Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại. Đây là khâu trực tiếp quyết định việc thu hồi vốn kinh doanh, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Để duy trì khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt hoạt động bán hàng, rút ngắn chu kỳ luân chuyển hàng hóa và kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ. Trong đó, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh, kiểm soát doanh thu, giá vốn, chi phí và cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho ban lãnh đạo.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Bình Dương" được thực hiện với các nội dung nghiên cứu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phương thức bán hàng tại Công ty TNHH Bình Dương.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng tại đơn vị, bao gồm: hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, kế toán chi tiết và tổng hợp doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, theo dõi công nợ phải thu và kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng, sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo phục vụ quản trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và các phần hành liên quan (kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, công nợ khách hàng, thuế GTGT).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bình Dương (Trụ sở chính: Số 55, Thôn Dậu 2, Xã Di Trạch, Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội; hệ thống kho tại Hoài Đức và Ứng Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong tháng 01 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các chuẩn mực, chế độ kế toán và văn bản pháp luật hiện hành áp dụng cho doanh nghiệp thương mại tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Các quy định pháp lý về thương mại và hợp đồng kinh tế: Bộ luật Dân sự năm 2005 (Luật số 33/2005/QH11), Luật Thương mại năm 2005 (Luật số 36/2005/QH11), Nghị định số 63/CP và Thông tư số 3055/TT-SHCN về sở hữu công nghiệp.
  • Khung lý thuyết về ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện luật định, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí giá vốn, phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho và kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp các chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản đối chiếu khối lượng, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu thu, Tờ khai thuế GTGT).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích và đối chiếu số liệu: So sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết TK 131), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331).

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu là hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 01/2015 do Phòng Hành chính - Kế toán Công ty TNHH Bình Dương cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Bình Dương

Chương này trình bày tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh, danh mục hàng hóa, thị trường và cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:

  • Danh mục mặt hàng kinh doanh: Công ty TNHH Bình Dương là doanh nghiệp thương mại chuyên phân phối các sản phẩm thép xây dựng, bao gồm:
    • Thép trơn: CT3, CB240-T d6-T, CB240 d10-T, d8-T cuộn.
    • Thép vằn: CT5, SD295A, CB300-V D10 L11,7m.
    • Thép góc: SD390, SD490S.
  • Nguồn cung và thị trường tiêu thụ: Doanh nghiệp là nhà phân phối chính thức của hai đơn vị sản xuất thép lớn: Công ty Gang Thép Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Thép Cửu Long - Vinashin. Hàng hóa sau khi nhập được phân phối về 2 hệ thống kho:
    • Kho số 1: Xã Di Trạch, Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội.
    • Kho số 2: Huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. Thị trường tiêu thụ mục tiêu là các chủ đầu tư, nhà thầu công trình tại Hà Nội và các huyện, thành phố lân cận.
  • Phương thức bán hàng áp dụng:
    • Bán hàng trực tiếp: Khách hàng nhận hàng trực tiếp tại kho hoặc giao hàng tay ba; ghi nhận doanh thu ngay khi hoàn tất giao nhận và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
    • Bán hàng gửi đại lý: Xuất kho gửi đại lý và ghi nhận doanh thu khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (đại lý hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá).
    • Bán hàng trả góp và các hình thức khác: Ghi nhận doanh thu tại thời điểm giao hàng, khách hàng thanh toán gốc định kỳ kèm lãi suất trả chậm; xuất tiêu dùng nội bộ hoặc thưởng cán bộ công nhân viên.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình quản lý trực tuyến:
    • Ban Giám đốc: Giám đốc điều hành chung và Phó Giám đốc hỗ trợ điều hành.
    • Phòng Kinh doanh: Được chia tách thành 02 bộ phận chuyên sâu gồm Bộ phận Bán hàng (5 nhân sự, do Trưởng phòng phụ trách) và Bộ phận Tiếp thị (4 nhân sự, do Phó phòng phụ trách).
    • Phòng Hành chính - Kế toán: Do Trưởng phòng phụ trách, quản lý toàn bộ công tác tài chính, kiểm soát sử dụng vốn, chấp hành chế độ hạch toán và xác định kết quả kinh doanh.
    • Bộ phận Kho: Gồm Kho số 1 (Di Trạch) và Kho số 2 (Ứng Hòa), chịu trách nhiệm theo dõi nhập - xuất - tồn và đối chiếu số lượng thực tế với kế toán.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Bình Dương

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản, vào sổ chi tiết và sổ cái tổng hợp đối với các nghiệp vụ bán hàng trong tháng 01/2015:

  • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung, sử dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hạch toán doanh thu bán hàng:
    • Hệ thống tài khoản: TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa), TK 512, TK 521, TK 131, TK 111, TK 112.
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL, 3 liên), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Biên bản đối chiếu khối lượng hàng hóa, Giấy báo Có, Phiếu thu (Mẫu số 01-TT).
    • Nghiệp vụ thu tiền ngay (Ví dụ 1): Ngày 03/01/2015 (xuất giao ngày 10/01/2015), xuất bán cho Công ty TNHH XD & TM Minh Anh theo Hợp đồng số 24/2015/HĐ-KT: 8 tấn thép trơn CT3 (đơn giá 11.000.000 đ/tấn) và 3 tấn thép vằn CT5 (đơn giá 12.000.000 đ/tấn). Tổng doanh thu chưa thuế là 131.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 13.100.000 đ, tổng giá trị thanh toán 144.100.000 đ (Hóa đơn GTGT số 175925, Phiếu xuất kho số 420). Khách hàng thanh toán qua ngân hàng (Giấy báo Có, ghi Nợ TK 112 / Có TK 511: 131.000.000 đ, Có TK 3331: 13.100.000 đ).
    • Nghiệp vụ bán hàng trả chậm (Ví dụ 2): Ngày 21/01/2015, xuất bán cho Công ty CP Nam Á Châu theo Hợp đồng số 38/2015/HĐ-KT: 9 tấn thép trơn CB240-T d6-T và 3 tấn thép vằn SD295A (đơn giá 11.000.000 đ/tấn). Doanh thu chưa thuế là 142.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 14.200.000 đ, tổng nợ phải thu là 156.200.000 đ (Hóa đơn GTGT số 175928, Phiếu xuất kho số 436). Kế toán ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511: 142.000.000 đ, Có TK 3331: 14.200.000 đ.
  • Hạch toán giá vốn hàng bán:
    • Tài khoản sử dụng: TK 632, TK 156 (TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua), TK 157.
    • Phương pháp tính giá vốn: Áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Doanh nghiệp tập hợp chứng từ nhập mua trong kỳ (như Hóa đơn GTGT số 0019476 ngày 18/01/2015 mua 20 tấn thép vằn SD295A từ Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên với trị giá chưa thuế 237.000.000 đ, Phiếu nhập kho số 08/156.1), đến cuối tháng mới tiến hành tính đơn giá bình quân để xác định giá vốn hàng xuất bán.
    • Kết chuyển giá vốn: Cuối tháng 01/2015, kế toán lập chứng từ kết chuyển tổng giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 632 số tiền 256.985.000 đ.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Sử dụng TK 641 (chi tiết chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, bốc xếp) và TK 642 để tập hợp chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ.
  • Kế toán thuế GTGT: Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%. Theo Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2015:
    • Doanh số bán ra chịu thuế 10%: 560.000.000 đ (Thuế GTGT đầu ra tương ứng: 56.000.000 đ).
    • Doanh số mua vào: 380.000.000 đ; Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 21.310.000 đ.
    • Thuế GTGT phải nộp trong kỳ: 51.944.000 đ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Bình Dương

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhược điểm tồn tại:
    • Việc tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ khiến công tác tính giá vốn dồn vào cuối tháng, không cung cấp kịp thời thông tin về giá vốn và lợi nhuận gộp theo từng đơn hàng cho ban quản lý.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán công nợ chi tiết.
    • Hệ thống sổ kế toán chi tiết công nợ (TK 131) và chi phí bán hàng (TK 641) cần được theo dõi chi tiết hơn theo từng công trình, từng đối tượng khách hàng để phục vụ việc đôn đốc thu hồi nợ.
    • Hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ phân tích hiệu quả bán hàng theo mặt hàng, khu vực thị trường chưa được xây dựng đầy đủ.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Về công tác quản lý bán hàng: Tăng cường kiểm soát hạn mức tín dụng thương mại và thời hạn nợ cho từng nhóm khách hàng.
    • Về tài khoản và phương pháp tính giá: Nghiên cứu chuyển đổi sang phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn hoặc đích danh khi ứng dụng phần mềm kế toán, nhằm xác định giá vốn ngay tại thời điểm bán.
    • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Hoàn thiện quy trình luân chuyển biên bản giao hàng, biên bản đối chiếu khối lượng và hóa đơn; chuẩn hóa khâu phê duyệt phiếu xuất kho.
    • Về sổ sách kế toán: Mở chi tiết các sổ theo dõi doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng theo từng nhóm mặt hàng (thép trơn, thép vằn, thép góc); hoàn thiện Sổ chi tiết TK 131 theo từng hợp đồng và thời hạn thanh toán.
    • Về báo cáo kế toán: Thiết lập hệ thống báo cáo bán hàng định kỳ (Báo cáo doanh thu theo mặt hàng, Báo cáo tuổi nợ của khách hàng, Báo cáo phân tích chi phí bán hàng) hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu hạch toán thực tế trong nghiên cứu

Khóa luận đã phản ánh trung thực số liệu hạch toán nghiệp vụ bán hàng tháng 01/2015 tại Công ty TNHH Bình Dương qua bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Chứng từ / Sổ sách căn cứ Số liệu ghi nhận (VNĐ) Định khoản kế toán chủ yếu
Xuất bán cho Công ty TNHH XD&TM Minh Anh HĐ GTGT 175925, PXK 420, HĐ 24/2015/HĐ-KT 131.000.000 (Chưa VAT)
13.100.000 (VAT 10%)
Nợ TK 112: 144.100.000
Có TK 511: 131.000.000
Có TK 3331: 13.100.000
Xuất bán cho Công ty CP Nam Á Châu HĐ GTGT 175928, PXK 436, HĐ 38/2015/HĐ-KT 142.000.000 (Chưa VAT)
14.200.000 (VAT 10%)
Nợ TK 131: 156.200.000
Có TK 511: 142.000.000
Có TK 3331: 14.200.000
Thu nợ cũ Công ty CP Nam Á Châu Phiếu thu số 50 ngày 22/01/2015 29.000.000 Nợ TK 111 / Có TK 131: 29.000.000
Nhập kho thép SD295A từ Gang Thép Thái Nguyên HĐ GTGT 0019476, PNK 08/156.1 237.000.000 (Chưa VAT)
23.700.000 (VAT 10%)
Nợ TK 1561: 237.000.000
Nợ TK 133: 23.700.000
Có TK 331: 260.700.000
Kết chuyển Giá vốn hàng bán cuối tháng Sổ Cái TK 632 ngày 31/01/2015 256.985.000 Nợ TK 911 / Có TK 632: 256.985.000
Kê khai thuế GTGT tháng 01/2015 Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT Bán ra: 560.000.000
Khấu trừ: 21.310.000
Phải nộp: 51.944.000
Kê khai nghĩa vụ thuế với Cục Thuế TP. Hà Nội

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, ký kết hợp đồng kinh tế, xuất kho, lập hóa đơn GTGT đến lập biên bản nghiệm thu/đối chiếu khối lượng thực tế trong ngành thương mại thép.
  • Làm rõ phương pháp hạch toán kế toán bán hàng theo hình thức Nhật ký chung, cung cấp bộ mẫu biểu thực tế (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết TK 511, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, 632).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp phân phối sắt thép (khối lượng lớn, giá trị biến động, công nợ kéo dài theo tiến độ công trình), giúp nâng cao hiệu lực quản lý công nợ và tính toán kết quả kinh doanh chính xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 01/2015) tại Công ty TNHH Bình Dương; nội dung hạch toán chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính tuân thủ chế độ kế toán và báo cáo thuế, chưa phân tích chuyên sâu các mô hình kế toán quản trị bán hàng đa chiều qua nhiều năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán bán hàng trên hệ thống phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP); nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích biên lợi nhuận đóng góp theo từng nhóm khách hàng và từng hợp đồng cung ứng dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập chuyên ngành chuẩn mực của Đại học Kinh tế Quốc dân; nghiên cứu phương pháp trích xuất chứng từ, lập định khoản và vào hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, sắt thép: Tham khảo quy trình quản lý chứng từ bán hàng (kèm biên bản đối chiếu khối lượng), phương pháp theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) và lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ trong doanh nghiệp phân phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bình Dương áp dụng hình thức sổ kế toán nào và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp gì?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Đối với hàng tồn kho xuất bán, công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, theo đó kế toán tập hợp toàn bộ giá trị nhập và tồn đầu kỳ để tính đơn giá bình quân vào thời điểm cuối tháng trước khi ghi nhận giá vốn hàng bán sang TK 632.

2. Danh mục mặt hàng kinh doanh chính của Công ty TNHH Bình Dương gồm những loại nào và nhập từ đâu?

Công ty chuyên phân phối các loại thép xây dựng gồm: thép trơn (CT3, CB240-T d6-T, CB240 d10-T, d8-T cuộn), thép vằn (CT5, SD295A, CB300-V D10 L11,7m) và thép góc (SD390, SD490S). Nguồn hàng được nhập trực tiếp từ hai nhà cung cấp chính: Công ty Gang Thép Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Thép Cửu Long - Vinashin, sau đó lưu trữ tại Kho số 1 (Di Trạch, Hoài Đức) và Kho số 2 (Ứng Hòa).

3. Nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay cho Công ty TNHH XD & TM Minh Anh ngày 03/01/2015 được thực hiện như thế nào?

Theo Hợp đồng số 24/2015/HĐ-KT, doanh nghiệp xuất bán 8 tấn thép trơn CT3 (11.000.000 đ/tấn) và 3 tấn thép vằn CT5 (12.000.000 đ/tấn). Doanh số chưa thuế là 131.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 13.100.000 đ, tổng thanh toán là 144.100.000 đ theo Hóa đơn GTGT số 175925 và Phiếu xuất kho số 420. Nghiệp vụ được thanh toán qua ngân hàng và kế toán ghi nhận Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331 căn cứ vào Giấy báo Có.

4. Tổng giá vốn hàng bán và số thuế GTGT phát sinh trong tháng 01/2015 của công ty là bao nhiêu?

Theo Sổ Cái TK 632, tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 vào ngày 31/01/2015 là 256.985.000 đ. Theo Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2015, tổng doanh số bán ra chịu thuế 10% là 560.000.000 đ, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 21.310.000 đ và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ là 51.944.000 đ.

5. Bộ máy quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Bình Dương được phân công như thế nào?

Bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó Giám đốc. Phòng Kinh doanh được chia thành 02 bộ phận: Bộ phận Bán hàng (5 người) phụ trách giao dịch, ký hợp đồng và Bộ phận Tiếp thị (4 người) phụ trách phát triển thị trường; phối hợp cùng Phòng Hành chính - Kế toán và thủ kho tại 2 kho Di Trạch, Ứng Hòa để thực hiện xuất hàng và ghi nhận doanh thu.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Bình Dương. Bằng phương pháp mô tả chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 01/2015, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ và thuế GTGT theo hình thức Nhật ký chung trong ngành thương mại thép. Những giải pháp hoàn thiện về chứng từ luân chuyển, phương pháp tính giá vốn và hệ thống sổ kế toán chi tiết được đề xuất có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và luân chuyển vốn.