Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đã đƣợc thực hiện trong nƣớc và ngoài nƣớc có liên quan. Chƣơng 2: Trình bày khái quát về cơ sở lý thuyết kế toán môi trƣờng. Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu. Thảo luận và so sánh kết quả đạt đƣợc, cũng nhƣ so sánh với một số nghiên cứu trƣớc ở trong và ngoài nƣớc.
Chương 5: Nêu kết luận đề tài và đƣa ra kiến nghị với các bên liên quan. Đồng thời, ghi nhận hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Trong nội dung của chƣơng này tác giả thực hiện tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến việc thực hiện kế toán môi tr ƣờng. Trên cơ sở tổng hợp phân tích các nghiên cứu trƣớc, tác giả đƣa ra những nhận xét về các nghiên cứu đã thực hiện theo đó xác định đ ƣợc khe trống nghiên cứu từ đó hình thành nên định hƣớng cho nghiên cứu của tác giả.1 C愃Āc công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài Để khám phá những nhân tố ảnh hƣởng tới việc thực hiện kế toán môi tr ƣờng, nghiên cứu của Qian.
“Environmental accounting for local government waste management: an assessment of institutional and contingency theory explanations”. (Kế toán môi trƣờng cho quản lý chất thải của chính quyền địa ph ƣơng: một đánh giá dựa trên lý thuyết thể chế và lý thuyết ngẫu nhiên)điều tra thực tế việc áp dụng kế toán môi trƣờng hiện tại ở chính quyền địa phƣơng về quản lý chất thải. Nghiên cứu bắt đầu với 12 chính quyền địa phƣơng ở New South Wales (NSW) Australia, và mở rộng khảo sát qua thƣ cho tất cả các chính quyền ở NSW. Lý thuyết ngẫu nhiên xem các tổ chức là các công cụ quản lý nhằm kiểm soát hiệu quả làm việc, dựa trên lý thuyết này, tác giả đề xuất các biến: sự không chắc chắn về môi trƣờng, chiến lƣợc môi trƣờng và độ phức tạp của nhiệm vụ.
Lý thuyết thể chế coi các tổ chức là các tác nhân xã hội, dựa trên lý thuyết này, áp lực quy định, áp lực nhận thức, kỳ vọng của cộng đồng và giao tiếp liên ngành, đƣợc đề xuất nh ƣ các biến giải thích. Khảo sát qua thƣ đánh giá hiệu quả của hai giải thích lý thuyết. Kết quả cho thấy rằng nhiệm vụ phức tạp, giao tiếp liên ngành, sự không chắc chắn về môi trƣờng, kỳ vọng của cộng đồng và chiến lƣợc môi trƣờng đều có liên quan đáng kể với mức độ thực hiện kế toán môi trƣờng cho việc quản lý chất thải ở địa phƣơng. Tuy nhiên, chỉ có chiến lƣợc môi trƣờng, độ phức tạp của nhiệm vụ và giao tiếp liên ngành, đóng một vai trò quan trọng trong việc giải thích các cấp độ kế toán cho các chi phí và tác động gián tiếp bên trong và bên ngoài trong quản lý chất thải.
Dƣờng nhƣ các kỳ vọng về môi trƣờng và môi trƣờng quản lý chất thải, sự không chắc chắn của cộng đồng không thể cung cấp một động lực đáng kể cho chính quyền địa phƣơng để giải quyết các chi phí và tác động môi trƣờng. Hai yếu tố thể chế, áp lực pháp lý và áp lực nhận thức môi Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 trƣờng không đóng góp đáng kể vào bất kỳ khía cạnh nào của thực hành kế toán môi trƣờng trong quản lý chất thải của chính quyền địa phƣơng.Với mục đích tƣơng tự nhƣng áp dụng ở Libya, Al Kisher 2013. “Factors influencing environmental management accounting adoption in oil and manufacturing firms in Libya”. Nghiên cứu đƣợc tiến hành với một cuộc khảo sát bao gồm 202 câu hỏi đƣợc gửi tới các giám đốc tài chính, các nhà quản lý môi trƣờng trong công ty dầu mỏ và các công ty sản xuất ở Libya.
