MỞ ĐẦU Điều kiện tự nhiên đặc trưng và sự đa dạng về khí hậu giữa các vùng miền đã mang lại cho đất nước Việt Nam một hệ sinh thái thực vật phong phú. Bên cạnh bề dày lịch sử văn hoá là nền y học cổ truyền lâu đời, gắn với việc sử dụng nhiều loại thảo dược trong điều trị bệnh và nâng cao sức khoẻ. Theo thống kê của các nhà khoa học, nước ta có khoảng 12000 loài thực vật bậc cao, hơn 4000 loài trong số đó được sử dụng làm thuốc chữa bệnh [1]. Việc sử dụng chúng để sản xuất các loại thuốc, hoặc thực phẩm chức năng phục vụ cuộc sống ngày càng được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm do tác dụng điều trị bệnh hiệu quả và gần như không để lại tác dụng phụ.
Trong y học, vi sinh vật (vi khuẩn, virus, nấm, tảo) là căn nguyên của các bệnh truyền nhiễm. Sự phát triển của xã hội đã tác động đến biến đổi của khí hậu, làm phát sinh nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm như cúm, đậu mùa, sốt rét, covid. Đặc biệt, ung thư vẫn tiếp tục là mối lo ngại của nhiều quốc gia và tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, điển hình như ung thư gan, phổi, dạ dày, vú, đại tràng … Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, nhiều hợp chất có nguồn gốc từ thực vật được phân lập và sử dụng làm thuốc để điều trị ung thư như alkaloid vinca, epipodophyllotoxin, taxan. Chi Ba bét (Mallotus) là một chi thực vật phổ biến, gồm khoảng 150 loài, phân bố chủ yếu tại các khu vực Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á.
Một số loài thuộc chi này đã được sử dụng trong dân gian để trị các loại bệnh khác nhau. Người Trung Quốc đã sử dụng loài bục núi cao M. japonicus để chữa bệnh viêm loét dạ dày và tiêu hóa. Người Thái Lan được sử dụng loài bục trườn M.
repandus để chữa bệnh dạ dày, gan, viêm khớp và trị rắn độc cắn. Loài rùm nao M. philippinensis được người dân Philippines sử dụng làm thuốc sưởi ấm, tẩy giun sán, thuốc diệt côn trùng và rất hữu ích trong việc điều trị viêm phế quản, chữa lành vết loét. Ở nước ta, loài bùng bục nâu M.
barbatus được dùng chữa mụn nhọt, phù nề, ghẻ, cầm máu. Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu dược lý cho thấy chi Mallotus chứa các hợp chất chromene và flavonoid có hoạt tính tốt như kháng khuẩn, kháng nấm, gây độc tế bào, chống oxy hóa…[3]. Loài bùm bụp M. apelta từ lâu cũng đã được sử dụng trong y học cổ truyền để chữa bệnh.
Các nghiên cứu phát hiện một số hợp chất trong M. apelta có hoạt tính sinh học đặc biệt lý thú. Có thể kể đến malloapelta B phân lập từ lá có khả năng kháng ung thư thông qua việc ức chế mạnh sự hoạt hoá của yếu tố nhân NF-kB [4]. Một hợp chất khác, malloapeltic acid phân lập từ rễ có tính kháng HIV [5].
Điều này gợi ý đến tiềm năng to lớn của các hợp chất chưa biết trong M. apelta với việc hỗ trợ và điều trị những căn bệnh nan y. Thực tiễn đòi hỏi cần có các nghiên cứu nhằm phân lập đầy 2 đủ, đồng thời thử nghiệm kỹ lưỡng hoạt tính sinh học những hợp chất của loài này. Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng ức chế sự phát triển tế bào ung thư của loài Bùm bụp Mallotus apelta (Lour., họ Thầu dầu – Euphorbiaceae)” để thực hiện luận án.
Mục tiêu của luận án: - Nghiên cứu sâu thành phần hóa học của loài Mallotus apelta ở Việt Nam. - Nghiên cứu về tác dụng gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập được. Nội dung luận án bao gồm: 1. Phân lập các hợp chất từ lá loài Mallotus apelta ở Việt Nam bằng phương pháp sắc ký.
Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được, dựa trên các phương pháp phổ hiện đại. Đánh giá hoạt tính kháng ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú và ung thư đại trực tràng của các hợp chất phân lập được. Nghiên cứu cơ chế gây độc tế bào ung thư vú và tuyến tiền liệt Những đóng góp mới của luận án: 1. Đã tiến hành phân lập và xác định cấu trúc của 14 hợp chất mới: malloapelta C và D (MA1a, MA1b, MA2a, MA2b - 2 cặp đối quang), malloapelta E - H (MA3- MA6), malloapelta I và II (MA7 và MA8), malloapelta J-L (MA9-MA11) và malloflavoside (MA12).
Các hợp chất phân lập MA1-MA8 và malloapelta B được phát hiện có tác dụng ức chế mạnh sự phát triển tế bào ung thư. Hợp chất MA2, MA3 và malloapelta B được phát hiện ức chế sự phát triển dòng tế bào ung thư buồng trứng TOV-21G thông qua yếu tố apoptosis và bất hoạt yếu tố nhân NF-κB. Hợp chất MA8 được phát hiện gây độc các dòng tế bào ung thư vú và tuyến tiền liệt, MCF-7 và PC-3, thông qua con đường ức chế ANO1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.
Giới thiệu về chi Mallotus 1. Đặc điểm thực vật của chi Mallotus Chi Mallotus (Ba bét) thuộc bộ Malpighiales (Sơ ri), họ Euphorbiaceae (Thầu dầu), phân họ Acalyphoidae (Tai tượng). Đây là chi tương đối lớn với khoảng 150 loài, phân bố chủ yếu ở những vùng nhiệt đới Nam Á và Đông Nam Á như ở Malaysia có 75 loài, Thái Lan có 38 loài, Myanmar có 24 loài, Ấn Độ có 20 loài …. Các loài thuộc chi Mallotus thường là cây thân bụi hoặc gỗ nhỏ.
Lá mọc đối hoặc xếp hình xoắn ốc. Hoa đơn tính, mọc chùm hoặc chuỳ ở đầu cành hoặc nách lá. Quả nang hình sao, có lông mịn, khi khô nứt thành 3 mảnh. Hạt nhỏ có hình cầu hoặc trứng, màu đen, vỏ nhẵn bóng.
Cây mọc ở những khu rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh có nhiều mưa, luôn xanh tốt, độ cao dưới 1000 m so với mực nước biển. Ở Việt Nam, thống kê cho thấy có 40 loài thuộc chi Mallotus trong đó có 7 loài đặc hữu [3]. Các loài thuộc chi Mallotus ở Việt Nam STT Tên loài Tên Việt nam Đặc điểm thực vật, phân bố và sử dụng truyền thống 1 Mallotus anisopodus Ruối khế Phân bố ở Việt Nam (An Giang), Airy Shaw Campuchia, Lào, độ cao 100–500 m. 2 Mallotus apelta Ba bét trắng, bục Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam (Lour.
trắng, bùm bụp, (bắc vào nam), Trung Quốc, độ cao bai bái, bàng 100–700 m. bạc, bui búi, cày Vỏ: cầm máu. Lá: chữa bệnh ngoài ruộng da, viêm tai giữa. Toàn bộ cây: chữa tiêu chảy, viêm nhiễm, gan, dạ dày, phù nề.
3 Mallotus barbatus Bùng bục, bông Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam (Wall. bét, bùng bục (bắc vào nam), Trung Quốc, Ấn Độ, gai, bụp bông Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan, gai, ba bét lông, độ cao 100– 1100 m. ruối câu, nhung Vỏ: chữa dạ dày. Lá: chữa mụn nhọt, diện râu, cám phù nề, ghẻ, cầm máu.
Rễ: giảm đau, lợn hạ sốt, lợi tiểu. 4 Mallotus canii Thin Ba bét gia lai Cây, tìm thấy tại tỉnh Gia Lai, độ cao (loài đặc hữu) 100–500 m. 5 Mallotus Ba bét quả vàng, Bụi nhỏ, phân bố ở Việt Nam (Hà chrysocarpus ruối trái vàng Tây), Trung Quốc, độ cao 100–500 m. 6 Mallotus chuyenii Ba bét hoà bình Cây, tìm thấy tại tỉnh Hòa Bình – Việt Thin (loài đặc hữu) Nam, độ cao 100-500 m.
