phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các hình, bảng, các phụ lục, các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo thì phần nội dung của bài nghiên cứu được thiết lập theo 5 chương: Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung khóa luận 1. Mục tiêu nghiên cứu 1. Câu hỏi nghiên cứu 1.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1. Phương pháp nghiên cứu 1. Kết cấu khóa luận Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan 2.1 Cơ sở lý thuyết về dịch vụ Ngân hàng điện tử 2. Khái niệm ngân hàng điện tử 2.
Các dịch vụ của ngân hàng điện tử 2. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ Ngân hàng điện tử dành cho khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Quân đội (ứng dụng BIZ MBBANK) 2. Giới thiệu ứng dụng BIZ MBBANK 2. Các sản phẩm và dịch vụ của ứng dụng BIZ MBBANK 2.
Các lý thuyết liên quan 2. Thuyết hành động hợp lý (TRA) 7 2. Thuyết hành vi dự định (TPB) 2. Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) 2.
Thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 2. Các nghiên cứu trước đó có liên quan. Nghiên cứu nước ngoài 2. Nghiên cứu trong nước Chƣơng 3: Mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu 3.
Mô hình nghiên cứu 3. Giả thuyết nghiên cứu 3. Xây dựng thang đo và bảng câu hỏi khảo sát 3. Mẫu nghiên cứu 3.
Dữ liệu nghiên cứu 3. Phương pháp phân tích và kiểm định dữ liệu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu 4. Thống kê mô tả 4. Loại hình doanh nghiệp 4.
Ngân hàng khách hàng sử dụng 4. Phân tích kết quả kiểm định 4. Kiểm định độ tin cậy thang đo 4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 8 4.
Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập 4. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc 4. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính 4. Phân tích tương quan pearson 4.
Phân tích hồi quy tuyến tính 4. Phân phối chuẩn của phần dư 4. Kiểm tra liên hệ tuyến tính 4. Thảo luận kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng ứng dụng BIZ MBBANK tại ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh 3 Tháng 2.
Một số đề xuất phát triển ứng dụng BIZ MBBANK tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh 3 Tháng 2 5. Cái tiến và phát triển thêm nhiều tính năng của sản phẩm dịch vụ 5. Đơn giản hóa giao diện và cách sử dụng dịch vụ 5. Xây dựng và thống nhất bảng biểu phí dịch vụ hợp lý 5.
Xây dựng mối quan hệ tốt và gia tăng lòng tin 5. Hạn chế của đề tài 9 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 2. Khái niệm ngân hàng điện tử Ngân hàng điện tử (còn gọi là e-Banking) là kênh cung cấp dịch vụ ngân hàng mới nhất thông qua nền tảng Internet. Theo Al-Ajam A.M (2013) Ngân hàng điện tử (NHĐT) là biểu tượng của sự phát triển phi thường trong ngành dịch vụ tài chính Thế kỷ 20.
Theo Karen và cộng sự (2000), Giglio (2002), Ngân hàng điện tử là dịch vụ cho phép các khách hàng truy cập từ xa vào tài khoản ngân hàng của họ và tiếp nhận thông tin mới nhất về ngân hàng, sản phẩm và dịch vụ, thực hiện tất cả các giao dịch tài chính bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu thông qua việc sử dụng website của ngân hàng. Các dịch vụ của ngân hàng điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã định nghĩa về khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử là: “Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động…) được gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử”. Như vậy, ta có thể có thể hiểu dịch vụ ngân hàng điện tử là các dịch vụ ngân hàng được cung cấp không thông qua các kênh ngân hàng truyền thống mà thông qua các phương tiện điện tử trực tuyến. CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2.
Thuyết hành động hợp lý Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) được phát triển bởi hai nhà tâm lý học Martin Fishbein và Icek Ajzen vào năm 1967. Trong mô hình lý thuyết này, thái độ cá nhân và các nhân tố xã hội hoặc quy chuẩn chủ quan có ảnh 10 hưởng trực tiếp đến ý định hành vi, là nhân tố dự báo mạnh nhất về hành vi thực tế (Fishbein & Ajzen 1975). Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) Nguồn Fishbein & Ajzen (1975) Trong mô hình TRA, ý định hành vi là thang đo mức độ mà một người thực hiện một hành vi cụ thể nào đó. Thái độ được cho là nhân tố quan trọng quyết định thực hiện hành vi và nó liên quan cảm nhận tiêu cực, tích cực của một người về một hành vi cụ thể.
