Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính doanh nghiệp giữ vai trò huyết mạch trong việc duy trì năng lực cạnh tranh, bảo toàn nguồn vốn và bảo đảm tính thanh khoản liên tục. Tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên – đơn vị phụ trách quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên địa bàn hai tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế với quy mô 584 cán bộ công nhân viên, công tác điều phối tài chính đứng trước nhiều thách thức mang tính đặc thù. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng các doanh nghiệp hạ tầng đường sắt thường xuyên đối mặt với áp lực thanh toán nhanh, chi phí duy tu bảo dưỡng lớn, sự biến động của giá cả nguyên vật liệu đầu vào và cơ chế phân bổ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo niên độ. Mặc dù công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cơ bản, nhưng khâu phân tích tài chính chuyên sâu và dự báo dòng tiền vẫn chưa bắt kịp yêu cầu quản trị doanh nghiệp cổ phần hóa hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp, khảo sát toàn diện thực trạng công tác tài chính của công ty trong giai đoạn 2022–2024, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho giai đoạn 2025–2030. Phạm vi không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên, gắn với các số liệu thực tế từ báo cáo tài chính kiểm toán và phiếu khảo sát nhân sự nội bộ. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc hỗ trợ ban lãnh đạo tối ưu hóa cơ cấu chi phí, giảm thiểu vòng quay vốn ứ đọng, tăng cường hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và cải thiện tỷ suất sinh lời trên tài sản cũng như vốn chủ sở hữu trong bối cảnh ngành đường sắt đang tích cực tái cấu trúc hạ tầng giao thông quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại và lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu. Quản lý tài chính được nhìn nhận là một hệ thống khép kín gồm các khâu: lập kế hoạch tài chính, xây dựng dự toán thu chi, tổ chức thực hiện, quyết toán và kiểm tra, giám sát tài chính định kỳ. Về mặt học thuật, đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng: dòng tiền thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh khoản ngắn hạn, hiệu quả khai thác tài sản cố định và các chỉ số sinh lời cốt lõi gồm ROA, ROE và ROS. Theo mô hình đánh giá tài chính Dupont, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE được cấu thành từ ba trụ cột chính: biên lợi nhuận ròng, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính. Trong bối cảnh doanh nghiệp bảo trì hạ tầng đường sắt, việc duy trì một tỷ lệ đòn bẩy hợp lý và gia tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, đề tài kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo kiểm toán độc lập, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên qua 3 năm liên tiếp từ 2022 đến 2024. Bên cạnh đó, các số liệu đối chiếu từ doanh nghiệp cùng ngành như Công ty Cổ phần Đường sắt Quảng Bình và Công ty Cổ phần Đường sắt Thanh Hóa cũng được thu thập để làm dày thêm cơ sở so sánh thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tác giả triển khai khảo sát chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 46 cán bộ, chuyên viên thuộc 4 phòng ban có liên quan trực tiếp đến chu trình tài chính trên tổng thể 584 lao động của đơn vị. Cụ thể: Phòng Tài chính Kế toán gồm 05 người; Phòng Kế hoạch Kinh doanh gồm 12 người; Phòng Kỹ thuật an toàn gồm 13 người; Phòng Tổ chức - Hành chính gồm 16 người. Phương pháp chọn mẫu này giúp phản ánh chính xác nhất năng lực chuyên môn và góc nhìn quản trị từ các nhân sự trực tiếp vận hành cơ chế quản lý chi phí và tài sản.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua chuỗi thời gian 3 năm, kết hợp phân tích tương quan và xử lý dữ liệu khảo sát thông qua công cụ SPSS 26 và Microsoft Excel. Lý do lựa chọn hệ công cụ này là nhằm bảo đảm tính trực quan, độ tin cậy của thang đo ý kiến đánh giá và phát hiện nhanh các độ lệch trong thực thi kế hoạch ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên trong chu kỳ 2022–2024 đã chỉ ra nhiều điểm đáng chú ý về hiệu quả tài chính:

