn 2014-2016; chỉ ra những nguyên nhân gây nghẽn dòng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hiện thực hóa mục tiêu bao phủ trên 90% dân số vào năm 2020 theo Quyết định số 538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc nâng cao hiệu quả quản trị an sinh xã hội địa phương, bảo toàn quỹ khám chữa bệnh và bảo đảm quyền lợi y tế cho cộng đồng dân cư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại và các nguyên tắc cốt lõi của Công ước số 102 năm 1952 do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành về tiêu chuẩn tối thiểu trong bảo đảm an sinh xã hội. Theo định hướng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tại Nghị quyết số 58.33, hệ thống tài chính y tế cần thiết lập cơ chế chi trả trước và chia sẻ rủi ro cộng đồng nhằm ngăn chặn nguy cơ nghèo hóa do chi phí y tế phát sinh khi ốm đau, bệnh tật.

Khung phân tích của đề tài vận hành dựa trên mô hình phát triển BHYT toàn diện với ba chiều kích đánh giá: độ bao phủ về dân số, độ bao phủ về danh mục gói quyền lợi dịch vụ y tế, và độ bao phủ về mức độ bảo vệ tài chính thông qua tỷ lệ chi trả chi phí khám chữa bệnh. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Bảo hiểm y tế: Hình thức bảo hiểm phi lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện theo Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 nhằm huy động nguồn lực tài chính cộng đồng chăm lo sức khỏe nhân dân.
  • Bảo hiểm y tế toàn dân: Trạng thái 100% dân số được tham gia và bảo vệ bởi hệ thống BHYT, được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu mà không gặp trở ngại về tài chính.
  • Cơ chế đồng chi trả: Tỷ lệ chia sẻ chi phí điều trị giữa quỹ BHYT và người tham gia ở các mức 5% hoặc 20% tùy theo từng nhóm đối tượng thụ hưởng.
  • Phương thức thanh toán theo định suất và phí dịch vụ: Các công cụ kiểm soát chi phí khám chữa bệnh, tối ưu hóa nguồn quỹ BHYT.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Niên giám thống kê huyện Bố Trạch, báo cáo tổng kết giai đoạn 2014-2016 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình, số liệu chuyên môn của Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch và các văn bản chỉ đạo từ Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với tổng quy mô mẫu là 120 đối tượng, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Cỡ mẫu được chia đều thành hai nhóm khảo sát đặc thù:

  • Nhóm 1 (60 mẫu): Đại diện người lao động và người sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHYT bắt buộc tại 03 đơn vị đại diện (01 doanh nghiệp nhà nước, 01 doanh nghiệp tư nhân, 01 đơn vị sự nghiệp).
  • Nhóm 2 (60 mẫu): Đại diện người dân và người lao động tự do chưa tham gia BHYT tự nguyện tại 02 xã đại diện thuộc địa bàn huyện.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng là nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh đa chiều thực trạng giữa khu vực có hợp đồng lao động chính quy và khu vực lao động tự do nông thôn, ven biển. Quá trình xử lý số liệu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2014-2016, tổng hợp bảng chéo trên phần mềm Microsoft Excel và áp dụng phương pháp dự báo xu hướng để nhận diện động thái chuyển dịch tỷ lệ bao phủ BHYT qua các giai đoạn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014-2016 tại huyện Bố Trạch cho thấy nhiều kết quả nổi bật song hành cùng các điểm nghẽn cần tháo gỡ:

Thứ nhất, tỷ lệ bao phủ BHYT trên tổng dân số có sự bứt phá liên tục. Năm 2014, số người tham gia BHYT đạt 108.787 người, tương ứng tỷ lệ bao phủ 60% dân số; năm 2015 tăng lên 124.444 người, đạt tỷ lệ 68%; đến ngày 31/12/2016 đạt 141.787 người, nâng tỷ lệ bao phủ lên 77,2% dân số toàn huyện (tăng 17.343 người so với năm 2015). Tốc độ tăng trưởng số người tham gia bình quân hàng năm đạt hơn 17%.

Thứ hai, nhóm đối tượng tham gia BHYT bắt buộc giữ vai trò nòng cốt với mức tăng từ 101.106 người (chiếm 55,4% dân số) năm 2014 lên 126.503 người (chiếm 68,9% dân số) năm 2016. Trong đó, nhóm người nghèo và cận nghèo đạt 26.600 người, trẻ em dưới 6 tuổi đạt 19.369 người. Tuy nhiên, nhóm học sinh sinh viên có sự biến động thiếu ổn định: năm 2014 có 24.149 em tham gia, nhưng sang năm 2015 giảm mạnh 11,2% xuống còn 21.444 em và năm 2016 chỉ tăng nhẹ 0,5% lên mức 21.551 em.

