Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ DTTS trường THCS Yên Sơn, Tuyên Quang

Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang, nâng cao năng lực công tác.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2015

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc của luận văn

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƢỜNG THCS

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề. Trên thế giới

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý nhà trƣờng

1.2.2. Cán bộ quản lý nhà trƣờng

1.2.3. Bồi dƣỡng và tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý

1.3. Một số vấn đề cơ bản về tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS

1.3.1. Hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS

1.3.2. Tổ chức hoạt động bồi dƣỡng NVQL cho cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở trƣờng THCS

1.3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho CBQL ngƣời dân tộc thiểu số trƣờng THCS

1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

2.1. Khái quát về các trƣờng THCS của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

2.1.1. Về vị trí địa lý

2.1.2. Về quy mô trƣờng, lớp, đội ngũ cán CBQL nhà trƣờng

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Đối tƣợng, địa bàn khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát

2.2.5. Xử lý các số liệu khảo sát

2.3. Kết quả khảo sát thực trạng

2.3.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng Trung học cơ sở huyện huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

2.3.2. Thực trạng về hoạt động bồi dƣỡng NVQL cho đội ngũ CBQL ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.

2.3.3. Thực trạng về tổ chức bồi dƣỡng NVQL cho đội ngũ CBQL ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang

2.4. Đánh giá thực trạng về NVQL và tổ chức bồi dƣỡng NVQL cho đội ngũ CBQL ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS của huyện Yên Sơn

2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử - cụ thể

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển.

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Những căn cứ có tính chất định hƣớng cho việc tổ chức bồi dƣỡng NVQL cho CBQL ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

3.2.1. Chiến lƣợc phát triển giáo dục của nƣớc ta

3.2.2. Định hƣớng phát triển KT - XH huyện Yên Sơn đến năm 2020

3.3. Các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NVQL cho CBQL ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

3.3.1. Quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Đối với UBND tỉnh Tuyên Quang và UBND các cấp

2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang

3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Sơn

4. Đối với các trƣờng THCS.

5. Đối với đội ngũ CBQL ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về bồi dưỡng quản lý cán bộ DTTS Tuyên Quang

Tuyên Quang, một tỉnh miền núi phía Bắc, có đông đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống. Việc nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ DTTS là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bài viết này tập trung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp bồi dưỡng quản lý cho cán bộ DTTS Tuyên Quang, dựa trên các tài liệu nghiên cứu và sáng kiến kinh nghiệm hiện có. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS vững mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.

1.1. Vai trò của cán bộ DTTS trong phát triển Tuyên Quang

Cán bộ DTTS đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các chính sách của Đảng và Nhà nước tại địa phương. Họ là cầu nối giữa chính quyền và người dân, góp phần vào việc ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn văn hóa truyền thống. Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ DTTS là đầu tư cho tương lai của tỉnh.

1.2. Sự cần thiết của bồi dưỡng quản lý nhà nước cho cán bộ DTTS

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, yêu cầu về năng lực quản lý của cán bộ ngày càng cao. Cán bộ DTTS cần được trang bị kiến thức và kỹ năng quản lý hiện đại để đáp ứng yêu cầu công việc, đặc biệt là trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS.

II. Vấn đề thách thức trong đào tạo quản lý cán bộ DTTS

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ DTTS, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, nội dung chương trình chưa phù hợp với đặc thù vùng DTTS, và việc tiếp cận các khóa học còn hạn chế. Thêm vào đó, sự thiếu hụt về nguồn lực và cơ sở vật chất cũng là một rào cản lớn. Theo nghiên cứu của Phạm Kiên Cường (2015), 'công tác cán bộ, đặc biệt là công tác quy hoạch nguồn, bồi dƣỡng và xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý còn nhiều lúng túng, chƣa có kế hoạch lâu dài'.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng lãnh đạo cho cán bộ DTTS Tuyên Quang

Kỹ năng lãnh đạo, bao gồm khả năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, và xây dựng đội ngũ, còn hạn chế ở nhiều cán bộ DTTS. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và khả năng triển khai các chính sách phát triển tại địa phương. Việc bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cần được ưu tiên hàng đầu.

2.2. Rào cản ngôn ngữ và văn hóa trong bồi dưỡng cán bộ DTTS

Rào cản ngôn ngữ và văn hóa có thể gây khó khăn trong quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng mới. Các chương trình đào tạo cần chú trọng đến việc sử dụng ngôn ngữ địa phương và lồng ghép các yếu tố văn hóa truyền thống để tăng tính hiệu quả.

