Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng THCS. Chương 2: Thực trạng về công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng trung học cơ sở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý ngƣời dân tộc thiểu số ở các trƣờng trung học cơ sở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 6 http://www.vn Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƢỜNG THCS 1.
Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Trên thế giới Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả đƣợc bản chất hoạt động này trong thực tiễn. Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đƣa hệ vào thế “phát triển”. Các tƣ tƣởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tƣ tƣởng triết học cổ Hy Lạp và cổ Trung Hoa.
Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuy còn ít ỏi nhƣng đáng ghi nhận: Đó là các tƣ tƣởng của Xôcrát (469-399 Tr. CN), Platôn (427-347 Tr.CN) và Arixtôt (384 - 322 Tr. Thời Trung Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, tác động, kiểm tra. Các nhà hiền triết của Trung Hoa trƣớc công nguyên đã có những đóng góp lớn về tƣ tƣởng quản lý quan trọng, tƣ tƣởng quản lý vĩ mô, quản lý xã hội.
Các nhà lý tƣởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử (551- 478 Tr.CN); Mạnh Tử (372-289 Tr.CN), đã nêu lên tƣ tƣởng quản lý“Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu. Những tƣ tƣởng quản lý trên vẫn có ảnh hƣởng khá sâu sắc đến các nƣớc phƣơng Đông ngày nay [25]. Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt động quản lý mà xã hội loài ngƣời không ngừng vận động và phát triển. Theo Mác - Ănghen trong quá trình nghiên cứu nền sản xuất tƣ bản chủ nghĩa đã rút ra kết luận, một trong những yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nền sản xuất tƣ bản là nhờ có vai trò của hoạt động quản lý [9].
Xã hội ngày càng phát triển, lực lƣợng sản xuất cũng ngày càng biến đổi và phát triển theo đà phát triển của xã hội, đặc biệt là trong giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa tƣ bản đã đòi hỏi bộ môn quản lý ra đời. Ngƣời mà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 7 http://www.vn thế giới phƣơng Tây suy tôn là “Cha đẻ của khoa học quản lý” chính là F. Tƣ tƣởng quản lý cốt lõi của ông là đối với mỗi loại công việc, dù nhỏ nhặt nhất cũng đều có một “khoa học” để thực hiện nó. Trong quá trình phát triển giáo dục & đào tạo, hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều khẳng định chất lƣợng giáo dục đƣợc quyết định bởi ngƣời học, ngƣời thầy giáo có vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lƣợng giáo dục và ngƣời quản lý có vai trò là vô cùng quan trọng.
Một trong những trào lƣu tiến bộ trong giáo dục phƣơng Tây và sau đó lan truyền khắp thế giới đó là trào lƣu dạy học hướng vào người học, đƣợc thể hiện ở một số nội dung cơ bản đó là quản lý, phát huy hoạt động học tập của ngƣời học. Nhiều học giả nổi tiếng đã có những công trình nghiên cứu xuất sắc và áp dụng thành công về vấn đề này nhƣ J. Piaget và Bruner, P. Trong nghiên cứu của Trƣờng Đại học cho lãnh đạo và dịch vụ cho trẻ em của Anh đăng trên “School Learningship To day” chỉ rõ những ƣu tiên trong việc quản lý bồi dƣỡng hiệu trƣởng trƣờng học ở Anh là cần tăng cƣờng kỹ năng xây dựng tổ chức học tập, lãnh đạo việc dạy học và quản lý thay đổi.
Mỗi quốc gia đều có hình thức khác nhau trong việc quản lý bồi dƣỡng cho hiệu trƣởng nhƣng hầu hết đều tập trung vào tăng cƣờng bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý nhƣ: Ở Thuỵ Sĩ chƣơng trình bồi dƣỡng hiệu trƣởng đƣợc xây dựng, chú trọng vào kỹ năng: Lãnh đạo, giáo dục, phát triển trƣờng học, tổ chức quản lý. Cộng hoà liên bang Đức chú trọng vào các kỹ năng: Sƣ phạm; kiểm soát; lãnh đạo; tổ chức tƣ vấn. Dảling D, Hammond L, LaPointe M., (2005) đã nghiên cứu về công tác lãnh đạo trƣờng học, chƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 8 http://www.vn trình bồi dƣỡng hiệu trƣởng, phƣơng pháp bồi dƣỡng các vấn đề chính sách và tài chính. Trong đó về chƣơng trình bồi dƣỡng hiệu trƣởng, nghiên cứu này chỉ rõ: Việc xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng phải gắn với chuẩn hiệu trƣởng.
Trƣờng Đại học Nam Floria xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng cho hiệu trƣởng, nhà quản lý trƣờng học. nhắm mục đích phát triển năng lực nghề nghiệp cho các nhà quản lý đảm bảo lãnh đạo nhà trƣờng hiệu quả. Đây là một chƣơng trình tích hợp gồm 11 vùng kiến thức kỹ năng theo bốn lĩnh vực lớn: Lãnh đạo chiến lƣợc; Lãnh đạo tổ chức; Lãnh đạo giáo dục; Lãnh đạo chính trị và cộng đồng. Thuỵ Sĩ tổ chức bồi dƣỡng nhà lãnh đạo trƣờng học theo các yêu cầu năng lực: Năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng lực giáo dục, năng lực phát triển trƣởng học, năng lực tổ chức - quản lý.
Kinh nghiệm phát triển giáo dục - đào tạo của các nƣớc trên thế giới cho thấy cán bộ quản lý (CBQL) cơ sở giáo dục (CSGD) có vai trò quan trọng nhất đối với sự tồn tại, phát triển của CSGD. Vì vậy hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến việc nâng cao chất lƣợng hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD. Đã có nhiều nghiên cứu về chất lƣợng hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD nhằm đảm bảo cho sự thành công và phát triển của các cơ sở giáo dục. Có thể khẳng định rằng ở bất kỳ quốc gia nào đều quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng học.
Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu hoặc chuyên đề riêng biệt nào đề cập đến vấn đề bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ ngƣời dân tộc thiểu số của quốc gia đó. Ở Việt Nam Đảng và Nhà nƣớc đã quan tâm và tạo ra nhận thức đúng đắn về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển công nghiệp hoá và hiện đại hóa đất nƣớc. Nghị quyết Trung ƣơng II khóa VIII của Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam xác định “cùng với khoa học và công nghệ giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc giáo dục và đào tạo trở thành một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định tới tốc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 9 http://www.vn độ và quy mô của sự phát triển.
Đảng và Nhà nƣớc đã coi giáo dục là “quốc sách hàng đầu” toàn xã hội đều có ý thức chăm lo cho giáo dục, vì giáo dục đã tạo nên nguồn lực con ngƣời phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lƣợng giáo dục có rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng không thể thiếu đƣợc nó quyết định tới chất lƣợng giáo dục và sự phát triển giáo dục đó chính là quá trình quản lý chất lƣợng dạy học, nó đƣợc nhiều nhà nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lƣợng dạy học. Nghị quyết phát triển giáo dục của Đảng ta trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã ghi rõ “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức cơ chế quản lý để tạo ra sự chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, ưu tiên hàng đầu cho chất lượng dạy và học” [15]. Thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Bộ GD&ĐT đã xây dựng chiến lƣợc phát triển giáo dục 2009 - 2020, các giải pháp phát triển giáo dục đƣợc đƣa ra có giải pháp “Đổi mới quản lý giáo dục”, trong đó xác định “Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQL giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thời điều chỉnh sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất của từng người” [16]. Nhƣ vậy, quản lý hoạt động dạy học đƣợc xem là khâu đột phá để nâng cao chất lƣợng học tập của ngƣời học, là vấn đề bức xúc đã đƣợc quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học trong nhà trƣờng. Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng nhƣ đề ra đƣợc các giải pháp quản lý có hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ nhƣ: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang trong cuốn “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niệm cơ bản của quản lý, QLGD, các đối tƣợng của khoa học QLGD; PGS.TS Đặng Bá Lãm - PGS.TS Phạm Thành Nghị trong cuốn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 10 http://www.vn “Chính sách và Kế hoạch phát triển trong quản lý giáo dục” đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các phƣơng pháp lập kế hoạch giáo dục; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải - PGS.TS Trần Khánh Đức với “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục [35], [31], [32]. Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trƣờng THCS, góp phần nâng cao hiệu quả QLGD ở địa phƣơng trong giai đoạn đổi mới.
Đã có một số đề tài nghiên cứu nhƣ: • Luận văn Thạc sĩ: Thực trạng, phƣơng hƣớng và những giải pháp cơ bản nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBQL trƣờng THCS tỉnh Bắc Ninh, của Nguyễn Công Duật - năm 2000.