Chuẩn chủ quan cũng nằm trong những nhân tố chính quyết định ý định hành vi và được ước lượng thông qua nhận thức của những người có mối quan hệ liên quan xung quanh (gia đình, bạn bè,.) có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi của một cá nhân. Thuyết hành vi dự định Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior) được đề xuất bởi Icek Ajzen để hoàn thiện khả năng suy đoán của thuyết hành động hợp lý (TRA) bằng cách đưa vào nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi. Thuyết này cho rằng con người có thể tự thực hiện một hành vi nhất định với điều kiện bản thân họ tin rằng hành vi này sẽ mang lại kết quả có giá trị nhất định. Điều quan trọng là những kết 11 quả sẽ có giá trị và nó đồng thuận với hành vi mà họ có khả năng, nguồn lực và cơ hội để thực hiện hành vi đó.
Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) Nguồn Ajzen (1991) 2. Thuyết chấp nhận công nghệ Dựa trên mô hình thuyết hành động hợp lý, mô hình chấp nhận Công nghệ được Fred Davis (1986) nghiên cứu liên quan cụ thể hơn đến khả năng chấp nhận của một hệ thống mạng lưới máy tính. Mục đích của mô hình này là giải thích cách người dùng chấp nhận và sử dụng của một hệ thống công nghệ mới. Mô hình thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) Nguồn Davis và cộng sự (1989) 2.
Thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ Venkatesh và cộng sự (2003) phát triển mô hình UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) với mục đích kiểm tra sự chấp nhận công nghệ của người sử dụng. Kỳ vọng kết quả là một hệ thống công nghệ mà khi cá nhân sử dụng nó và tin rằng điều đó sẽ giúp hiệu suất công việc của họ đạt được hiệu quả cao, kỳ vọng nỗ lực là mức độ dễ dàng sử dụng hệ thống, ảnh hưởng của xã hội là những người khác ảnh hưởng lên một cá nhân về nhận thức nên sử dụng hệ thống, các điều kiện thuận tiện là mức độ mà một cá nhân tin rằng công cụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật tồn tại là để cho họ cảm thấy dễ dàng hơn khi sử dụng hệ thống. Mô hình thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003) 2. CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÓ CÓ LIÊN QUAN 2.
Nghiên cứu nƣớc ngoài Jeong, B. (2013) nghiên cứu khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận ngân hàng di động. Dữ liệu mẫu được thu thập từ 165 người trả lời và dựa trên mô hình TAM. Kết quả chỉ ra rằng có 4 yếu tố có tác động đáng kể đến ý định sử dụng ngân hàng di động là tính hữu ích, nhận thức về tính dễ sử dụng, nhận thức về độ tin cậy và nhận thức về năng lực bản thân.
Tính hữu ích là yếu tố có tác động lớn nhất đến việc chấp nhận ngân hàng di động. (2013) đã thực hiện nghiên cứu về áp dụng Mobile Banking: Kiểm tra mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết về hành vi có kế hoạch. Nghiên cứu này nhằm mục đích mở rộng hiểu biết về việc áp dụng ngân hàng di động. Phân tích dữ liệu khảo sát từ 119 người cho ra kết quả thái độ, định 14 mức chủ quan và nhận thức tính hữu ích có tác động tích cực đáng kể đến ngân hàng di động và việc chấp nhận ngân hàng di động.
(2014) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi của người Malaysia sử dụng ngân hàng di động với tác động trung gian của thái độ. Mục đích của nghiên cứu này là kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến việc người Malaysia chấp nhận ngân hàng di động làm công cụ cho mục đích ngân hàng của họ thông qua yếu tố thái độ. Kết quả cho thấy tính hữu ích cảm nhận, lợi ích cảm nhận và độ tin cậy cảm nhận là những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động của người dùng. (2020) đã tiến hành nghiên cứu về các yếu tố nhân quả ảnh hưởng đến việc chấp nhận dịch vụ ngân hàng di động của khách hàng ở Thái Lan.
Phân tích dữ liệu khảo sát từ 400 người thu về kết quả các nhân yếu tố nhân quả ảnh hưởng đến việc chấp nhận dịch vụ ngân hàng di động của khách hàng ở Thái Lan là chất lượng dịch vụ, cảm nhận về tính hữu ích, cảm nhận về tính dễ sử dụng, an toàn khi sử dụng và các yếu tố xã hội 2. Nghiên cứu trong nƣớc Lê Châu Phú và Đào Duy Huân (2019) đã phân tích các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank – chi nhánh Cần Thơ. Nghiên cứu này có mục tiêu nhằm khám phá ra yếu tố chính tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân. Nghiên cứu khảo soát 340 khách hàng cá nhân đã đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Agribank Cần Thơ.