chương 1 em đã nghiên cứu hoạt động giải toán ở Tiểu học: trình bày vị trí vai trò của việc giải toán trong dạy và học toán ở Tiểu học, trình bày được đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học trong dạy học toán. Đồng thời em cũng đã tìm hiểu phương pháp dùng chữ thay số trong giải toán ở Tiểu học: nêu được tầm quan trọng của việc lựa chọn phương pháp giải toán, trình bày khái niệm phương pháp dùng chữ thay số, quy trình chung để giải bài toán bằng phương pháp dùng chữ thay số và lấy ví dụ thực hiện lời giải theo quy trình. 11 Chương 2 MỘT SỐ DẠNG TOÁN Ở TIỂU HỌC GIẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG CHỮ THAY SỐ 2. Dạng toán sử dụng cấu tạo thập phân của số 2.
Một số kiến thức khi sử dụng cấu tạo thập phân của số * Có mười chữ số là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Khi viết một số tự nhiên ta sử dụng mười chữ số trên. Chữ số đầu tiên kể từ bên trái của một số tự nhiên phải khác 0 * Phân tích cấu tạo của một số tự nhiên ab 10 a b hoặc ab a0 b abc a 100 b 10 c ab 10 c a 100 bc abcd a 1000 b 100 c 10 d abc 10 d a 1000 bcd * Phân tích số theo các chỉ số hàng: = × 10 + = × 100 + × 10 + = × 1000 + × 100 + × 10 + * Phân tích làm rõ các số: = 0 +b = 00 + 0 + c = 000 + 00 + 0 + d , = 0 + b + 0, + 0,0 * Phân tích số theo yêu cầu bài toán: = × 100 + hoặc = 00 + = 0 + c hoặc = x 10 + c,. * để chỉ một số tự nhiên có 3 chữ số, chữ số hàng trăm là a, chữ số hàng chục là b, chữ số hàng đơn vị là c.
* , để chỉ số thập phân có 4 chữ số, phần nguyên có hai chữ số, phần thập phân có hai chữ số. 12 * 00 là số tự nhiên có ba chữ số, chữ số hàng trăm là a, chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị đều là 0 (chữ số không). Hoặc 00 là số tròn trăm mà chữ số hàng trăm là a. * 0 là số tự nhiên có ba chữ số, chữ số hàng trăm là a, chữ số hàng chục là b, chữ số hàng đơn vị là 0 (chữ số không) hoặc 0 là chữ số tròn chục mà chữ số hàng chục là b.
Một số ví dụ Ví dụ 1. Tìm một số có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm số 21 vào bên trái số đó thì ta được một số lớn gấp 31 lần số cần tìm. * Phân tích: 21ab - Bài toán yêu cầu tìm một số có hai số ab 31 chữ - Khi viết thêm số 21 vào bên trái số đó thì ta được số mới 21 - Số mới gấp 31 lần số cần tìm. - Tìm biểu thức liên hệ giữa số cần tìm và số mới 21 = × 31 - Sử dụng phân tích cấu tạo số, tìm số cần tìm Lời giải: Gọi số có 2 chữ số phải tìm là ab ( a ≠ 0, 0 ≤ a,b ≤ 9) Khi viết thêm số 21 vào bên trái số ab ta được số mới là 21ab Theo bài ra ta có: 21 = × 31 2100 + = × 31 ( phân tích cấu tạo số) 2100 = × 31 − ( tìm số hạng) 2100 = × (31 − 1) ( nhân một số với một hiệu) 2100 = × 30 = 2100 ∶ 30 ( tìm thừa số ) = 70 Thử lại: 2170 31 70 (đúng) 13 Kết luận: Vậy số có hai chữ số phải tìm là 70.
* Nhận xét : Sử dụng phương pháp dùng chữ thay số HS hiểu rõ cấu tạo của số; cách tìm số hạng trong phép cộng, nhân số với một hiệu, tìm thừa số trong phép nhân. Chữ số hàng nghìn của một số có 4 chữ số gấp 3 lần hiệu giữa chữ số hàng trăm và hàng chục của nó. Nếu xóa chữ số hàng nghìn thì số đó giảm đi 9 lần. Tìm số tự nhiên đó * Phân tích: - Bài toán yêu cầu tìm số có 4 chữ số.
- Vì chữ số hàng nghìn gấp 3 lần hiệu giữa chữ số hàng trăm và hàng chục, nên a chỉ có thể bằng 3, 6 hoặc 9. - Nếu xóa chữ số hàng nghìn thì số đó thành số có ba chữ số và giảm đi 9 lần - Tìm biểu thức liên hệ giữa số cần tìm và số mới abcd bcd 9 - Sử dụng phân tích cấu tạo số, tìm số cần tìm Lời giải: Gọi số có 4 chữ số phải tìm là abcd (a ≠ 0, 0 ≤ a, b, c, d ≤ 9) Khi xóa đi chữ số hàng nghìn ta được bcd Theo bài ra ta có: abcd bcd 9 a 1000 bcd bcd 9 (phân tích cấu tạo số) bcd 9 bcd a 1000 (tìm số hạng) bcd (9 1) a 1000 (nhân một số với một hiệu) bcd 8 a 1000 bcd a (1000 : 8) (tìm thừa số) bcd a 125 Vì chữ số hàng nghìn gấp 3 lần hiệu giữa chữ số hàng trăm và hàng chục, nên a chỉ có thể bằng 3, 6 hoặc 9. - Nếu a 3 thì bcd 375. Ta được số abcd 3375 (loại) 14 - Nếu a 6 thì bcd 750.
Ta được số abcd 6750(chọn) - Nếu a 9 thì bcd 1125 (loại) Vậy số cần tìm là: 6750 Ví dụ 3. Cho M = , 53 và N = , + 7,5 – 2,9 Hãy so sánh hai biểu thức M và N * Phân tích: - Bài toán yêu cầu so sánh hai biểu thức M và N - Để so sánh hai biểu thức ta áp dụng cấu tạo thập phân của số sau đó đem so sánh hai biểu thức M và N Lời giải: M = , 53 + 4, 6 = + 0,53 + 4,06 + 0, ( cấu tạo thập phân của số) = , + 4,59 ( cấu tạo thập phân của số và cộng các số ) N= , + 7,5 – 2,9 = , + 0,0 + 7,5 − 2,9 − 0,0 ( một số trừ có tổng) = , + 7,5 – 2,9 ( trừ đi 0,0 ) = , + 4,6 Vì , + 4,59 < , + 4,6 Suy ra M < N Ví dụ 4. Cho một số có 2 chữ số. Nếu viết thêm chữ số 1 vào đằng trước và đằng sau số đó thì số đó tăng lên 21 lần.
* Phân tích: - Bài toán yêu cầu tìm số tự nhiên có hai chữ số. - Nếu viết thêm chữ số 1 vào đằng trước và đằng sau số đó thì ta được 1 1 - Số mới gấp số cần tìm 21 lần. - Tìm biểu thức liên hệ giữa số cần tìm và số mới 1 1 = × 21 - Sử dụng phân tích cấu tạo số, tìm số cần tìm Lời giải : Gọi số cần tìm là (a ≠ 0; 0 ≤ a,b ≤ 9) Khi viết thêm chữ số 1 vào đằng trước và đằng sau số đó thì ta được 1 1 15 Theo đề bài ta có: 1 1 = × 21 1000 + × 10 + 1 = × 21 ( phân tích cấu tạo số ) 1000 + 1 = × 21 − × 10 1001 = × ( 21 − 10) ( nhân một số với một hiệu) 1001 = × 11 = 1001 ∶ 11 ( tìm thừa số ) = 91 Thử lại 1911 : 21= 91 ( chọn) Vậy số cần tìm là 91. Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được một số hơn số phải tìm 1112 đơn vị.
* Phân tích: - Bài toán yêu cầu tìm số tự nhiên có ba chữ số - Khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số tự nhiên đó thì số đó thành số có bốn chữ số 5. - Được số mới hơn số cũ 1122 đơn vị. - Tìm biểu thức liên hệ giữa số cần tìm và số mới 5 = + 1122 - Sử dụng phân tích cấu tạo số, tìm số cần tìm Lời giải : Gọi số cần tìm là (a ≠ 0; 0 ≤ a, b, c ≤ 9) Khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số này ta được số 5 Theo đề bài ta có: 5 = + 1122 × 10 + 5 = + 1122 ( phân tích cấu tạo số ) × 10 − = 1122 − 5 ( tìm số hạng ) × 9 = 1117 = 1117 ∶ 9 ( tìm thừa số ) = 123 16 Thử lại 1235 – 1122 = 123 ( chọn) Vậy số cần tìm là 123 Ví dụ 6. Tìm số có ba chữ số, biết rằng phép chia số đó cho tổng các chữ số của nó là phép chia hết và được thương là 11.
*Phân tích : - Bài toán yêu cầu tìm số có ba chữ số. - Phép chia số đó cho tổng các chữ số của nó là phép chia hết và được thương là 11. Lời giải: Gọi số phải tìm là ( a ≠ 0; 0 ≤ a, b, c ≤ 9) Theo đề bài ra ta có: : ( a + b + c) = 11 hay = ( a + b + c) x 11 a x 100 + b x 10 + c = ( a + b + c) x 11 ( vì = a x 100 + b x 10 + c) a x 100 + b x 10 + c = a x 11 + b x 11 + c x 11 ( một tổng nhân với một số) a x ( 11 + 89 ) + b x 10 + c = a x 11 + b x 10 + b + c x 10 + c a x 11 + a x 89 + b x 10 + c = a x 11 + b x 10 + b + c x 10 + c ( một số nhân với một tổng) a x 89 = b + c x 10 ( cùng trừ các số hạng giống nhau) a x 89 = ( cấu tạo thập phân của số ) Vì < 100 nên a x 89 < 100, do đó a = 1 và = 89 Thử lại : ( a + b + c ) x 11 = ( 1 + 9 + 8 ) x 11 = 198 ( nhận) Vậy số phải tìm là 198.