7 Mallotus clellaii Ruối clella, Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam (các Hook. nhung diện tỉnh phía nam), Campuchia, Lào, 4 clella, ruối Myanmar, Thái Lan, độ cao 100-500 không lông, m. nhung diện không lông, 8 Mallotus Ba bét, đơn Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam (các contubernalis Hance xương, cánh tỉnh phía bắc), Trung Quốc, Lào, độ kiến lá bạc, bục cao 100-500 m. trường ba ngăn 9 Mallotus cuneatus Duối rừng, ruối Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam Ridl.
rừng (bắc vào nam), Campuchia, Ấn Độ, Malaysia, Philippines, Thái Lan, độ cao 100-500 m. 10 Mallotus cuneatus Ba bét nhăn Cây, phân bố ở các tỉnh phía bắc, độ Ridl. Thin 11 Mallotus dispar Ruối không đều, Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam, (Blume) Muell. nhung diện Indonesia, Malaysia, Philippines, không đều Thái Lan.
12 Mallotus eberhardtii Đỏ đọt Cây nhỏ/bụi, tìm thấy tại Huế và Kiên Gagnep (loài đặc hữu) Giang, độ cao 100-500 m. 13 Mallotus esquirolii Ba bét esquirol Cây, phân bố ở Việt Nam (các tỉnh H. phía bắc Lạng Sơn và Hòa Bình), Trung Quốc, độ cao 100-500 m. 14 Mallotus floribuus Ba bét nhiều Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam (Blume) Muell.
hoa, ruối trung (bắc vào nam), Australia, Campuchia, bộ, bạch đàn Lào, Indonesia, Malaysia, New Guinea, Philippines, Thái Lan, độ cao 100–500 m. Rễ: chữa tiêu chảy, hạ sốt, viêm nhiễm. Toàn bộ cây: chữa ghẻ 15 Mallotus Ba bét nhăn, Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam (các glabriusculus (Kurz) nhung diện tỉnh phía nam), Campuchia, Lào, Pax & K. coudere, chiết Mianmar, độ cao 100-500 m.
cánh, kiến cánh, Rễ: chữa ho 16 Mallotus Ba bét hòn hèo Cây, tìm thấy tại tỉnh Khánh Hòa – hanheoensis Thin (loài đặc hữu) Việt Nam, độ cao 100-500 m. 17 Mallotus Ba bét cuống Cây, phân bố ở Việt Nam (bắc vào hookerianus (Seem.) lông, chua nga, nam), Trung Quốc, New Guinea, độ Muell. nhót vàng, ba cao 100-500 m. bét lông dựng, 18 Mallotus lanceolatus Ba bét thon, ruối Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam (Gagnep) Airy Shaw thon, nhung diện (bắc vào nam), Campuchia, Lào, Thái thon Lan, độ cao 100-500 m.
19 Mallotus Cám lợn, bùm Cây nhỏ/bụi, phân bố ở bắc Việt Nam, luchenensis F. bụp, ruối luchen Trung Quốc, độ cao 100–800 m. 5 20 Mallotus Ba bét chùm to, Cây, phân bố ở Việt Nam (bắc vào macrostachyus bùm bụp bông nam), Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, (Miq. to, ruối trắng, Philippines, Thái Lan, 100–500 m.
ruối đuôi to, bục Lá: chữa mụn nhọt, cầm máu, làm chùm to … lành vết thương 21 Mallotus Ba bét đỏ, ruối Cây nhỏ, phân bố ở Việt Nam (bắc metcalfianus Croizat mecalf, ba bét vào nam), Trung Quốc, độ cao 100– mecalf 1000 m. 22 Mallotus Ba bét quả nhỏ, Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam microcarpus ruối trái nhỏ (bắc và trung), Trung Quốc, độ cao 100–500 m. 23 Mallotus Bục quả thầu Cây nhỏ, phân bố ở Việt Nam (bắc mollissimus (Vahl & dầu, bục nâu, ba vào nam), Australia, Campuchia, Geiseler) Airy Shaw bét nâu, ruối Indonesia, Lào, Malaysia, New mem, Guinea, Philippines, 100–500 m. 24 Mallotus nanus Airy Ba bét lùn, ruối Cây nhỏ/bụi, phân bố ở miền trung Shaw thorel Việt Nam, Campuchia, Lào, độ cao 100–500 m.
25 Mallotus Chóc mòn, chóc Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam oblongifolius (Miq.) móc, chóc mót, (bắc vào nam), Australia, Campuchia, Muell. cám heo, ruối Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, tròn dài Myanmar, New Guinea, Philippines, độ cao 100–800 m. Rễ: chữa sốt rét. Toàn bộ cây: chữa tiêu chảy, dạ dày 26 Mallotus oreophilus Ba bét núi cao Cây nhỏ/bụi, phân bố ở Việt Nam Muell.