Thứ ba, nhóm BHYT tự nguyện ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc trong năm 2016. Từ mức 7.505 người tham gia năm 2014 (đạt 4,11% dân số) và 8.671 người năm 2015 (đạt 4,74% dân số), số người tham gia BHYT tự nguyện năm 2016 đã vọt lên 15.284 người, chiếm 8,32% dân số, tương đương mức tăng trưởng 76,2% so với năm 2015.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng tỷ lệ bao phủ BHYT bắt nguồn từ quyết tâm chính trị của địa phương khi quán triệt Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định 538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, kết hợp với năng lực vận hành của đội ngũ 23 cán bộ chuyên môn tại Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch, trong đó 100% cán bộ sử dụng thành thạo công nghệ thông tin. Bước nhảy vọt 76,2% của BHYT tự nguyện năm 2016 minh chứng cho hiệu quả của chính sách giảm trừ mức đóng theo quy mô hộ gia đình (người thứ hai đóng 70%, thứ ba đóng 60%, thứ tư đóng 50% và từ người thứ năm đóng 40% mức của người thứ nhất).

Dù vậy, tỷ lệ chưa bao phủ 22,8% dân số còn lại tập trung chủ yếu ở khu vực lao động tự do, nông dân và thân nhân người lao động. Nguyên nhân cốt lõi là thu nhập bình quân đầu người tại địa bàn còn khiêm tốn (33 triệu đồng/năm), trong khi mức hỗ trợ đóng BHYT từ ngân sách nhà nước cho học sinh sinh viên chỉ đạt 30%, thấp hơn nhiều so với mức 70% dành cho hộ cận nghèo.

So với các địa phương phát triển như thành phố Đà Nẵng (độ bao phủ đạt 94,4% năm 2016) hay tỉnh Hải Dương (đạt 83,7% năm 2016), mức bao phủ 77,2% của Bố Trạch còn khoảng cách đáng kể. Điều này phản ánh đặc thù địa bàn rộng lớn với 9 xã miền núi, 7 xã ven biển và 2 xã vùng cao hẻo lánh, gây trở ngại cho mạng lưới y tế cơ sở.

Để minh họa trực quan các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu giữa nhóm bắt buộc và tự nguyện giai đoạn 2014-2016, đi kèm bảng ma trận đối chiếu tỷ lệ tham gia theo từng đơn vị hành chính cấp xã nhằm làm rõ sự chênh lệch vùng miền.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu bao phủ BHYT trên 90% dân số huyện Bố Trạch giai đoạn đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, mở rộng và chuẩn hóa mạng lưới đại lý thu BHYT cơ sở. Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 30 xã, thị trấn, hệ thống Bưu điện huyện và các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân) kiện toàn mạng lưới đại lý thu tại 100% các thôn, bản; mục tiêu đưa tỷ lệ bao phủ toàn dân đạt 85% vào năm 2018 và trên 90% vào năm 2020; thời gian triển khai liên tục từ năm 2017 đến năm 2020.

Thứ hai, đổi mới chiến dịch truyền thông và vận động theo từng nhóm đối tượng đích. Tổ Tuyên truyền thuộc Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường học tổ chức tuyên truyền chuyên đề đầu năm học, phấn đấu nâng tỷ lệ tham gia của học sinh sinh viên đạt 100% từ năm học 2017-2018; đồng thời đẩy mạnh truyền thông trực tiếp về cơ chế giảm trừ mức đóng hộ gia đình cho nhóm lao động nông nghiệp và ngư dân ven biển; thời gian thực hiện thường niên theo từng mùa vụ sản xuất.

Thứ ba, nâng cao năng lực khám chữa bệnh và chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở. Trung tâm Y tế huyện Bố Trạch phối hợp Bệnh viện Đa khoa huyện đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại cho các trạm y tế xã, mở rộng danh mục kỹ thuật và danh mục thuốc BHYT, thực hiện nghiêm túc quy trình giám định chi phí, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của người bệnh có thẻ BHYT lên trên 85% trong giai đoạn 2017-2019.