III. Cách nâng cao năng lực quản lý cán bộ DTTS Tuyên Quang

Để giải quyết các vấn đề và thách thức trên, cần có một phương pháp tiếp cận toàn diện và có hệ thống. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng chương trình đào tạo, tăng cường nguồn lực và cơ sở vật chất, và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ DTTS tiếp cận các khóa học. Quan trọng hơn cả là xây dựng một môi trường khuyến khích học tập và phát triển liên tục.

3.1. Xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước phù hợp

Chương trình đào tạo cần được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của cán bộ DTTS và đặc thù của vùng DTTS. Nội dung cần tập trung vào các kiến thức và kỹ năng quản lý thiết yếu, như quản lý tài chính, quản lý nhân sự, và quản lý dự án. Cần có sự tham gia của các chuyên gia và cán bộ có kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình.

3.2. Đổi mới phương pháp đào tạo kỹ năng quản lý cho cán bộ DTTS

Cần áp dụng các phương pháp đào tạo tích cực, như học tập theo dự án, nghiên cứu tình huống, và thực hành mô phỏng. Tạo điều kiện để cán bộ DTTS tham gia các hoạt động thực tế, như đi thực tế tại các địa phương phát triển hoặc tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

3.3. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật liên quan đến quản lý vùng DTTS

Cán bộ DTTS cần được trang bị kiến thức pháp luật liên quan đến quản lý vùng DTTS, như Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, và các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS. Điều này giúp họ thực hiện công việc một cách hiệu quả và đúng pháp luật.

IV. Hướng dẫn bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cho cán bộ DTTS

Kỹ năng lãnh đạo là yếu tố quan trọng để cán bộ DTTS có thể dẫn dắt và tạo động lực cho cộng đồng. Việc bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cần tập trung vào việc phát triển khả năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, xây dựng đội ngũ, và giao tiếp hiệu quả. Cần tạo môi trường để cán bộ DTTS thực hành và rèn luyện kỹ năng lãnh đạo.

4.1. Phát triển kỹ năng ra quyết định cho cán bộ DTTS Tuyên Quang

Kỹ năng ra quyết định là khả năng phân tích thông tin, đánh giá các lựa chọn, và đưa ra quyết định phù hợp. Cán bộ DTTS cần được trang bị các công cụ và kỹ thuật để ra quyết định một cách hiệu quả, đặc biệt là trong các tình huống phức tạp và không chắc chắn.

4.2. Bồi dưỡng kỹ năng giải quyết vấn đề cho cán bộ DTTS

Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng xác định vấn đề, phân tích nguyên nhân, và đề xuất giải pháp. Cán bộ DTTS cần được trang bị các kỹ năng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý và phát triển địa phương.

V. Ứng dụng thực tiễn Kinh nghiệm bồi dưỡng tại Tuyên Quang

Tuyên Quang đã có nhiều kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng cán bộ DTTS. Một số mô hình hiệu quả đã được triển khai, như mô hình đào tạo theo địa chỉ, mô hình đào tạo gắn với thực tiễn, và mô hình đào tạo cộng đồng. Cần đánh giá và nhân rộng các mô hình này để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng.

5.1. Mô hình đào tạo theo địa chỉ Ưu và nhược điểm

Mô hình đào tạo theo địa chỉ là việc các cơ sở đào tạo phối hợp với địa phương để tuyển sinh và đào tạo cán bộ theo yêu cầu cụ thể của địa phương. Mô hình này có ưu điểm là đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương, nhưng cũng có nhược điểm là khó khăn trong việc tuyển sinh và đào tạo.

5.2. Kinh nghiệm đào tạo gắn với thực tiễn tại Tuyên Quang

Đào tạo gắn với thực tiễn là việc lồng ghép các hoạt động thực tế vào chương trình đào tạo, như đi thực tế tại các địa phương phát triển hoặc tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Mô hình này giúp cán bộ DTTS áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào công việc thực tế.

VI. Kết luận và tương lai bồi dưỡng quản lý cho cán bộ DTTS

Việc bồi dưỡng quản lý cho cán bộ DTTS là một quá trình liên tục và lâu dài. Cần có sự quan tâm và đầu tư của các cấp lãnh đạo, sự tham gia của các cơ sở đào tạo, và sự nỗ lực của chính cán bộ DTTS. Trong tương lai, cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng chương trình đào tạo, tăng cường nguồn lực và cơ sở vật chất, và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ DTTS tiếp cận các khóa học.

6.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ bồi dưỡng cán bộ DTTS Tuyên Quang

Cần có các chính sách hỗ trợ cán bộ DTTS tham gia các khóa học, như chính sách hỗ trợ kinh phí, chính sách ưu tiên tuyển dụng, và chính sách tạo điều kiện thăng tiến. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành để triển khai các chính sách này một cách hiệu quả.