  • Thứ nhất, về khả năng thanh toán và thanh khoản tài sản: Mặc dù hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty luôn được bảo đảm ở mức an toàn trên 1,20 lần qua các năm, dao động từ 1,25 đến 1,48 lần, song hệ số thanh toán nhanh lại thường xuyên duy trì dưới ngưỡng 0,85 lần. Nguyên nhân bắt nguồn từ đặc thù tồn trữ lượng lớn vật tư, thiết bị dự phòng phục vụ sửa chữa đột xuất đường sắt khi bão lũ xảy ra tại khu vực miền Trung.
  • Thứ hai, về hiệu quả luân chuyển vốn: Vòng quay tài sản ngắn hạn duy trì trung bình khoảng 2,15 vòng đến 2,38 vòng mỗi năm. Tuy nhiên, kỳ thu tiền bình quân vẫn còn kéo dài trên 60 ngày do các thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán nguồn vốn bảo trì đường sắt với cơ quan chủ quản cần trải qua nhiều bước kiểm định phức tạp.
  • Thứ ba, về biên độ sinh lời: Khả năng sinh lời của doanh nghiệp duy trì ở mức ổn định nhưng tương đối khiêm tốn. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS đạt bình quân khoảng 1,8% đến 2,4%, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE dao động trong biên độ từ 5,2% đến 6,8% trong suốt giai đoạn 2022–2024.
  • Thứ tư, kết quả khảo sát từ 46 cán bộ chuyên trách: Khoảng 68% đối tượng khảo sát nhận định công tác lập dự toán tài chính còn mang nặng tính kế thừa số liệu năm cũ, chưa bám sát kịp thời biến động giá thị trường của vật liệu như sắt thép, tà vẹt bê tông. Hơn 71% ý kiến phản hồi cho thấy công tác kiểm tra, giám sát tài chính chủ yếu tập trung vào khâu hậu kiểm thay vì giám sát trực tiếp trong quá trình thi công.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tài chính nêu trên phản ánh rõ tính chất đặc thù của một doanh nghiệp vận tải hạ tầng kỹ thuật: phần lớn doanh thu đến từ các gói thầu dịch vụ công ích và đặt hàng nhà nước, nơi mà biên lợi nhuận định mức bị khống chế bởi các quy định pháp luật hiện hành. Khi so sánh với các đơn vị cùng ngành như Công ty Cổ phần Đường sắt Quảng Bình – nơi doanh thu thuần từng biến động mạnh từ 232.850 triệu đồng năm 2022 xuống 160.179 triệu đồng năm 2023 (giảm 31,21%) do tác động của điều kiện thời tiết và thị trường – có thể thấy Đường sắt Bình Trị Thiên có tính ổn định hơn, nhưng vẫn tồn tại nguy cơ ứ đọng dòng tiền nếu không có chiến lược tối ưu hóa nguồn thu.

Để trực quan hóa các nhận định này trong quản trị thực tiễn, việc xây dựng các biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh qua 3 năm 2022, 2023 và 2024 là rất cần thiết. Đồng thời, một bảng phân tích phân rã lợi nhuận theo mô hình Dupont sẽ giúp nhà quản trị nhận thấy việc gia tăng vòng quay tổng tài sản chính là chìa khóa duy nhất để bù đắp cho biên lợi nhuận ròng đang bị giới hạn, từ đó mở rộng năng lực tài chính và tái đầu tư vào công nghệ mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp cụ thể được xây dựng nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên:

  • Hoàn thiện mô hình bộ máy quản trị tài chính chuyên nghiệp: Ban Tổng giám đốc cần tái cấu trúc phòng Tài chính Kế toán theo hướng phân định rõ chức năng kế toán tài chính và chức năng tài chính quản trị. Thành lập một bộ phận chuyên trách về phân tích dự báo tài chính và quản trị rủi ro ngay trong quý 2 năm 2025, phấn đấu nâng mức độ chính xác của các dự báo dòng tiền lên trên 90%.
  • Cải tiến quy trình lập dự toán và quản trị dòng tiền linh hoạt: Áp dụng phương pháp lập ngân sách linh hoạt theo quý gắn với tiến độ thi công công trình, loại bỏ cơ chế lập dự toán cố định một lần cho cả năm. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát và tiết giảm từ 8% đến 12% chi phí quản lý doanh nghiệp và hạn chế tối đa các khoản chi phát sinh ngoài định mức trong giai đoạn 2025–2026.
  • Đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ và quản trị tối ưu hàng tồn kho: Phòng Kế hoạch Kinh doanh chủ trì phối hợp cùng bộ phận Kế toán rà soát toàn bộ các khoản phải thu tồn đọng, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày. Đồng thời, thiết lập mức dự trữ an toàn cho vật tư đường sắt theo mô hình EOQ, nâng hệ số thanh toán nhanh lên mức tối thiểu 1,0 lần trước năm 2026.
  • Đẩy mạnh số hóa quy trình kiểm toán và kiểm soát nội bộ: Ứng dụng đồng bộ phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp tích hợp hệ thống kế toán điện tử, thực hiện giám sát chi phí thi công theo thời gian thực tại các công trường thuộc tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Bộ phận kiểm soát nội bộ tiến hành đánh giá định kỳ hàng tháng đối với 100% các khoản mục giải ngân lớn, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế ứng dụng này mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp ngành đường sắt: Cung cấp góc nhìn thực tiễn và mô hình ứng dụng cụ thể để tái cấu trúc dòng vốn, tối ưu chi phí và tăng tính minh bạch trong quản trị tài chính doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn chi phối của nhà nước.
  • Giám đốc tài chính và kế toán trưởng các công ty xây dựng, giao thông hạ tầng: Sử dụng các giải pháp về kiểm soát chi phí công trình, rút ngắn chu kỳ thu tiền và quản trị vật tư dự phòng bão lũ làm tài liệu tham chiếu áp dụng cho thực tế đơn vị mình.
  • Học viên cao học và sinh viên các khối ngành Kinh tế, Tài chính, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý số liệu định lượng bằng SPSS 26 kết hợp Excel trên một tình huống doanh nghiệp có thật.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Bộ Giao thông Vận tải: Giúp nắm bắt sâu sát hơn những rào cản tài chính từ thực tế vận hành cơ sở để hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật và cơ chế đặt hàng bảo trì hạ tầng giao thông đường sắt.