Sau khi thu thập đƣợc dữ liệu tác giả tiến hành phân tích nhân tố, tƣơng quan và hồi quy bội. Kết quả cho thấy tuổi tác, trình độ học vấn và thâm niên của nhà quản trị là một trong những yếu tố ảnh hƣởng đến các công ty có ý định áp dụng Kế toán quản trị môi trƣờng (EMA). Kết quả cũng cho thấy các công ty Libya trong các ngành công nghiệp lựa chọn kế toán môi trƣờng bị ảnh hƣởng bởi yếu tố cơ cấu tổ chức, trong đó ủng hộ kế toán môi trƣờng là cơ cấu tổ chức quản lý tập trung. Hơn nữa, kết quả cũng tiết lộ rằng các biến văn hóa tổ chức, áp lực cƣỡng ép, áp lực quy chuẩn, chiến lƣợc môi trƣờng, áp lực của các bên liên quan có ảnh hƣởng đáng kể đến các công ty có ý định áp dụng EMA.
Nghiên cứu này đã đóng góp hữu ích cho kiến thức hiện tại bằng cách cung cấp, giải thích thêm về việc áp dụng EMA trong bối cảnh kế toán môi trƣờng còn xa lạ và cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về các yếu tố tạo thuận lợi cũng nhƣ cản trở việc áp dụng kế toán môi tr ƣờng vào thực tiễn. Nghiên cứu hiện tại cũng đã lấp đầy khoảng trống trong tài liệu EMA bằng cách phát triển khung lý thuyết để đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố trong tổ chức, môi trƣờng và công nghệ. Quan trọng hơn, nghiên cứu này đã mở ra khả năng nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng EMA ở Libya cũng nhƣ các nƣớc đang phát triển khác trên toàn thế giới. Ngoài những nhân tố ảnh hƣởng thuận chiều tới việc áp dụng kế toán môi trƣơng, năm 2010 để khám phá ra các nhân tố gây trở ngại đến việc áp dụng kế toán quản trị môi trƣờng tại trƣờng đại học RMIT, Chang& Deegan.
tiến hành nghiên cứu đề tài “Exploring factors influencing environmental Management Accounting adoption at RMIT University” (Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị môi trường tại Đại học RMIT). Tác giả tiến hành phỏng vấn 8 chuyển gia tại trƣờng và thực hiện thống kê mô tả, kết quả cho thấy 5 nhân tố: 1. áp Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 lực cƣỡng ép, 2. chiến lƣợc môi trƣờng, 3.
nhiệm vụ phức tạp, 4. nhận thức của nhà quản trị về KTMT, 5. sự hỗ trợ của nhà quản trị, làm chậm tiến trình áp dụng kế toán quản trị môi trƣờng. Nghiên cứu cũng mở rộng khả năng áp dụng kế toán môi trƣờng cho các nhà giáo dục đại học bằng cách cung cấp một khung lý thuyết toàn diện giúp giải thích rõ vai trò của kế toán môi tr ƣờng trong phát triển kinh tế.
Tƣơng tự, đề tài của Jamil, & cộng sự 2015 “Environmental management accounting practices in small medium manufacturing firms”(Thực hiện kế toán quản trị môi trƣờng trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa) nghiên cứu các yếu tố rào cản ảnh hƣởng đến việc thực hành kế toán môi tr ƣờng. Lý thuyết thể chế đƣợc sử dụng và dữ liệu đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi. Nghiên cứu này tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty sản xuất vừa và nhỏ của Malaysia. Kết quả chỉ ra rằng hầu hết các công ty đều có phân bổ ngân sách cho các hoạt động môi trƣờng và áp dụng EMA.