6.2. Phát triển hệ thống đánh giá hiệu quả bồi dưỡng cán bộ DTTS

Cần có một hệ thống đánh giá hiệu quả bồi dưỡng cán bộ DTTS để đánh giá tác động của các chương trình đào tạo đến năng lực quản lý và hiệu quả công việc của cán bộ. Hệ thống đánh giá cần dựa trên các tiêu chí khách quan và có thể đo lường được.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS. Chương 2: Thực trạng về công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng trung học cơ sở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng trung học cơ sở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 6 http://www.vn Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƢỜNG THCS 1.

Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Trên thế giới Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả đƣợc bản chất hoạt động này trong thực tiễn. Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đƣa hệ vào thế “phát triển”. Các tƣ tƣởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tƣ tƣởng triết học cổ Hy Lạp và cổ Trung Hoa.

Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuy còn ít ỏi nhƣng đáng ghi nhận: Đó là các tƣ tƣởng của Xôcrát (469-399 Tr. CN), Platôn (427-347 Tr.CN) và Arixtôt (384 - 322 Tr. Thời Trung Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, tác động, kiểm tra. Các nhà hiền triết của Trung Hoa trƣớc công nguyên đã có những đóng góp lớn về tƣ tƣởng quản lý quan trọng, tƣ tƣởng quản lý vĩ mô, quản lý xã hội.

Các nhà lý tƣởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử (551- 478 Tr.CN); Mạnh Tử (372-289 Tr.CN), đã nêu lên tƣ tƣởng quản lý“Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu. Những tƣ tƣởng quản lý trên vẫn có ảnh hƣởng khá sâu sắc đến các nƣớc phƣơng Đông ngày nay [25]. Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt động quản lý mà xã hội loài ngƣời không ngừng vận động và phát triển. Theo Mác - Ănghen trong quá trình nghiên cứu nền sản xuất tƣ bản chủ nghĩa đã rút ra kết luận, một trong những yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nền sản xuất tƣ bản là nhờ có vai trò của hoạt động quản lý [9].

Xã hội ngày càng phát triển, lực lƣợng sản xuất cũng ngày càng biến đổi và phát triển theo đà phát triển của xã hội, đặc biệt là trong giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa tƣ bản đã đòi hỏi bộ môn quản lý ra đời. Ngƣời mà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 7 http://www.vn thế giới phƣơng Tây suy tôn là “Cha đẻ của khoa học quản lý” chính là F. Tƣ tƣởng quản lý cốt lõi của ông là đối với mỗi loại công việc, dù nhỏ nhặt nhất cũng đều có một “khoa học” để thực hiện nó. Trong quá trình phát triển giáo dục & đào tạo, hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều khẳng định chất lƣợng giáo dục đƣợc quyết định bởi ngƣời học, ngƣời thầy giáo có vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lƣợng giáo dục và ngƣời quản lý có vai trò là vô cùng quan trọng.

Một trong những trào lƣu tiến bộ trong giáo dục phƣơng Tây và sau đó lan truyền khắp thế giới đó là trào lƣu dạy học hướng vào người học, đƣợc thể hiện ở một số nội dung cơ bản đó là quản lý, phát huy hoạt động học tập của ngƣời học. Nhiều học giả nổi tiếng đã có những công trình nghiên cứu xuất sắc và áp dụng thành công về vấn đề này nhƣ J. Piaget và Bruner, P. Trong nghiên cứu của Trƣờng Đại học cho lãnh đạo và dịch vụ cho trẻ em của Anh đăng trên “School Learningship To day” chỉ rõ những ƣu tiên trong việc quản lý bồi dƣỡng hiệu trƣởng trƣờng học ở Anh là cần tăng cƣờng kỹ năng xây dựng tổ chức học tập, lãnh đạo việc dạy học và quản lý thay đổi.

Mỗi quốc gia đều có hình thức khác nhau trong việc quản lý bồi dƣỡng cho hiệu trƣởng nhƣng hầu hết đều tập trung vào tăng cƣờng bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý nhƣ: Ở Thuỵ Sĩ chƣơng trình bồi dƣỡng hiệu trƣởng đƣợc xây dựng, chú trọng vào kỹ năng: Lãnh đạo, giáo dục, phát triển trƣờng học, tổ chức quản lý. Cộng hoà liên bang Đức chú trọng vào các kỹ năng: Sƣ phạm; kiểm soát; lãnh đạo; tổ chức tƣ vấn. Dảling D, Hammond L, LaPointe M., (2005) đã nghiên cứu về công tác lãnh đạo trƣờng học, chƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 8 http://www.vn trình bồi dƣỡng hiệu trƣởng, phƣơng pháp bồi dƣỡng các vấn đề chính sách và tài chính. Trong đó về chƣơng trình bồi dƣỡng hiệu trƣởng, nghiên cứu này chỉ rõ: Việc xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng phải gắn với chuẩn hiệu trƣởng.

