Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vai trò là mắt xích khởi đầu đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, định hình nền tảng nhân cách và năng lực trí tuệ cho trẻ em trước khi bước vào lớp 1. Văn bản số 2417/TTg-KGVX ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT đã khẳng định rõ quan điểm của Nhà nước trong việc ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn, đồng thời xác định hoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ là khâu then chốt nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc. Tuy nhiên, tại huyện miền núi Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên, hoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo vẫn tồn tại nhiều rào cản nghiêm trọng. Địa bàn có tới hơn 40% lớp học thuộc mô hình lớp ghép 2 độ tuổi và 3 độ tuổi, đi kèm điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn và trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên chưa thực sự đồng đều.

Xuất phát từ yêu cầu cấp bách của thực tiễn, đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hà Thị Kim Linh tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên hoàn thành năm 2021, đã tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực đánh giá cho giáo viên mầm non. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác lập cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý tổ chức bồi dưỡng năng lực đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo sau từng chủ đề. Khảo sát thực tiễn được tiến hành trên 100 người, bao gồm 35 cán bộ quản lý và 65 giáo viên tại 14 trường mầm non trên toàn địa bàn huyện trong năm học 2020 - 2021. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp giảm thiểu tỷ lệ giáo viên lúng túng trong thao tác chuyên môn từ mức trên 48% xuống dưới 15%, tạo bước chuyển biến căn bản cho chất lượng chăm sóc giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết tiếp cận quản lý chức năng kết hợp chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo chuẩn này, năng lực đánh giá trẻ là một cấu phần cốt lõi của năng lực nghiệp vụ sư phạm, đòi hỏi giáo viên phải nắm vững kiến thức tâm sinh lý và thành thạo kỹ năng tác nghiệp. Đề tài cũng kế thừa định nghĩa của Jean-Marie De Ketele năm 1989 và quan điểm của chuyên gia Trần Bá Hoành về đánh giá giáo dục, xác định đây là quá trình thu thập thông tin có hệ thống, đối chiếu với mục tiêu phát triển của trẻ để đưa ra quyết định can thiệp sư phạm phù hợp.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 3 khái niệm trọng tâm: năng lực đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn và tổ chức bồi dưỡng giáo viên mầm non. Năng lực đánh giá trẻ được cấu trúc gồm khả năng theo dõi tiến độ trên 5 lĩnh vực phát triển cơ bản: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và quan hệ xã hội, thẩm mỹ. Về phương diện quản lý, tổ chức bồi dưỡng vận hành theo 4 giai đoạn chức năng liên hoàn gồm: lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức chỉ đạo triển khai, bảo đảm nguồn lực thực hiện, cuối cùng là kiểm tra và đánh giá kết quả sau bồi dưỡng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với hệ thống các phương pháp thực tiễn đa chiều. Cỡ mẫu khảo sát được ấn định chính xác là 100 người, bao gồm 35 cán bộ quản lý cấp trường và 65 giáo viên dạy mẫu giáo trực tiếp tại 14 trường mầm non trực thuộc huyện Tủa Chùa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả cụm trường trung tâm thị trấn lẫn các xã vùng cao đặc biệt khó khăn như Sín Chải, Huổi Só, Lao Xả Phình.

Nghiên cứu sử dụng 2 bộ phiếu hỏi điều tra xã hội học nhằm lượng hóa nhận thức và mức độ thực hiện của các chủ thể. Dữ liệu thực tiễn được bổ trợ bằng phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động thông qua việc thẩm định hơn 80 bộ hồ sơ, giáo án và sổ theo dõi trẻ của giáo viên. Phương pháp phỏng vấn sâu ban giám hiệu và quan sát trực tiếp các giờ tổ chức hoạt động vui chơi giúp kiểm chứng tính chân thực của thông tin. Lý do lựa chọn phương pháp toán học thống kê để phân tích là nhằm tính toán các chỉ số định lượng, điểm trung bình và độ lệch chuẩn một cách khoa học, bảo đảm độ tin cậy và phản ánh chính xác khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết với kỹ năng tác nghiệp thực tế của đội ngũ giáo viên trong mốc thời gian năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Số liệu khảo sát 100 cán bộ quản lý và giáo viên tại 14 trường mầm non huyện Tủa Chùa làm nổi bật 3 phát hiện bản lề về thực trạng chuyên môn. Thứ nhất, có sự chênh lệch lớn giữa nhận thức lý thuyết và năng lực tác nghiệp thực tế. Điểm trung bình đánh giá nhận thức về tầm quan trọng của việc đánh giá trẻ đạt mức tương đối cao với 4.15 trên thang điểm 5.0, trong đó 86.0% đối tượng khảo sát nhận thức sâu sắc ý nghĩa chuyên môn. Tuy nhiên, năng lực thực hành thiết kế bài tập đánh giá định kỳ sau chủ đề chỉ đạt điểm trung bình 2.92 trên 5.0, và chỉ có khoảng 42.5% giáo viên thể hiện sự thuần thục khi sử dụng bảng kiểm quan sát hành vi của trẻ.

Thứ hai, nội dung và hình thức bồi dưỡng hiện hành chưa thực sự bám sát nhu cầu phân hóa của đội ngũ. Hoạt động bồi dưỡng chủ yếu dựa vào các khóa tập huấn ngắn hạn do Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức theo mùa vụ, đạt tần suất bình quân 1 đến 2 đợt mỗi năm học. Trong khi đó, các hình thức bồi dưỡng tại chỗ mang tính liên tục như sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường chỉ chiếm tỷ lệ tổ chức 28.0% và sinh hoạt chuyên đề cấp tổ chuyên môn mới chỉ dừng lại ở mức 34.0%.

Thứ ba, việc khai thác các nguồn lực hỗ trợ công tác đánh giá còn nhiều thiếu hụt. Có tới 71.0% giáo viên cho biết gặp khó khăn trong việc thu thập minh chứng và quản lý hồ sơ theo dõi trẻ bằng văn bản giấy truyền thống. Đồng thời, khoảng 64.0% ý kiến phản ánh nhà trường thiếu thốn các trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ việc lượng hóa và lưu trữ kết quả phát triển của trẻ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thực trạng trên xuất phát từ bối cảnh địa lý hiểm trở, giao thông cách trở và tỷ lệ lớp ghép 2 đến 3 độ tuổi chiếm tới gần 45% tổng số nhóm lớp tại địa phương. Giáo viên phải đồng thời chăm sóc nhiều lứa tuổi trong cùng một phòng học khiến quỹ thời gian dành cho việc ghi chép nhật ký phát triển của từng cá nhân trẻ bị thu hẹp đáng kể. Khi đối chiếu với công trình nghiên cứu của tác giả Lưu Thị Kim Phượng năm 2009 tại thành phố Thái Nguyên, chỉ số năng lực phân tích dữ liệu đánh giá của giáo viên vùng cao Tủa Chùa thấp hơn khoảng 28.5%. Sự chênh lệch này khẳng định tính cấp thiết của việc phải có cơ chế bồi dưỡng linh hoạt, mang tính đặc thù riêng cho khu vực miền núi.

Nhằm phản ánh sinh động các kết quả nghiên cứu, hệ thống dữ liệu định lượng có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh điểm số nhận thức lý thuyết với điểm thực hành kỹ năng. Đồng thời, việc mô tả dữ liệu qua bảng ma trận xếp hạng thứ tự ưu tiên các khó khăn thường gặp sẽ giúp các nhà quản lý nhanh chóng nhận diện điểm nghẽn, từ đó đưa ra quyết định chỉ đạo chuyên môn kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, đề tài xác lập 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đổi mới căn bản công tác bồi dưỡng giáo viên tại huyện Tủa Chùa:

Thứ nhất, tổ chức rà soát nhu cầu thực tế và cá nhân hóa kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn. Hiệu trưởng các trường mầm non chủ trì xây dựng lộ trình bồi dưỡng cho từng giáo viên ngay từ tháng 8 hàng năm, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá năng lực đầu vào theo chuẩn nghề nghiệp. Biện pháp này hướng tới mục tiêu giảm 35% tỷ lệ giáo viên chưa đạt yêu cầu về kỹ năng lập hồ sơ theo dõi trẻ trong năm học đầu tiên triển khai.

Thứ hai, đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng chuyên môn tại chỗ và mở rộng sinh hoạt cụm trường. Tổ phó và tổ trưởng chuyên môn triển khai định kỳ tối thiểu 1 buổi sinh hoạt chuyên đề mỗi tháng, tập trung vào phương pháp nghiên cứu bài học và kỹ năng sử dụng bảng kiểm quan sát. Mục tiêu đến hết học kỳ 2 là nâng tỷ lệ giáo viên làm chủ các bài kiểm tra đánh giá sự phát triển ngôn ngữ và vận động lên trên 80%.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa hồ sơ theo dõi trẻ. Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo Tủa Chùa phối hợp phân bổ khoảng 15% đến 20% ngân sách chi thường xuyên phục vụ giáo dục để trang bị máy vi tính, phần mềm quản lý hồ sơ cho 14 trường mầm non trong lộ trình 2 năm học. Giải pháp này giúp tiết kiệm 40% thời gian tổng hợp báo cáo thủ công cho giáo viên đứng lớp.

Thứ tư, hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát và xây dựng cơ chế tạo động lực thi đua khen thưởng. Ban giám hiệu các trường tiến hành kiểm tra định kỳ 3 tháng một lần kết hợp kiểm tra đột xuất đối với hoạt động đánh giá trẻ sau chủ đề. Nhà trường cam kết trích lập tối thiểu 5% đến 10% quỹ thi đua khen thưởng hàng năm để kịp thời vinh danh các giáo viên có sáng kiến cải tiến bộ công cụ đánh giá đạt hiệu quả xuất sắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà là tài liệu khoa học mang giá trị ứng dụng cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Một là, cán bộ quản lý tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc khu vực miền núi. Các chuyên viên phụ trách bậc mầm non có thể sử dụng bộ khung tiêu chí đánh giá và quy trình tổ chức bồi dưỡng của đề tài để ban hành văn bản hướng dẫn chỉ đạo cho toàn bộ hệ thống trường học, qua đó kéo giảm tỷ lệ đánh giá mang tính cảm tính xuống dưới 10% trong toàn huyện.

Hai là, ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn tại các trường mầm non. Các nhà quản lý cơ sở có thể khai thác trực tiếp quy trình 4 bước lập kế hoạch và bộ 6 giải pháp bồi dưỡng để tái thiết kế các buổi sinh hoạt chuyên môn nội bộ, đảm bảo 100% giáo viên trong đơn vị đều được trang bị kỹ năng đánh giá định lượng chuẩn xác.

Ba là, giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp tại các vùng sâu, vùng xa. Giáo viên có thể vận dụng trực tiếp các chỉ dẫn về thiết kế bảng kiểm quan sát, xử lý bài tập tình huống cho lớp ghép 2 đến 3 độ tuổi, giúp theo dõi sát sao sự tiến bộ của từng học sinh và kịp thời điều chỉnh phương pháp chăm sóc hàng ngày.

Bốn là, học viên cao học và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý giáo dục. Đề tài mở ra nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ 100 khách thể khảo sát tại 14 trường học vùng cao, làm tiền đề mở rộng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về chuẩn hóa đội ngũ giáo viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn 2021 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non gồm những thành phần cốt lõi nào? Theo quy định tại Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT và luận văn của Nguyễn Thị Thu Hà, năng lực này bao gồm 3 cấu phần cơ bản: kiến thức sư phạm về các mốc phát triển tâm sinh lý, kỹ năng lập kế hoạch cùng việc vận dụng các công cụ quan sát, và thái độ đánh giá khách quan. Minh chứng tại 14 trường huyện Tủa Chùa cho thấy giáo viên phải theo dõi liên tục 5 lĩnh vực phát triển cho hơn 25 trẻ mỗi lớp để điều chỉnh hoạt động học tập.