Nghiên cứu lập luận rằng áp lực cƣỡng ép là một yếu tố chi phối việc thực hiện EMA và do đó, các rào cản đối với sự phát triển của EMA cần đƣợc giải quyết bởi chính phủ Malaysia và các cơ quan chức năng khác. Với các nhân tố đã đƣợc khám phá, Christ. 2013 thực hiện nghiên cứu “Environmental management accounting: the significance of contingent variables for adoption”. (Kế toán quản trị môi trường: Mức độ tác động của các nhân tố đến việc thực hiện kế toán môi trường) điều tra xem liệu đặc điểm của tổ chức có ảnh hƣởng đến việc thực hiện kế toán quản trị môi tr ƣờng của các doanh nghiệp ở 唃Āc hay không.
Dựa trên cơ sở lý thuyết ngẫu nhiên, tác giả đ ƣa ra khung nghiên cứu nhằm tìm cách xác định các trƣờng hợp theo đó các tổ chức có nhiều khả năng tham gia vào các hoạt động EMA, cả hiện tại và trong t ƣơng lai. Nghiên cứu thực hiện một cuộc khảo sát gửi qua mạng cho các kế toán viên 唃Āc. Kết quả cho thấy các nhân tố nhƣ chiến lƣợc môi trƣờng, quy mô tổ chức và lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm với môi trƣờng có ảnh hƣởng đáng kể đến khả năng áp dụng EMA. Trái với dự kiến của tác giả, cơ cấu tổ chức không đƣợc tìm thấy có liên quan đến nhận thức của kế toán về việc sử dụng EMA trong các tổ chức của họ.
Những phát hiện này hỗ trợ cho các nghiên cứu về sau dựa trên lý thuyết ngẫu nhiên có thêm kiến thức và hiểu biết hiện tại về lý do đằng sau sự phát triển của EMA và nhận thức về việc sử dụng EMA trong các tổ chức. Nghiên cứu cũng chỉ ra việc Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com) lOMoARcPSD|9242611 áp dụng EMA ở các doanh nghiệp 唃Āc còn hạn chế, đồng thời việc xác định chiến lƣợc kinh doanh cũng nhƣ quy mô doanh nghiệp sẽ thúc đẩy việc áp dụng EMA ở hiện tại và trong tƣơng lai. Jalaludin, & cộng sự 2011 cũng thực hiện nghiên cứu “Understanding environmental management accounting (EMA) adoption: a new institutional sociology perspective”. (Hiểu biết về áp dụng kế toán quản trị môi trƣờng (EMA): một quan điểm dựa trên lý thuyết thể chế) để giải thích mối quan hệ giữa áp lực thể chế và việc áp dụng kế toán quản trị môi trƣờng.
Cụ thể nghiên cứu phân tích áp lực từ chính phủ và các bên liên quan đến việc áp dụng EMA trong các doanh nghiệp sản xuất ở Malaysia. Tổng cộng có 74 kế toán từ các công ty sản xuất ở Malaysia đã tham gia khảo sát. Áp lực thể chế (áp lực cƣỡng chế, áp lực quy phạm và áp lực mô phỏng) đã đƣợc kiểm tra đối với mức độ áp dụng EMA thông qua phân tích hồi quy bội. Những phát hiện của nghiên cứu này cho thấy một số ảnh hƣởng của áp lực thể chế đối với việc áp dụng EMA.
Trong số này, áp lực quy phạm về đào tạo kế toán đƣợc coi là mạnh nhất.Nghiên cứu của Ferreira &Cộng sự. “Environmental management accounting and innovation: an exploratory analysis”. (Kế toán quản trị môi trƣờng và công cuộc đổi mới: Một nghiên cứu thăm dò)nhằm mục đích kiểm tra vai trò của chiến l ƣợc môi trƣờng đến việc áp dụng và đổi mới EMA, bằng việc khảo sát các nhân viên kế toán và các nhà kiểm soát tài chính trong các doanh nghiệp lớn của 唃Āc. Kết quả không nhƣ mong đợi.
Phân tích tƣơng quan cho thấy việc đổi mới quy trình sản xuất có tác động tích cực đến việc áp dụng EMA.