Tổng quan nghiên cứu

Thâm hụt tài khoản vãng lai là một trong những chỉ báo kinh tế vĩ mô cốt lõi phản ánh mức độ bền vững của cán cân thanh toán và sức khỏe của nền kinh tế mở. Tại Việt Nam, diễn biến cán cân vãng lai giai đoạn 1983 - 2012 ghi nhận mức thâm hụt trung bình khoảng 4,44% GDP, trong đó đỉnh điểm vào năm 2008 tỷ lệ thâm hụt đã tăng vọt lên mức kỷ lục 11,95% GDP, vượt xa ngưỡng an toàn theo chuẩn mực quốc tế là 5,0% GDP. Đi cùng với biến động này, cán cân thương mại của Việt Nam trong nhiều năm duy trì mức thâm hụt từ 14% đến 15% GDP, tạo áp lực lớn lên dự trữ ngoại hối quốc gia khi tỷ lệ dự trữ ngoại tệ so với tổng dư nợ ngắn hạn năm 2009 sụt giảm gần 100 lần so với năm 2008, chỉ còn 290 lần. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện các động lực vĩ mô chi phối thâm hụt tài khoản vãng lai và xác định liệu tình trạng này là mất cân đối tạm thời hay mang tính cấu trúc dài hạn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Lê Nguyễn Tú Anh tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đặt mục tiêu lượng hóa tác động của 5 nhân tố vĩ mô bao gồm: tỷ giá danh nghĩa, nợ nước ngoài, thâm hụt ngân sách, cán cân thương mại và tiết kiệm tư nhân đến thâm hụt tài khoản vãng lai. Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế Việt Nam với chuỗi dữ liệu 30 năm từ 1983 đến 2012. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xác lập hệ số co giãn tài khóa và tốc độ điều chỉnh cân bằng đạt 129,3%, cung cấp cơ sở khoa học để kiểm soát thâm hụt kép và ổn định kinh tế vĩ mô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý thuyết kinh tế quốc tế nền tảng nhằm giải thích toàn diện các cơ chế tác động đến cán cân vãng lai. Thứ nhất, phương pháp tiếp cận hệ số co giãn xem xét tài khoản vãng lai như khoảng cách giữa xuất khẩu và nhập khẩu, trong đó lưu lượng thương mại phụ thuộc trực tiếp vào thu nhập quốc dân và biến động của tỷ giá hối đoái. Thứ hai, phương pháp tiếp cận chi tiêu hay mức độ hấp thụ phân tích tài khoản vãng lai thông qua sự chênh lệch giữa tổng sản lượng quốc gia và tổng mức chi tiêu nội địa cho tiêu dùng, đầu tư và chi tiêu chính phủ. Thứ ba, phương pháp tiếp cận cân bằng Tiết kiệm - Đầu tư xác định tài khoản vãng lai chính bằng tổng tiết kiệm ròng của khu vực tư nhân kết hợp với tiết kiệm ròng của khu vực chính phủ thông qua phương trình đồng nhất thức tài khoản quốc gia. Bên cạnh đó, phương pháp tiếp cận liên thời gian bổ sung góc nhìn vi mô về hành vi đi vay và cho vay giữa các quốc gia qua các thời kỳ. Hệ thống 5 khái niệm nghiên cứu chính được chuẩn hóa gồm: Tài khoản vãng lai (CA), Nợ nước ngoài (ED) với mức trung bình toàn kỳ là 87,56% GDP, Thâm hụt ngân sách (FD) trung bình -3,33% GDP, Tiết kiệm tư nhân (PS) trung bình 22,54% GDP, Cán cân thương mại (TB) trung bình -7,45% GDP và Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (NEER).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ các tổ chức tài chính quốc tế uy tín bao gồm Cơ sở dữ liệu Thống kê Tài chính Quốc tế của IMF, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á và hệ thống dữ liệu Thomson Reuters. Timeline nghiên cứu bao phủ chuỗi thời gian 30 năm liên tục từ năm 1983 đến năm 2012, với cỡ mẫu đạt 28 quan sát khả dụng sau khi hiệu chỉnh độ trễ. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ chuỗi thời gian vĩ mô hàng năm theo chuẩn mực thống kê quốc tế để phản ánh đầy đủ các giai đoạn trước và sau Đổi Mới cũng như thời kỳ gia nhập WTO. Về phương pháp phân tích, tác giả sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller và Phillips-Perron nhằm xác định tính dừng của các chuỗi dữ liệu, trong đó kiểm định Phillips-Perron có ưu thế vượt trội khi xử lý tốt hiện tượng tự tương quan và phương sai không đồng nhất của phần sai số. Tiêu chuẩn thông tin Schwarz được lựa chọn để xác định độ trễ tối ưu bậc 1 nhằm tối ưu hóa bậc tự do cho cỡ mẫu nhỏ. Kỹ thuật kiểm định đồng liên kết Johansen - Juselius được áp dụng thay thế cho phương pháp Engle-Granger vì phương pháp này cho phép nhận diện đồng thời nhiều mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến số. Cuối cùng, mô hình Vector hiệu chỉnh sai số VECM kết hợp phân tích nhân quả Granger được lựa chọn nhằm đo lường đồng thời mối quan hệ cân bằng trong dài hạn và tốc độ điều chỉnh động trong ngắn hạn của hệ thống biến số tích hợp bậc 1.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình định lượng VECM mang lại 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thống kê và kinh tế rõ nét. Thứ nhất, thâm hụt ngân sách là yếu tố có tác động cùng chiều mạnh nhất đến thâm hụt tài khoản vãng lai trong dài hạn với hệ số ước lượng đạt 3,122. Điều này đồng nghĩa với việc khi tỷ lệ thâm hụt ngân sách so với GDP tăng thêm 1,0% thì tỷ lệ thâm hụt tài khoản vãng lai so với GDP sẽ tăng tương ứng 3,122%, cung cấp bằng chứng thực nghiệm đanh thép cho giả thuyết thâm hụt kép tại Việt Nam. Thứ hai, tỷ giá danh nghĩa tác động cùng chiều với thâm hụt tài khoản vãng lai trong dài hạn; mặc dù tỷ giá danh nghĩa bình quân tăng từ mức 11.319 VND/USD lên 20.828 VND/USD nhưng không hỗ trợ thu hẹp thâm hụt do chênh lệch lạm phát trong nước quá lớn, cụ thể lạm phát Việt Nam năm 2008 đạt 23,677% so với mức 3,16% của Mỹ, làm suy giảm tỷ giá thực hiệu dụng REER. Thứ ba, tiết kiệm tư nhân và nợ nước ngoài tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê lên thâm hụt tài khoản vãng lai; trong bối cảnh tỷ lệ tiết kiệm tư nhân bình quân chỉ đạt 22,54% GDP không đủ bù đắp mức đầu tư đạt đỉnh 43,13% GDP năm 2007, nợ nước ngoài tăng từ 31,4% GDP năm 2006 lên 41,5% GDP năm 2011 đã trở thành nguồn bù đắp trực tiếp cho khoảng trống này. Thứ tư, hệ số hiệu chỉnh sai số trong mô hình VECM đạt giá trị âm -1,293 với thống kê t là -4,495, chứng minh tốc độ điều chỉnh sai lệch ngắn hạn để quy về trạng thái cân bằng dài hạn diễn ra rất nhanh ở mức 129,3% mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Kết quả ước lượng phản ánh thực trạng thâm hụt tài khoản vãng lai tại Việt Nam có nguyên nhân sâu xa từ sự mất cân đối cơ cấu giữa tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế, kết hợp với chính sách tài khóa mở rộng. Thâm hụt ngân sách bình quân giai đoạn 2008 - 2012 tăng lên mức 2,7% GDP, cao hơn gấp đôi mức 1,3% GDP của giai đoạn 2003 - 2007, đã thúc đẩy nhập khẩu thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ đầu tư công, tạo độ trễ truyền dẫn làm gia tăng thâm hụt thương mại lên mức kỷ lục 17,79% GDP năm 2008. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế của Chinn và Prasad tại 71 quốc gia đang phát triển, cũng như kết luận của Jawaid và Raza tại Pakistan về hiện tượng thâm hụt kép. Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ đường kết hợp thể hiện quỹ đạo đồng pha giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại trong suốt 30 năm, bảng tổng hợp kiểm định vết Trace Statistic với 2 quan hệ đồng liên kết ở mức ý nghĩa 5%, và đồ thị phần dư dừng hoàn toàn ở bậc 0 với thống kê ADF đạt -6,372 nhằm khẳng định độ tin cậy tuyệt đối của mô hình ước lượng.