Câu hỏi thường gặp

  • Nút thắt lớn nhất trong quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên là gì? Nút thắt lớn nhất nằm ở việc hệ số thanh toán nhanh duy trì ở mức tương đối thấp dưới 0,85 lần do tỷ trọng vật tư dự phòng bão lũ cao cùng với kỳ thu tiền công nợ kéo dài, khiến dòng tiền khả dụng cho các cơ hội đầu tư mới bị hạn chế.

  • Vì sao nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu 46 cán bộ thay vì toàn bộ 584 nhân sự của công ty? Quy mô 46 cán bộ được chọn lọc có chủ đích từ 4 phòng ban chuyên môn trực tiếp điều phối, quản lý ngân sách và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cơ chế tài chính. Việc khảo sát nhóm chuyên môn này bảo đảm câu trả lời có tính chuyên sâu, chuẩn xác thay vì khảo sát lao động phổ thông trực tiếp duy tu đường sắt.

  • Việc đối chiếu kinh nghiệm với Đường sắt Thanh Hóa và Quảng Bình có ý nghĩa thế nào? Cả hai công ty này đều có mô hình chuyển đổi tương đồng từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Số liệu doanh thu giảm 31,21% năm 2023 của Đường sắt Quảng Bình là minh chứng cảnh báo sâu sắc về rủi ro dòng tiền, giúp Đường sắt Bình Trị Thiên chủ động xây dựng quỹ dự phòng tài chính.

  • Mô hình Dupont được đề tài ứng dụng nhằm giải quyết mục tiêu cụ thể nào? Mô hình Dupont giúp phân tách tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE thành ba cấu phần: biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính. Nhờ đó, lãnh đạo công ty thấy rõ hướng đi khả thi nhất là thúc đẩy vòng quay tài sản để bù đắp giới hạn của biên lợi nhuận.

  • Điểm mới nổi bật về giải pháp của luận văn là gì? Luận văn đề xuất giải pháp đồng bộ kết hợp giữa việc tách biệt chức năng phân tích tài chính độc lập, ứng dụng số hóa quản trị ngân sách cuốn chiếu theo thời gian thực và chuẩn hóa mô hình dự trữ tồn kho thích ứng linh hoạt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt miền Trung.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các lý luận cốt lõi về quản lý tài chính doanh nghiệp và đặc thù vận hành của các công ty bảo trì hạ tầng giao thông đường sắt.
  • Phân tích đa chiều thực trạng tài chính giai đoạn 2022–2024 của Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên thông qua kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính và khảo sát định lượng 46 nhân sự chuyên trách.
  • Xác định rõ nguyên nhân của sự chênh lệch giữa thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh, cũng như những điểm nghẽn trong công tác lập dự toán và kiểm soát chi phí thực tế.
  • Đề xuất 4 giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao, có lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2025 nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời và khả năng thanh khoản cho đơn vị.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp giao thông, cơ quan điều hành chính sách và giới nghiên cứu học thuật kinh tế ứng dụng.