Thứ tư, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin. Bộ phận một cửa và Tổ Cấp sổ thẻ Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch triển khai 100% giao dịch hồ sơ điện tử liên thông, rút ngắn thời gian cấp mới, đổi thẻ BHYT xuống dưới 03 ngày làm việc; thời gian thực hiện đồng bộ ngay từ quý I năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình quản lý thu, phát triển đối tượng BHYT hộ gia đình và kinh nghiệm cân đối quỹ khám chữa bệnh cấp quận, huyện.
  • Nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội cấp địa phương: Giúp Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp có căn cứ khoa học để xây dựng cơ chế trích lập ngân sách địa phương hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho các nhóm yếu thế, cận nghèo và học sinh sinh viên.
  • Lãnh đạo các cơ sở khám chữa bệnh công lập và tư nhân: Tham khảo các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ KCB BHYT, giải pháp phân tuyến kỹ thuật hợp lý nhằm giảm tải cho bệnh viện tuyến trên và nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Y tế công cộng: Sử dụng như một case study điển hình về phương pháp khảo sát thực địa (120 mẫu), phân tích chuỗi số liệu thứ cấp và thiết kế giải pháp phát triển an sinh y tế ở địa bàn cấp huyện đặc thù miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ bao phủ BHYT tại huyện Bố Trạch thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014-2016? Trong giai đoạn 2014-2016, tỷ lệ bao phủ BHYT tại huyện Bố Trạch tăng từ 60% lên 77,2% dân số, tương ứng số người tham gia tăng từ 108.787 người lên 141.787 người. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên 17% mỗi năm, phản ánh sự chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị địa phương.

Vì sao số lượng học sinh sinh viên tham gia BHYT tại huyện sụt giảm trong năm 2015? Năm 2015, số học sinh sinh viên tham gia BHYT giảm 2.705 em (từ 24.149 xuống 21.444 em) do công tác tuyên truyền đầu năm học chưa đồng bộ và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chỉ đạt 30%, trong khi thu nhập bình quân của người dân địa phương còn thấp, đạt khoảng 33 triệu đồng/năm.

Chính sách BHYT hộ gia đình đóng vai trò gì trong việc tăng trưởng đối tượng tự nguyện năm 2016? Cơ chế giảm trừ mức đóng lũy tiến theo số thành viên hộ gia đình (người thứ hai đóng 70%, thứ ba đóng 60%, thứ tư đóng 50%, từ người thứ năm đóng 40%) đã tạo đòn bẩy tài chính quan trọng, giúp số người tham gia tự nguyện năm 2016 tăng vọt 76,2%, đạt 15.284 người so với 8.671 người năm 2015.

Quy mô mẫu 120 đối tượng trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào? Cỡ mẫu 120 được phân bổ cân bằng gồm 60 phiếu thuộc nhóm tham gia bắt buộc tại 03 đơn vị đại diện (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, đơn vị sự nghiệp) và 60 phiếu thuộc nhóm dân cư, lao động tự do chưa tham gia tự nguyện tại 02 xã đại diện trên địa bàn huyện.

Huyện Bố Trạch cần thực hiện giải pháp trọng tâm nào để đạt mục tiêu BHYT toàn dân đến năm 2020? Trọng tâm là mở rộng mạng lưới đại lý thu tại 30 xã, thị trấn, nâng cấp năng lực y tế cơ sở nhằm nâng tỷ lệ hài lòng lên trên 85%, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp thẻ dưới 03 ngày làm việc để nâng độ bao phủ lên trên 90% vào năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về an sinh xã hội, khẳng định BHYT toàn dân là mục tiêu chiến lược và công cụ bảo đảm bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
  • Phân tích thực trạng giai đoạn 2014-2016 ghi nhận tỷ lệ bao phủ BHYT huyện Bố Trạch tăng từ 60% lên 77,2% dân số với 141.787 người tham gia, trong đó BHYT bắt buộc chiếm tỷ trọng chủ đạo 68,9%.
  • Chỉ rõ những tồn tại then chốt ở nhóm lao động tự do và học sinh sinh viên do rào cản thu nhập bình quân 33 triệu đồng/năm cùng mức hỗ trợ ngân sách 30% còn thấp.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về phát triển đại lý thu, đổi mới truyền thông, nâng cấp y tế cơ sở và cải cách hành chính hướng tới mục tiêu bao phủ trên 90% dân số vào năm 2020.
  • Đề xuất kiến nghị tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội huyện, Trung tâm Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

Các bước tiếp theo cần tập trung số hóa dữ liệu quản lý, mở rộng thí điểm mô hình đại lý thu BHYT tại các hội đoàn thể và bố trí nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ thêm mức đóng cho hộ cận nghèo. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyển giao cao cho các nhà quản lý và các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành.