Bồi dưỡng năng lực quản lý cán bộ mầm non huyện Tứ Kỳ, Hải Dương

Bồi dưỡng quản lý trường mầm non hiệu quả: Đổi mới phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ. Cập nhật kiến thức quản lý mầm non mới nhất.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Trên thế giới

1.3. Một số khái niệm công cụ của đề tài

1.4. Năng lực, năng lực quản lý trường mầm non

1.5. Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực quản lý

1.6. Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

1.7. Một số vấn đề về đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay và yêu cầu đối với CBQL trường mầm non

1.8. Một số vấn đề về tổ chức bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu đối mới giáo dục

1.9. Mục tiêu bồi dưỡng

1.10. Nội dung bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

1.11. Phương pháp bồi dưỡng năng lực quản lý cho CBQL trường mầm non

1.12. Các hình thức bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ quản lý mầm non

1.13. Một số vấn đề lý luận về tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho dội ngũ cán bộ quản lý trường MN

1.14. Lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng

1.15. Tổ chức nguồn lực thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

1.16. Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ quản lý trường MN

1.17. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

1.18. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

1.19. Yếu tố khách quan

1.20. Yếu tố chủ quan

1.21. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHO ĐỘI NGŨ CBQL Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.2. Thực trang đội ngũ CBQL các trường mầm non

2.3. Thực trạng cơ cấu, số lượng CBQL của đội ngũ giáo viên mầm non ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.4. Thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ giáo viên mầm non

2.5. Đánh giá chung về đội ngũ CBQL các trường Mầm non huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.6. Thực trạng bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường MN huyện Tứ kỳ tỉnh Hải Dương

2.7. Thực trạng về các nội dung bồi dưỡng năng lực quản lý

2.8. Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng

2.9. Thực trạng về các hình thức bồi dưỡng

2.10. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Mầm non huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.11. Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng

2.12. Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng

2.13. Thực trạng công tác chỉ đạo bồi dưỡng

2.14. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

2.15. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ CBQL trường MN huyện Tứ kỳ, Hải Dương

2.16. Những yếu tố chủ quan

2.17. Những yếu tố khách quan

2.18. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Mầm non huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.19. Mặt hạn chế

2.20. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện

3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển và khả thi

3.6. Biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ CBQL ở các trường Mầm non huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục

3.7. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lý

3.8. Biện pháp 2: Khảo sát, đánh giá nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý trường Mầm non huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

3.9. Biện pháp 3: Xây dựng chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non

3.10. Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng theo hướng phát huy vai trò chủ thể của cán bộ tham gia bồi dưỡng

3.11. Biện pháp 5: Quy hoạch cán bộ gắn với đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục

3.12. Biện pháp 6: Xây dựng các chế độ hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng

3.13. Mối quan hệ của các biện pháp

3.14. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Mầm non huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

3.15. Tính cấp thiết

3.16. Tính khả thi

3.17. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Bồi Dưỡng Quản Lý Mầm Non Thực Trạng Giải Pháp

Giáo dục mầm non (GDMN) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển toàn diện của trẻ em. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, việc bồi dưỡng cán bộ quản lý mầm non là vô cùng quan trọng. Thực tế, nhiều trường mầm non vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý. Bài viết này sẽ phân tích thực trạng bồi dưỡng cán bộ quản lý tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả. Theo số liệu thống kê đến tháng 3 năm 2017, huyện Tứ Kỳ có 30 trường mầm non, với đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) gồm 30 hiệu trưởng và 57 phó hiệu trưởng. Năng lực của đội ngũ này đóng vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức đặt ra trong công tác đào tạo quản lý trường mầm non. Cần có những đánh giá khách quan và giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ này.

1.1. Vai trò của Bồi dưỡng Quản lý Mầm Non trong Đổi Mới Giáo Dục

GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sócgiáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi. Để đạt được mục tiêu này, đội ngũ CBQL đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nghị quyết 29/NQ-TW nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc bồi dưỡng chuyên môn quản lý mầm non giúp CBQL cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. (Trích dẫn: Nguyễn Thành Tuy, 2017)

1.2. Tổng quan về Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Mầm Non tại Tứ Kỳ Hải Dương

Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương đã đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực GDMN. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế về cơ cấu độ tuổi, trình độ và năng lực của đội ngũ CBQL. Một số CBQL chưa đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực sư phạm, gây khó khăn trong việc tiếp cận với những yêu cầu đổi mới giáo dục. Cần có những giải pháp cụ thể để bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ CBQL, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn.

II. Thực Trạng Năng Lực Quản Lý Trường Mầm Non Phân Tích Chi Tiết

Việc đánh giá thực trạng năng lực quản lý trường mầm non là bước quan trọng để xác định nhu cầu bồi dưỡng cán bộ. Khảo sát tại huyện Tứ Kỳ cho thấy, trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL tương đối tốt, tuy nhiên, kỹ năng quản lý chất lượng giáo dục mầm nonđổi mới quản lý giáo dục mầm non còn hạn chế. Cụ thể, nhiều CBQL gặp khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, quản lý tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý. Bên cạnh đó, việc đánh giá hiệu quả quản lý cũng chưa được thực hiện một cách bài bản và thường xuyên. Theo kết quả khảo sát, chỉ có một phần nhỏ CBQL được tham gia các khóa đào tạo quản lý trường mầm non. Điều này cho thấy, cần tăng cường đầu tư vào công tác bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho đội ngũ này.

2.1. Đánh giá Trình Độ Chuyên Môn và Nghiệp Vụ Quản Lý

Dựa trên bảng 2.2, phần lớn CBQL có trình độ từ Cao đẳng trở lên. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn không đồng nghĩa với kỹ năng quản lý hiệu quả. Cần đánh giá sâu hơn về khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, khả năng giải quyết vấn đề và khả năng lãnh đạo của CBQL. Bên cạnh đó, việc cập nhật kiến thức mới về giáo dục mầm non hiện đại cũng rất quan trọng. Theo điều lệ trường Mầm Non [3] CBQL phải thường xuyên được bồi dưỡng về chuyên môn.

2.2. Phân tích Khả Năng Ứng Dụng Công Nghệ và Quản Lý Tài Chính

Trong thời đại công nghệ 4.0, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, nhiều CBQL vẫn còn gặp khó khăn trong việc sử dụng các phần mềm quản lý, công cụ trực tuyến và các ứng dụng hỗ trợ giảng dạy. Bên cạnh đó, việc quản lý tài chính cũng là một thách thức lớn đối với nhiều CBQL. Cần có những khóa bồi dưỡng chuyên sâu về công nghệ thông tin và quản lý tài chính để giúp CBQL nâng cao năng lực trong lĩnh vực này.

2.3. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Các Tiêu Chí Cần Quan Tâm

Việc đánh giá hiệu quả quản lý cần dựa trên các tiêu chí cụ thể và khách quan, bao gồm: chất lượng giáo dục, sự hài lòng của phụ huynh, môi trường làm việc của giáo viên và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Cần có một hệ thống đánh giá bài bản và thường xuyên để theo dõi sự tiến bộ của CBQL và đưa ra những điều chỉnh phù hợp. Việc đánh giá phải đảm bảo tính khách quan (đánh giá đầu vào, đánh giá ngay sau khi kết thúc hoạt động bồi dưỡng và đánh giá tác động của hoạt động bồi dưỡng trong triển khai nhiệm vụ tại địa phương sau khi được bồi dưỡng).

III. Chương Trình Bồi Dưỡng Quản Lý Mầm Non Cần Những Gì

Một chương trình bồi dưỡng quản lý mầm non hiệu quả cần đáp ứng các tiêu chí: phù hợp với nhu cầu thực tế, cập nhật kiến thức mới, đa dạng về hình thức và phương pháp, và có tính ứng dụng cao. Chương trình cần tập trung vào các nội dung: quản lý chất lượng giáo dục, đổi mới phương pháp giáo dục, quản lý nhân sự, quản lý tài chínhứng dụng công nghệ thông tin. Bên cạnh đó, cần chú trọng phát triển các kỹ năng mềm cho CBQL, như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng lãnh đạo. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo, phòng giáo dục và các trường mầm non để xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng một cách hiệu quả.

3.1. Xác định Nội Dung Bồi Dưỡng Dựa trên Nhu Cầu Thực Tế

Việc xác định nội dung bồi dưỡng cần dựa trên kết quả khảo sát, đánh giá năng lực của CBQL và nhu cầu của các trường mầm non. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, CBQL giàu kinh nghiệm và giáo viên để xây dựng nội dung chương trình một cách khoa học và thực tiễn. Nội dung cần bám sát các quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

3.2. Đổi Mới Phương Pháp và Hình Thức Bồi Dưỡng

Cần áp dụng các phương pháp bồi dưỡng tích cực, như thảo luận nhóm, đóng vai, giải quyết tình huống và thực hành tại trường. Hình thức bồi dưỡng cần đa dạng, bao gồm: tập huấn, hội thảo, tham quan, học trực tuyến và tự học. Cần tạo điều kiện cho CBQL được trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ kiến thức và học hỏi lẫn nhau. Cần sử dụng nhiều phương pháp khác nhau coi trọng phương pháp tự bồi dưỡng, các phương pháp bồi dưỡng phải phù hợp với đặc điểm của tâm lý học tập của người lớn.

3.3. Đánh Giá Hiệu Quả và Điều Chỉnh Chương Trình Bồi Dưỡng

Cần có một hệ thống đánh giá hiệu quả chương trình bồi dưỡng một cách bài bản và thường xuyên. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh, bổ sung chương trình, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả. Cần có sự phản hồi từ CBQL, giáo viên và phụ huynh để đánh giá một cách toàn diện. Kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trường MN, nó có vai trò giúp cho chủ thể quản lý biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức tốt.

IV. Giải Pháp Bồi Dưỡng Hiệu Quả Từ Lý Thuyết Đến Thực Tiễn

Để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng quản lý trường mầm non, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp: tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng, xây dựng chương trình bồi dưỡng phù hợp, đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng, tạo điều kiện cho CBQL tham gia các khóa đào tạo, và có cơ chế đánh giá hiệu quả bồi dưỡng một cách khách quan. Bên cạnh đó, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và các trường mầm non để tạo ra một hệ thống bồi dưỡng liên tục và bền vững.

4.1. Nâng cao Nhận Thức về Tầm Quan Trọng của Bồi Dưỡng

Cần tuyên truyền, phổ biến về vai trò của đội ngũ CBQL trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng. Cần tạo ra một môi trường khuyến khích học tập và phát triển bản thân trong đội ngũ CBQL. Cần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương về công tác đào tạo, bồi dưỡng; coi đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp quan trọng hàng đầu để xây đội ngũ cán bộ quản lý.

4.2. Tăng Cường Hợp Tác giữa Các Cơ Quan Quản Lý và Cơ Sở Đào Tạo

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở đào tạo và các trường mầm non trong việc xây dựng, triển khai và đánh giá chương trình bồi dưỡng. Cần có cơ chế để các trường mầm non tham gia vào quá trình xây dựng chương trình bồi dưỡng, đảm bảo tính phù hợp với nhu cầu thực tế. Cần mở rộng tăng cường hợp tác liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước trong triển khai thực hiện các nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý trường MN trên địa bàn Huyện.

4.3. Tạo Động Lực và Cơ Hội cho CBQL Tham Gia Bồi Dưỡng

Cần có chính sách hỗ trợ về tài chính, thời gian và cơ sở vật chất cho CBQL tham gia các khóa bồi dưỡng. Cần tạo điều kiện cho CBQL được học tập, trao đổi kinh nghiệm và chia sẻ kiến thức. Cần có cơ chế ghi nhận và đánh giá kết quả bồi dưỡng một cách công bằng và khách quan. Tạo cho cán bộ quản lý phát triển năng lực tự bồi dưỡng.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Bồi Dưỡng Quản Lý Mầm Non trong Tương Lai

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, công tác bồi dưỡng quản lý mầm non cần tiếp tục được đổi mới và hoàn thiện. Cần chú trọng nghiên cứu và ứng dụng các mô hình bồi dưỡng tiên tiến trên thế giới, đồng thời phát huy những kinh nghiệm quý báu của Việt Nam. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác bồi dưỡng, tạo ra những khóa học trực tuyến linh hoạt và hiệu quả. Cần xây dựng một đội ngũ giảng viên có trình độ cao và tâm huyết, có khả năng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm một cách sinh động và hấp dẫn.

5.1. Ứng Dụng Công Nghệ trong Bồi Dưỡng Quản Lý Xu Hướng Tất Yếu

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác bồi dưỡng sẽ giúp tiết kiệm chi phí, thời gian và tăng tính linh hoạt. Cần xây dựng các khóa học trực tuyến, sử dụng các công cụ trực tuyến để tương tác và chia sẻ kiến thức. Cần khuyến khích CBQL sử dụng các ứng dụng hỗ trợ quản lý và giảng dạy.

5.2. Xây dựng Mạng Lưới Chia Sẻ Kinh Nghiệm và Học Tập

Cần xây dựng một mạng lưới chia sẻ kinh nghiệm và học tập giữa các CBQL, giáo viên và các chuyên gia. Cần tổ chức các diễn đàn trực tuyến, hội thảo và các hoạt động giao lưu để CBQL có cơ hội trao đổi, học hỏi và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu. Xây dựng các chế độ hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng.

5.3. Nghiên cứu Mô Hình Bồi Dưỡng Tiên Tiến trên Thế Giới

Cần nghiên cứu và ứng dụng các mô hình bồi dưỡng tiên tiến trên thế giới, như mô hình bồi dưỡng dựa trên năng lực, mô hình bồi dưỡng liên tục và mô hình bồi dưỡng có sự tham gia của cộng đồng. Cần lựa chọn những mô hình phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và có khả năng mang lại hiệu quả cao nhất.

VI. Kết Luận Bồi Dưỡng Quản Lý Mầm Non Đầu Tư Cho Tương Lai

Việc bồi dưỡng quản lý mầm non là một đầu tư quan trọng cho tương lai của ngành giáo dục. Một đội ngũ CBQL có năng lực sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. Cần có sự quan tâm và đầu tư hơn nữa vào công tác bồi dưỡng, để đội ngũ CBQL có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc bồi dưỡng sẽ giúp nâng cao chất lượng GD mầm non ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp và Khuyến Nghị

Bài viết đã phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng quản lý mầm non. Cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, từ tăng cường nhận thức đến xây dựng chương trình, đổi mới phương pháp và tạo điều kiện cho CBQL tham gia các khóa đào tạo. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và các trường mầm non.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả của các mô hình bồi dưỡng khác nhau, về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của công tác bồi dưỡng và về nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ CBQL trong tương lai. Các nghiên cứu này sẽ cung cấp những thông tin quan trọng để hoàn thiện công tác bồi dưỡng và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.

22/09/2025
Tổ chức bồi dưỡng năng lực quảng lý cho đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện tứ kỳ tỉnh hải dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1 Trên thế giới - Theo cuốn “một số vần đề về tư tưởng” của Hồ Văn Vĩnh (nhà xuất bản chính trị quốc gia; Hà Nội - 2003) cuối thể kỷ XVIII, Robert owen (1771 - 1858) Chales Babbage (1972 - 1871) và Andrew Ure (1778 - 1875) ở phương Tây đã đưa ra ý tưởng muốn tăng năng suất lao động, cần tập trung giải quyết một số yếu tố cơ bản trong hoạt động quản lý như vấn đề phúc lợi, giám sát công nhân, mối quan hệ giữa người quản lý đối với người bị quản lý và đặc biệt là nâng cao năng lực quản lý cho người quản lý. Nhà khoa học Frederick Winslow Taylo (1856 - 1915) đã đề cập tới phát triển của người quản lý khi ông bàn về bốn nguyên tắc quản lý khoa học. Theo các tác giả Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cương - Phương Kỳ Sơn viết tại cuốn “Các học thuyết quản lý” (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội - 1996) tại Pháp, tác giả Henri Fayol (1841 - 1925) đã đưa ra 5 chức năng cơ bản của quản lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính, trong đó ông đã khẳng định nếu người quản lý có đủ phẩm chất và năng lực để kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì sẽ đạt được mục tiêu quản lý của tổ chức.

- Vào thập kỷ 70 - 80 của thể kỷ XX đến nay, đã có các công trình nghiên cứu về quản lý trong môi trường xã hội luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống và quản lý tình huống thì vấn đề nâng cao chất lượng của người quản lý thực sự đã được đề cập tới. Tiêu biểu nhất là công trình của ba tác giả Harold Kntz, Cyril Odonnel, Heinz weihrich với tác phẩm nổi tiếng nhất là cuốn “những vấn đề cốt yếu của quản lý” - 1994. Công trình này đã đề cập nhiều hơn về các yêu cầu chất lượng của người quản lý.2 Ở Việt Nam Vấn đề đội ngũ CBQL và bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ CBQL nói chung và bồi dưỡng năng lực QL cho đội ngũ CBQL giáo dục Mầm non nói riêng đã được Đảng và Nhà nước quan tâm. Nhiều nhà khoa học, CBQL trong và ngoài ngành giáo dục và các giáo viên quan tâm nghiên cứu: Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nói: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”; “Công việc thành hay bại đều từ cán bộ mà ra” [8].

Cán bộ là vốn quý của cách mạng, có vốn mới làm ra lãi, bất cứ chính sách, công tác gì nếu có cán bộ tốt thì thành công tức có lãi, không có cán bộ tốt thì hỏng việc tức lỗ vốn. Vì vậy, công tác cán bộ phải được xem là công việc gốc của Đảng, phải biết cách lựa chọn, sử dụng và không ngừng bồi dưỡng cán bộ để cái vốn quý đó ngày càng to lớn lên theo yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng. Sau cách mạng Tháng Tám năm 1945, Người lại nêu ra những tiêu chuẩn để lựa chọn bồi dưỡng, sử dụng, xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh đáp ứng yêu cầu tình hình mới. Bước vào thời kỳ chống Mỹ cứu nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong nhiều bài nói và viết của mình, Người thường xuyên nhắc nhở cán bộ chẳng những phải thạo về chính trị mà phải giỏi về chuyên môn, cán bộ lãnh đạo trong ngành nào thì phải biết chuyên môn về ngành đó.

Những quan điểm, tư tưởng của Chủ Tịch Hồ Chí Minh về giáo dục đã định hướng cho vấn đề đào tạo bồi dưỡng, huấn luyện đội ngũ giáo viên mới: “Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế - văn hoá”. Bằng nhiều bài viết, bài nói chuyện về vấn đề giáo dục, Người thường xuyên động viên đội ngũ giáo viên và CBQL ở tất cả các bậc học nỗ lực phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc trọng trách nặng nề và vẻ vang mà xã hội giao phó: “Chăm lo dạy dỗ con em của nhân dân thành người công dân tốt, người lao động tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt của nước nhà”. 8 Trong những năm tháng chiến tranh, đề tài về bồi dưỡng năng lực QUẢN LÝ chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và sâu rộng. Từ những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị, đáng lưu ý đó là: - Tài liệu “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới” do Nguyễn Vinh Hiển chỉ đạo biên soạn và Dự án Phát triển Giáo viên THPT và TCCN là cơ quan tổ chức biên soạn.

