Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ công an dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên

Bồi dưỡng nghiệp vụ công an dân tộc thiểu số Điện Biên, nâng cao năng lực, đảm bảo an ninh trật tự địa phương. Thông tin chi tiết về khóa huấn luyện.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Cấu trúc đề tài luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ CÔNG AN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ

1.2.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ

1.3. Một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số

1.3.1. Đặc điểm của cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số

1.3.2. Vai trò của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số

1.3.3. Mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số

1.3.4. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số

1.3.5. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số

1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong công an nhân dân

1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số

1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số

1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SỸ CÔNG AN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1. Khái quát về khách thể khảo sát

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình ANTT trên địa bàn tỉnh Điện Biên

2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Điện Biên
2.1.1.2. Tình hình về ANTT trên địa bàn tỉnh Điện Biên

2.1.2. Giới thiệu khái quát về Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Điện Biên

2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy
2.1.2.3. Cơ sở vật chất
2.1.2.4. Kết quả hoạt động
2.1.2.4.1. Về công tác đào tạo

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu

2.3. Kết quả khảo sát thực trạng

2.3.1. Thực trạng về vai trò của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sỹ người dân tộc thiểu số Công an tỉnh Điện Biên

2.3.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sỹ người dân tộc thiểu số Công an tỉnh Điện Biên

2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên

2.3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên

2.4. Đánh giá chung về thực trạng

2.4.1. Kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho Cán bộ chiến sỹ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên

2.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÔNG AN TỈNH ĐIỆN BIÊN

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý

3.1.1. Đảm bảo tính mục đích của hoạt động bồi dưỡng

3.1.2. Đảm bảo tính khả thi

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên

3.2.1. Kiện toàn bộ máy quản lý , cán bộ quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên

3.2.2. Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên

3.2.3. Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị dạy học trong hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên

3.2.4. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học của học viên trong bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên

3.2.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên

3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên

3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Với Bộ Công an

4.2. Với Công an tỉnh Điện Biên

4.3. Với Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ công an tỉnh Điện Biên

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Công An Điện Biên

Điện Biên, tỉnh miền núi biên giới, có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh quốc phòng. Tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, chiếm 80% dân số, nên việc đảm bảo an ninh trật tự đòi hỏi lực lượng Công an Điện Biên phải có trình độ nghiệp vụ vững vàng, am hiểu văn hóa địa phương. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ công an Điện Biên, đặc biệt cho công an dân tộc thiểu số, là nhiệm vụ then chốt. Hoạt động này được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, thể hiện qua nhiều chính sách, nghị định, thông tư, dự án chiến lược như Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 và Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS. Công an tỉnh Điện Biên đã có 43% CBCS là người DTTS. Tuy nhiên, việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho số CBCS nêu trên chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra; công tác lãnh đạo, quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS người DTTS vẫn còn nhiều hạn chế. Để đảm bảo yêu cầu về chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS là người DTTS, đòi hỏi phải có hệ thống giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý, nâng chất lượng hoạt động này, phù hợp với chức năng nhiệm vụ và các nguồn lực của Công an tỉnh Điện Biên.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Công Tác Công An Vùng Dân Tộc Thiểu Số

Địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, là những vùng chiến lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Để xây dựng địa bàn nêu trên phát triển nhanh, bền vững, hòa nhập với sự phát triển chung của cả nước, việc phát triển nguồn nhân lực, nhất là việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp nói chung, cán bộ chiến sĩ công an nhân dân nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số vững mạnh toàn diện.

1.2. Chính Sách Ưu Tiên Bồi Dưỡng Cán Bộ Công An Dân Tộc Điện Biên

Đảng ủy Ban Giám đốc Công an tỉnh Điện Biên luôn quan tâm chỉ đạo đối với các hoạt động bồi dưỡng cán bộ; ngoài việc thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước quy định đối với lực lượng công an nhân dân (CAND); Công an tỉnh đã đề xuất, kiến nghị với Bộ Công an thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp với điều kiện công tác, chiến đấu của cán bộ chiến sĩ (CBCS) là người DTTS trong toàn lực lượng. Trong đó chế độ đào tạo, bồi dưỡng, được coi là nhiệm vụ quan trọng, hàng đầu.

1.3. Mục Tiêu Chung Của Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Công An Dân Tộc Thiểu Số

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ là để nâng cao, hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng của người cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số đảm bảo cho họ hoàn thành nhiệm vụ, chức trách được giao. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số nhằm nâng cao hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo cho chiến sĩ hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số cần thực hiện được các mục tiêu cụ thể.

II. Thách Thức Trong Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Công An Điện Biên

Mặc dù có những nỗ lực đáng kể, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ công an Điện Biên vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Trình độ dân trí ở khu vực nông thôn còn thấp, gây khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới. Đặc điểm địa bàn phức tạp, giao thông khó khăn ảnh hưởng đến việc tổ chức các lớp tập huấn. Bên cạnh đó, số lượng cán bộ công an dân tộc thiểu số còn hạn chế, đòi hỏi phải có chính sách ưu tiên đặc biệt để thu hút và giữ chân nhân tài. Tình hình an ninh trật tự diễn biến phức tạp, đặc biệt là tội phạm ma túy, gây áp lực lớn lên lực lượng công an, đòi hỏi phải có nghiệp vụ tinh thông để đấu tranh hiệu quả. Văn hóa dân tộc thiểu số cũng là một yếu tố cần được quan tâm, bởi sự khác biệt về ngôn ngữ, phong tục tập quán có thể gây khó khăn trong giao tiếp và thực thi nhiệm vụ.

2.1. Rào Cản Về Trình Độ Dân Trí Và Khả Năng Tiếp Thu Kiến Thức

Trong những năm qua, được Đảng, Nhà nước quan tâm về chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; qua các kỳ Đại hội, Đảng ta đều khẳng định chính sách đối với đồng bào các dân tộc thiểu số (DTTS), nhất là chính sách về giáo dục - đào tạo, là một trong những chính sách quan trọng để nâng cao dân trí và đời sống văn hóa - xã hội cho đồng bào các DTTS trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2.2. Khó Khăn Địa Hình Ảnh Hưởng Đến Tổ Chức Bồi Dưỡng

Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc, trên tuyến biên giới Việt - Lào, ngoài 2 cửa khẩu đã được mở là Huổi Puốc và Tây Trang, còn 3 cặp cửa khẩu phụ khác sắp tới sẽ được mở. Trên tuyến biên giới Việt - Trung có cặp cửa khẩu A Pa Chải - Long Phú. Đặc biệt, cửa khẩu Tây Trang từ lâu đã là cửa khẩu quan trọng của vùng Tây Bắc và cả nước

2.3. Sự Thiếu Hụt Nhân Lực Công An Dân Tộc Thiểu Số

Để xây dựng địa bàn nêu trên phát triển nhanh, bền vững, hòa nhập với sự phát triển chung của cả nước, việc phát triển nguồn nhân lực, nhất là việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp nói chung, cán bộ chiến sĩ công an nhân dân nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số vững mạnh toàn diện.

III. Phương Pháp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Công An Dân Tộc Điện Biên

Để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng nghiệp vụ, cần áp dụng các phương pháp phù hợp với đặc điểm của cán bộ công an dân tộc thiểu số. Kết hợp lý thuyết và thực hành, tăng cường các buổi diễn tập tình huống thực tế. Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, tránh thuật ngữ chuyên môn khó. Khuyến khích học viên chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi kiến thức. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, sử dụng các phần mềm mô phỏng, video clip để minh họa. Đồng thời, cần chú trọng đến văn hóa dân tộc thiểu số, lồng ghép các nội dung về phong tục tập quán, ngôn ngữ vào chương trình bồi dưỡng để cán bộ hiểu rõ hơn về địa bàn mình công tác.

3.1. Kết Hợp Lý Thuyết Và Thực Hành Trong Đào Tạo

Cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả. Cần sử dụng phối hợp các phương pháp bồi dưỡng ở trên lớp như: thuyết trình, vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, … với phương pháp thảo luận nhóm, thực hành, trải nghiệm thực tế tại các địa phương.

3.2. Ưu Tiên Sử Dụng Ngôn Ngữ Đơn Giản Dễ Hiểu

Cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số là những người của địa phương, là cán bộ nguồn tại chỗ, là người am hiểu phong tục tập quán, tâm lý, ngôn ngữ của đồng bào dân tộc, có cuộc sống gắn bó với họ hàng bà con làng bản, do đó cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp cận được những người dân thiểu số hơn trong khi thực hiện nhiệm vụ.

3.3. Tăng Cường Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Giảng Dạy

Công cụ, trang thiết bị giảng dạy, huấn luyện có: 01 bể luyện tập bơi lội: 880m2; 01 nhà luyện tập bắn súng: 320m2; 01 nhà mô hình giải cứu con tin 03 tầng: 282m2; 01 nhà luyện tập võ thuật kiêm hội trường học tập: 800m2; 02 sân bãi học tập, rèn luyện ngoài trời: 2000m2; 01 sân bóng chuyền: 288 m2; 01 thư viện có các giáo trình, tài liệu, sách, báo, tạp chí và bố trí cán bộ thủ thư quản lý;

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Công An Điện Biên

Để công tác bồi dưỡng nghiệp vụ công an Điện Biên đạt hiệu quả cao, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các cấp lãnh đạo. Xây dựng chính sách khuyến khích cán bộ công an dân tộc thiểu số tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng. Cấp kinh phí đầy đủ, kịp thời để đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Tổ chức các đoàn tham quan học tập kinh nghiệm tại các đơn vị điển hình. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo chất lượng bồi dưỡng. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng để động viên, khích lệ cán bộ nỗ lực học tập.

4.1. Xây Dựng Chính Sách Khuyến Khích Tham Gia Bồi Dưỡng

Đến nay, Công an tỉnh đã có 43% CBCS là người DTTS; tuy nhiên, việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho số CBCS nêu trên chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra; công tác lãnh đạo, quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS người DTTS vẫn còn nhiều hạn chế.

4.2. Đảm Bảo Kinh Phí Cho Cơ Sở Vật Chất Và Trang Thiết Bị

Diện tích đất được cấp là 29. Cơ sở vật chất được đầu tư từ năm 2005 đến nay từ nguồn vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Công an và UBND tỉnh Điện Biên với tổng mức vốn là 12,5 tỷ đồng. Cơ sở vật chất của Trung tâm bao gồm các hạng mục:

4.3. Kiểm Tra Giám Sát Chất Lượng Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ

Trong quá trình và kết thúc quá trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số, bên cạnh việc tổ chức thực hiện bồi dưỡng thì công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng cũng rất quan trọng. Trước hết, kết thúc quá trình bồi dưỡng, Trung tâm sẽ tiến hành bài kiểm tra lại kiến thức của các cán bộ chiến sĩ đã tham gia bồi dưỡng để đánh giá được kết quả bồi dưỡng của Trung tâm.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Công An Điện Biên

Kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ cần được thể hiện rõ trong thực tiễn công tác. Cán bộ công an dân tộc thiểu số cần vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vụ việc cụ thể, đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với người dân. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm, góp phần giữ vững bình yên cho vùng biên giới. Đồng thời, cần thường xuyên tự học tập, nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.

5.1. Vận Dụng Kiến Thức Vào Giải Quyết Vụ Việc Cụ Thể

Cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số là những người của địa phương, là cán bộ nguồn tại chỗ, là người am hiểu phong tục tập quán, tâm lý, ngôn ngữ của đồng bào dân tộc, có cuộc sống gắn bó với họ hàng bà con làng bản, do đó cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp cận được những người dân thiểu số hơn trong khi thực hiện nhiệm vụ.

5.2. Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Dân Vận Ở Vùng Dân Tộc

Trong những năm qua, được Đảng, Nhà nước quan tâm về chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; qua các kỳ Đại hội, Đảng ta đều khẳng định chính sách đối với đồng bào các dân tộc thiểu số (DTTS), nhất là chính sách về giáo dục - đào tạo, là một trong những chính sách quan trọng để nâng cao dân trí và đời sống văn hóa - xã hội cho đồng bào các DTTS trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

5.3. Chủ Động Phòng Ngừa Và Đấu Tranh Với Tội Phạm

Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc, trên tuyến biên giới Việt - Lào, ngoài 2 cửa khẩu đã được mở là Huổi Puốc và Tây Trang, còn 3 cặp cửa khẩu phụ khác sắp tới sẽ được mở. Trên tuyến biên giới Việt - Trung có cặp cửa khẩu A Pa Chải - Long Phú. Đặc biệt, cửa khẩu Tây Trang từ lâu đã là cửa khẩu quan trọng của vùng Tây Bắc và cả nước, chính vì thế tình hình tội phạm trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ nhiều năm nay có diễn biến phức tạp đặc biệt là tình hình mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy.

VI. Kết Luận Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Chìa Khóa An Ninh Điện Biên

Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ công an Điện Biên, đặc biệt cho cán bộ công an dân tộc thiểu số, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương. Bằng việc áp dụng các phương pháp phù hợp, chính sách hỗ trợ hiệu quả, và sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, Công an tỉnh Điện Biên sẽ ngày càng vững mạnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Đầu tư vào bồi dưỡng nghiệp vụ chính là đầu tư vào sự bình yên và phát triển của vùng biên giới.

6.1. Tầm Quan Trọng Chiến Lược Của Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ

Để xây dựng địa bàn nêu trên phát triển nhanh, bền vững, hòa nhập với sự phát triển chung của cả nước, việc phát triển nguồn nhân lực, nhất là việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp nói chung, cán bộ chiến sĩ công an nhân dân nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bồi Dưỡng

Cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả. Cần sử dụng phối hợp các phương pháp bồi dưỡng ở trên lớp như: thuyết trình, vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, … với phương pháp thảo luận nhóm, thực hành, trải nghiệm thực tế tại các địa phương.

6.3. Định Hướng Phát Triển Công Tác Bồi Dưỡng Trong Tương Lai

Lực lượng Công an nhân dân với hệ thống các nhà trường, cơ sở đào tạo, các trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành ở các địa phương đã và đang từng bước hoàn thiện, cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật ngày càng hiện đại và đồng bộ hơn, đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công an trong tình hình mới.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ CÔNG AN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và xây dựng đất nước, ngày 20/11/1996, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 874/QĐ-TTg về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước, trong đó nêu rõ mục tiêu, đối tượng, nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD). Tiếp đó, ngày 07/05/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 74/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2001 - 2005; ngày 04/08/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, trong đó xác định hệ thống quản lý; các cơ sở ĐTBD CBCC; phân công, phân cấp ĐTBD CBCC. Nghị quyết Trung ương 9 khóa X về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020 đã xác định: “Mục tiêu cần đạt được là xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất và năng lực tốt, có cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Như vậy, có thể thấy công tác đào tạo, bồi dưỡng nói chung được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm trong thời gian dài. Thực hiện theo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, công tác đào tạo, bồi dưỡng mọi đối tượng đều tích cực được thực hiện, hoạt động quản lý đào tạo, bồi dưỡng từ đó cũng được đề cao. Trong quá trình thực hiện, có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý đào tạo, bồi dưỡng nói chung và quản lý, đào tạo bồi dưỡng các đối tượng đặc thù nói riêng. Tác giả Nguyễn Văn Hà đã nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ chủ chốt cấp cơ sở thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh Bắc Kạn”.

Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn về quản lý hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở; khảo sát thực trạng quá trình quản lý hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng ở trường Chính trị Bắc Kạn. Qua đó, luận văn đã đề xuất được biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tỉnh Bắc Kạn. Tác giả Nguyễn Kiều Oanh nghiên cứu “Một số nội dung cần đổi mới trong quản lý hoạt động đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội” [9]. Bài viết chỉ ra rằng công tác quản lý và sử dụng đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, một phần do cơ chế chính sách phát triển, thu hút đội ngũ cán bộ khoa học của Nhà nước còn chưa theo kịp với yêu cầu của thực tiễn, một phần do Nhà trường chưa quan tâm thật đầy đủ và toàn diện đến hoạt động đào tạo - bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, do đó chưa đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH và phục vụ xã hội của Nhà trường.

Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội Nhằm tìm hiểu và có cơ sở đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ĐTBD đội ngũ giảng viên tại Trường ĐHNN, tác giả đã tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi với 70 giảng viên của Nhà Trường. Tác giả tiến hành chia độ tuổi của các cá nhân trả lời phỏng vấn theo hai nhóm, nhóm 1 độ tuổi từ 23 - 39 có 56 trường hợp trả lời (chiếm 80%) và nhóm 2 độ tuổi từ 40 - 60 có 8 trường hợp (chiếm 11.4%) nhằm so sánh được những thông tin cụ thể về đào tạo - bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ trẻ và cán bộ có thâm niên. Xét đặc điểm về nhóm tuổi, giới hạn trong cỡ mẫu khảo sát cho thấy, số lượng cán bộ có độ tuổi dưới 40 chiếm tỉ lệ khá cao. Kết quả khảo sát đã cho thấy, hầu hết các trường hợp được hỏi đều đánh giá các chính sách đãi ngộ về thời gian, kinh phí và chính sách sử dụng bổ nhiệm có tác động khá nhiều đến các hoạt động ĐTBD.

Nổi bật hơn cả là chính sách sử dụng và bổ nhiệm cán bộ sau khi được cử Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn đi bồi dưỡng với 27.5% đánh giá tác động khá nhiều và 40. Hầu như số lượng các cá nhân cho rằng các chính sách này có tác động ít hoặc không có tác động gì cả là không hề đáng kể. Như vậy, việc quản lý theo mục tiêu chiến lược về nguồn nhân lực bằng các chính sách đã cho thấy những tác động khá rõ ràng đến việc tham gia các hoạt động ĐTBD đội ngũ GV ở Trường ĐHNN. Với cách quản lý như vậy, Trường ĐHNN vừa có thể nâng cao chất lượng của NNL đồng thời GV cũng được đáp ứng các nhu cầu về đãi ngộ.

Về hoạt động kiểm tra, đánh giá - đây là một hoạt động khá quan trọng nhằm biết được hiệu quả của việc tổ chức, quản lý thì lại có tỉ lệ thấp hơn nhưng được trải đều trong các thang đo, cao nhất là tác động khá nhiều (50%). Xét đến những hoạt động cơ bản về phương pháp, nội dung và quy trình quản lý hoạt động ĐTBD, ý kiến đánh giá của GV Trường ĐHNN thể hiện như sau: hai tiêu chí chiếm được sự quan tâm đánh giá của GV Trường ĐHNN đó là kế hoạch tổ chức và chương trình ĐTBD. Trong đó, chương trình ĐTBD chiếm đến 50% ý kiến đánh giá tác động khá nhiều và kế hoạch tổ chức ĐTBD với 41. Lý giải cho việc đánh giá này, có thể nhận thấy rằng kế hoạch tổ chức và nội dung chương trình là hai yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định toàn bộ hoạt động ĐTBD.

Dựa trên những căn cứ khảo sát đó, tác giả đã đề ra được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý đào tạo bồi dưỡng giảng viên của Trường. Những tài liệu trên là điều kiện tiền đề giúp tác giả có thể tiếp cận được đề tài nghiên cứu, có cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, từ đó hoàn thiện được luận văn. Tác giả Trần Đình Hồng nghiên cứu “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý học viên trong các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay”. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý học viên trong các học viện, trường sĩ quan quân đội trong đó có biện pháp chủ chốt là tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý học viên theo tiếp cận năng lực [2].

Một số khái niệm cơ bản của đề tài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Quản lý Trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể” [1]. Theo Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [8].

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, có thể xác định những quan niệm sau: - Quản lý là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung của nhóm. - Quản lý là tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng một hệ thống các bộ luật, chính sách, nguyên tắc, phương pháp, biện pháp nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng. - Quản lý là tác động có mục đích, có kết hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến. Như vậy, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường.

Nghiệp vụ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Thuật ngữ nghiệp vụ được tiếp cận ở nhiều góc độ với nhiều tầng bậc nghĩa khác nhau. - Nghiệp vụ là: Nghề chuyên môn, công việc chuyên môn [17] - Nghiệp vụ: kĩ năng, biện pháp thực hiện công việc chuyên môn của một nghề nghiệp vụ điều tra bồi dưỡng nghiệp vụ. - Nghiệp vụ: là phương pháp, biện pháp, kĩ năng thực hiện công việc [16]. Với hướng nghiên cứu của đề tài, tác giả tiếp cận khái niệm nghiệp vụ như sau: Nghiệp vụ là khái niệm dùng để chỉ kỹ năng, phương pháp thực hiện công việc chuyên môn thuộc một lĩnh vực nghề nghiệp nhất đình, là chương trình dành cho những người có mong muốn được làm việc và công tác về lĩnh vực đó.

Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ Bồi dưỡng là một thuật ngữ được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, ở một số nghiên cứu bồi dưỡng còn được gọi là đào tạo lại hoặc tái đào tạo. Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [16]. Theo Từ điển Giáo dục học (2001) thì “Bồi dưỡng là trang bị thêm kiến thức, kỹ năng, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” [2] Ví dụ: bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng lý luận… Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo để có trình độ chuyên môn nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