Vì sao giáo viên mầm non huyện Tủa Chùa gặp khó khăn khi đánh giá sự tiến bộ của trẻ? Khó khăn chủ yếu bắt nguồn từ rào cản địa hình miền núi và mô hình lớp ghép 2 đến 3 độ tuổi chiếm tới khoảng 45% tổng số lớp học tại Tủa Chùa. Dữ liệu khảo sát 100 cán bộ và giáo viên cho thấy có đến 71.0% giáo viên thiếu thời gian ghi chép nhật ký theo dõi cá nhân và 64.0% phản ánh tình trạng thiếu thốn phương tiện công nghệ phục vụ việc tổng hợp hồ sơ trẻ sau mỗi chủ đề.

Luận văn đề xuất những biện pháp quản lý trọng tâm nào và tính khả thi ra sao? Đề tài đã xác lập hệ thống 6 biện pháp tổ chức bồi dưỡng toàn diện, bao gồm nâng cao nhận thức, phân hóa kế hoạch, đa dạng hóa hình thức học tập, bảo đảm cơ sở vật chất, tạo động lực tự học và siết chặt kiểm tra. Kết quả khảo nghiệm ý kiến từ 35 cán bộ quản lý và 65 giáo viên ghi nhận chỉ số tán thành về tính cần thiết và khả thi đều đạt mức rất cao, dao động từ 88.0% đến 93.5%.

Hình thức bồi dưỡng tại chỗ nào mang lại hiệu quả cao nhất cho giáo viên vùng cao? Hình thức sinh hoạt chuyên đề theo cụm trường và nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn được chứng minh mang lại hiệu quả vượt trội. Thay vì các khóa học lý thuyết định kỳ 1 đến 2 đợt mỗi năm, việc tổ chức thực hành dự giờ và chấm chéo hồ sơ trẻ định kỳ hàng tháng giúp khoảng 82.0% giáo viên nâng cao rõ rệt kỹ năng sử dụng bảng kiểm quan sát ngay trong năm học.

Làm thế nào để giải quyết rào cản thiếu kinh phí và trang thiết bị khi bồi dưỡng giáo viên? Giải pháp hữu hiệu là huy động phối hợp nguồn lực liên ngành và trích lập từ 15% đến 20% kinh phí chi thường xuyên của 14 trường để số hóa hồ sơ đánh giá. Trong thực tế tại một số địa phương vùng cao khó khăn, việc giáo viên chủ động phối hợp với hội phụ huynh làm đồ dùng đồ chơi tự tạo từ vật liệu sẵn có đã giúp giảm tới 30% chi phí mua sắm thiết bị đánh giá đắt tiền.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và tổ chức bồi dưỡng năng lực đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng tại 14 trường mầm non huyện Tủa Chùa với cỡ mẫu chuẩn tắc gồm 100 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp đứng lớp.
  • Phân tích rõ nét nghịch lý giữa nhận thức lý thuyết đạt 4.15 trên 5.0 và kỹ năng thực hành đánh giá sau chủ đề chỉ đạt mức 2.92 trên 5.0.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ với tỷ lệ đồng thuận về tính khả thi đạt trên 88.0% từ đội ngũ chuyên gia cơ sở.
  • Mở ra lộ trình hành động 3 năm nhằm chuẩn hóa năng lực đánh giá cho hơn 40% lớp học ghép vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà năm 2021 là bước đột phá lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý giáo dục mầm non miền núi. Để đưa các khuyến nghị vào thực tiễn trong giai đoạn 2021 - 2025, các cấp lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tủa Chùa cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động chi tiết trước tháng 10 năm học mới. Quý bạn đọc, nhà quản lý và các thầy cô giáo hãy nghiên cứu, ứng dụng ngay các biện pháp của luận văn nhằm mang lại sự phát triển toàn diện tốt nhất cho trẻ thơ vùng cao.