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái cơ cấu chi tiêu công và siết chặt kỷ luật tài khóa: Bộ Tài chính cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần chủ trì lộ trình cắt giảm chi thường xuyên, kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư công dàn trải, phấn đấu duy trì tỷ lệ thâm hụt ngân sách dưới 3,0% GDP trong giai đoạn 2024 - 2028 nhằm ngăn chặn áp lực lan truyền gấp 3,122 lần sang cán cân vãng lai.
  2. Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt dựa trên tỷ giá thực hiệu dụng: Ngân hàng Nhà nước cần chuyển dịch trọng tâm điều hành từ tỷ giá danh nghĩa sang theo dõi sát tỷ giá thực REER, giữ mức chênh lệch lạm phát với các đối tác thương mại trọng điểm dưới 2,5%/năm, thực thi liên tục trong giai đoạn 2024 - 2030 để bảo toàn năng lực cạnh tranh giá của hàng hóa xuất khẩu.
  3. Thúc đẩy tích lũy và gia tăng tỷ lệ tiết kiệm khu vực tư nhân: Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính phát triển các công cụ tài chính tiết kiệm trung và dài hạn, nâng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân từ mức 22,54% lên mục tiêu 30,0% - 32,0% GDP vào năm 2028 nhằm thu hẹp khoảng cách tiết kiệm - đầu tư trong nước.
  4. Quản lý trần an toàn nợ nước ngoài và nâng cao dự trữ ngoại hối: Chính phủ cần kiểm soát quy mô nợ nước ngoài dưới 45,0% GDP, đồng thời Ngân hàng Nhà nước triển khai chiến lược gia tăng dự trữ ngoại hối đạt mức tương đương tối thiểu 3 đến 4 tháng nhập khẩu hoặc trên 350 lần quy mô nợ ngắn hạn đến năm 2027 nhằm củng cố tấm đệm phòng ngừa các cú sốc thanh khoản quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Chuyên viên tại Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Viện Chiến lược phát triển có thể ứng dụng khung mô hình VECM để dự báo tác động của chính sách tài khóa mở rộng đến cán cân thanh toán và thiết lập các kịch bản can thiệp tỷ giá.
  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế học có thể sử dụng luận văn làm tài liệu mẫu chuẩn mực về quy trình kiểm định chuỗi thời gian, kiểm định đồng liên kết Johansen và ước lượng mô hình VECM trên phần mềm kinh tế lượng.
  3. Chuyên gia phân tích tại các định chế tài chính và quỹ đầu tư: Bộ phận phân tích vĩ mô tại các công ty chứng khoán và quỹ đầu tư có thể khai thác các hệ số đàn hồi để đánh giá rủi ro tỷ giá, dự báo áp lực thanh khoản ngoại tệ và xu hướng lãi suất trung hạn tại Việt Nam.
  4. Lãnh đạo các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Ban điều hành doanh nghiệp có thể tham khảo các phân tích về tỷ giá thực và thâm hụt thương mại để xây dựng chiến lược phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá, lựa chọn đồng tiền thanh toán và tối ưu hóa hợp đồng mua bán quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao thâm hụt ngân sách lại có tác động mạnh nhất đến thâm hụt tài khoản vãng lai tại Việt Nam? Theo phương pháp tiếp cận Tiết kiệm - Đầu tư, thâm hụt ngân sách làm sụt giảm trực tiếp tổng tiết kiệm quốc gia. Tại Việt Nam, thâm hụt tài khóa trung bình -3,33% GDP trong giai đoạn nghiên cứu chủ yếu bắt nguồn từ đầu tư công mở rộng. Khi đầu tư công phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu máy móc, thâm hụt ngân sách sẽ kích thích nhập siêu và làm thâm hụt cán cân vãng lai tăng tới 3,122% cho mỗi 1% thâm hụt ngân sách gia tăng.

  2. Tại sao việc tăng tỷ giá danh nghĩa không giúp cải thiện cán cân vãng lai trong dài hạn? Tỷ giá danh nghĩa tăng từ 11.319 lên 20.828 VND/USD nhưng không cải thiện được cán cân vãng lai do tốc độ lạm phát nội địa quá cao, điển hình là mức 23,677% năm 2008 so với 3,16% của Mỹ. Chênh lệch lạm phát lớn làm tỷ giá thực REER giảm, triệt tiêu lợi thế cạnh tranh về giá của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế.

  3. Nợ nước ngoài đóng vai trò như thế nào đối với tài khoản vãng lai trong mô hình VECM? Nợ nước ngoài tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê với thâm hụt tài khoản vãng lai. Khi khoảng cách giữa tiết kiệm và đầu tư trong nước bị nới rộng, việc gia tăng nợ nước ngoài từ 31,4% lên 41,5% GDP đóng vai trò nguồn vốn bù đắp trực tiếp cho thâm hụt vãng lai, đồng thời hỗ trợ gia tăng năng lực sản xuất để tạo nguồn thu ngoại tệ.

  4. Tốc độ điều chỉnh sai số -1,293 trong mô hình VECM mang ý nghĩa kinh tế lượng gì? Hệ số hiệu chỉnh sai số ECT đạt giá trị âm -1,293 với giá trị kiểm định t là -4,495 khẳng định sự tồn tại vững chắc của mối quan hệ cân bằng dài hạn. Trị số này cho thấy khi hệ thống xảy ra các cú sốc làm lệch khỏi cân bằng, tốc độ tự điều chỉnh diễn ra rất mạnh mẽ ở mức 129,3% mỗi chu kỳ năm để tái lập trạng thái cân bằng dài hạn.

  5. Luận văn đóng góp gì cho việc kiểm soát hiện tượng thâm hụt kép tại Việt Nam hiện nay? Luận văn cung cấp bằng chứng định lượng khẳng định mối quan hệ nhân quả một chiều từ thâm hụt ngân sách đến thâm hụt tài khoản vãng lai trong ngắn hạn. Kết quả này chỉ ra rằng việc kiểm soát chặt chẽ kỷ luật tài khóa dưới 3,0% GDP chính là điều kiện tiên quyết để giữ thâm hụt vãng lai dưới ngưỡng an toàn 5,0% GDP.

Kết luận

  • Xác lập bằng chứng thực nghiệm vững chắc về hiện tượng thâm hụt kép tại Việt Nam với hệ số tác động tài khóa dài hạn lên tới 3,122.
  • Chứng minh tỷ giá danh nghĩa tăng không đồng nghĩa với cải thiện cán cân vãng lai nếu lạm phát nội địa vượt quá 20% làm xói mòn tỷ giá thực.
  • Khẳng định vai trò bù đắp thanh khoản của nợ nước ngoài và tầm quan trọng của việc nâng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân vượt ngưỡng 30% GDP.
  • Xác định tốc độ hội tụ dài hạn mạnh mẽ của mô hình VECM với hệ số hiệu chỉnh sai số -1,293 và trễ tối ưu bậc 1.
  • Cung cấp khung khuyến nghị 4 nhóm chính sách đồng bộ cho Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính trong quản trị vĩ mô.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là việc ứng dụng thành công kỹ thuật kinh tế lượng chuỗi thời gian hiện đại trên chuỗi dữ liệu 30 năm để giải mã các nút thắt cấu trúc của cán cân thanh toán Việt Nam. Trong giai đoạn 2024 - 2026, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu sau đại dịch và mở rộng mô hình VECM để đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Hãy khai thác ngay các phát hiện định lượng từ công trình này để hoàn thiện chiến lược phối hợp chính sách tài khóa - tiền tệ, hướng tới mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển bền vững.