Trƣờng Đại học Nam Floria xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng cho hiệu trƣởng, nhà quản lý trƣờng học. nhắm mục đích phát triển năng lực nghề nghiệp cho các nhà quản lý đảm bảo lãnh đạo nhà trƣờng hiệu quả. Đây là một chƣơng trình tích hợp gồm 11 vùng kiến thức kỹ năng theo bốn lĩnh vực lớn: Lãnh đạo chiến lƣợc; Lãnh đạo tổ chức; Lãnh đạo giáo dục; Lãnh đạo chính trị và cộng đồng. Thuỵ Sĩ tổ chức bồi dƣỡng nhà lãnh đạo trƣờng học theo các yêu cầu năng lực: Năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng lực giáo dục, năng lực phát triển trƣởng học, năng lực tổ chức - quản lý.

Kinh nghiệm phát triển giáo dục - đào tạo của các nƣớc trên thế giới cho thấy cán bộ quản lý (CBQL) cơ sở giáo dục (CSGD) có vai trò quan trọng nhất đối với sự tồn tại, phát triển của CSGD. Vì vậy hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến việc nâng cao chất lƣợng hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD. Đã có nhiều nghiên cứu về chất lƣợng hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD nhằm đảm bảo cho sự thành công và phát triển của các cơ sở giáo dục. Có thể khẳng định rằng ở bất kỳ quốc gia nào đều quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng học.

Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu hoặc chuyên đề riêng biệt nào đề cập đến vấn đề bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ ngƣời dân tộc thiểu số của quốc gia đó. Ở Việt Nam Đảng và Nhà nƣớc đã quan tâm và tạo ra nhận thức đúng đắn về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển công nghiệp hoá và hiện đại hóa đất nƣớc. Nghị quyết Trung ƣơng II khóa VIII của Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam xác định “cùng với khoa học và công nghệ giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc giáo dục và đào tạo trở thành một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định tới tốc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 9 http://www.vn độ và quy mô của sự phát triển.

Đảng và Nhà nƣớc đã coi giáo dục là “quốc sách hàng đầu” toàn xã hội đều có ý thức chăm lo cho giáo dục, vì giáo dục đã tạo nên nguồn lực con ngƣời phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lƣợng giáo dục có rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng không thể thiếu đƣợc nó quyết định tới chất lƣợng giáo dục và sự phát triển giáo dục đó chính là quá trình quản lý chất lƣợng dạy học, nó đƣợc nhiều nhà nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lƣợng dạy học. Nghị quyết phát triển giáo dục của Đảng ta trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã ghi rõ “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức cơ chế quản lý để tạo ra sự chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, ưu tiên hàng đầu cho chất lượng dạy và học” [15]. Thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Bộ GD&ĐT đã xây dựng chiến lƣợc phát triển giáo dục 2009 - 2020, các giải pháp phát triển giáo dục đƣợc đƣa ra có giải pháp “Đổi mới quản lý giáo dục”, trong đó xác định “Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.

Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQL giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thời điều chỉnh sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất của từng người” [16]. Nhƣ vậy, quản lý hoạt động dạy học đƣợc xem là khâu đột phá để nâng cao chất lƣợng học tập của ngƣời học, là vấn đề bức xúc đã đƣợc quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học trong nhà trƣờng. Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng nhƣ đề ra đƣợc các giải pháp quản lý có hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ nhƣ: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang trong cuốn “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niệm cơ bản của quản lý, QLGD, các đối tƣợng của khoa học QLGD; PGS.TS Đặng Bá Lãm - PGS.TS Phạm Thành Nghị trong cuốn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 10 http://www.vn “Chính sách và Kế hoạch phát triển trong quản lý giáo dục” đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các phƣơng pháp lập kế hoạch giáo dục; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải - PGS.TS Trần Khánh Đức với “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục [35], [31], [32]. Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trƣờng THCS, góp phần nâng cao hiệu quả QLGD ở địa phƣơng trong giai đoạn đổi mới.

Đã có một số đề tài nghiên cứu nhƣ: • Luận văn Thạc sĩ: Thực trạng, phƣơng hƣớng và những giải pháp cơ bản nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBQL trƣờng THCS tỉnh Bắc Ninh, của Nguyễn Công Duật - năm 2000.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