Tham gia biên soạn là 12 nhà khoa học về quản lý giáo dục. Tài liệu gồm 16 chuyên đề về quản lý, năng lực và phát triển năng lực đối với HTGD, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 với sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam, quản lý giáo dục ở nước ta trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và đẩy mạnh hội nhập quốc tế, quản lý chất lượng giáo dục, giao tiếp của HT giáo dục, phong cách lãnh đạo… Tài liệu nhằm giúp HTGD nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý giáo dục, phục vụ cho công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục [22]. Đồng thời đã có một số luận án, đề tài, bài viết, chuyên khảo, tham luận của một số nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh. đã quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng năng lực QL cho đội ngữ CBQL như: - Tác giả Hoàng Tâm Sơn trong nghiên cứu của mình ở đề tài cấp Bộ “Một số vấn đề tổ chức khoa học lao động của người Hiệu trưởng” đã đưa ra các biện pháp và kiến nghị về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục các tỉnh phía Nam trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong những năm đầu thế kỉ XXI: “Đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ cho HT giáo dục các trường từ mầm non đến trung học phổ thông, cao đẳng, đại học nhằm tạo điều kiện cho HT giáo dục không ngừng nâng cao trình độ, tiếp cận được những kinh nghiệm tiên tiến nhất trong việc tổ chức quản lý, giảng dạy và học tập ở nhà trường” [29].

9 - Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Hải (2013) với đề tài: “Quản lý đội ngũ Hiệu trưởng trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [21] đã trình bày thực trạng về quản lý đội ngũ Hiệu trưởng trường trung học phổ thông ở Việt Nam, những ưu nhược điểm, những thuận lợi và khó khăn đối với công tác quản lý đội ngũ Hiệu trưởng. Từ các cơ sở lý luận và các kinh nghiệm về tổ chức và quản lý đội ngũ Hiệu trưởng của một số nước trên thế giới có thể áp dụng vào trường THPT ở Việt Nam, Luận án đã đưa ra các biện pháp để phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. - Tác giả Trần Thị Bích Liễu trong tác phẩm “Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường mầm non của hiệu trưởng” [26] đã cung cấp những tri thức khoa học về nghiệp vụ quản lý trường mầm non và một số bài tập thực hành xử lý tình huống quản lý hay những công việc quản lý mà Hiệu trưởng trường mầm non phải giải quyết trong thực tiễn. Tác giả Trịnh Hoài Hương với đề tài nghiên cứu “Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non quận Thanh Xuân hiện nay”.

Đề tài đã tìm hiểu thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non quận Thanh Xuân về số lượng, chất lượng, trình độ chính trị và cơ cấu; đánh giá những ưu điểm và hạn chế chủ yếu của đội ngũ cán bộ quản lý. Từ đó, đưa ra một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non quận Thanh Xuân, Hà Nội [25]. - Tác giả Lê Vũ Hùng đã chỉ ra rằng: “Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo chỉ có thể hoàn thiện sứ mệnh của mình nếu hệ thống các nhà trường được đảm bảo bằng đội ngũ cán bộ quản lý có đủ năng lực, phẩm chất bao gồm: đạo đức, văn hoá quản lý, tầm nhìn lý luận, khả năng tác nghiệp và phong cách điều hành tiến trình đào tạo thích hợp cho từng trường, từng cơ quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [9, tr. 10 Tác giả Phạm Thị Thanh Thủy trong Luận văn “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” [32].

Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bô q̣ uản lý trường mầ m non. Khảo sát và đánh giá thực trạng đôi ̣ ngũ CBQL và công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định. Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay. Tác giả Đỗ Thị Thắng (2013) với đề tài nghiên cứu “Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trường mầm non huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh” [dẫn theo 32].

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho Hiệu trưởng trường mầm non, đề tài đã đề xuất nhiều biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường mầm non huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh. Các công trình trên đã đề cập đến những vấn đề cơ bản liên quan đến việc bồi dưỡng cán bộ quản lý, BDGV và đưa ra một số biện pháp nâng cao quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc công tác bồi dưỡng giáo viên nói chung. Tuy nhiên, chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu việc tổ chức bồi dưỡng năng lực QL cho đội ngũ CBQL trường Mầm non ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