Luận văn bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9 trường THCS

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9 THCS. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Toán hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9 hiệu quả

Bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9 là một trong những nhiệm vụ then chốt nhằm nâng cao năng lực toán học cho học sinh trung học cơ sở. Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, mục tiêu dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà còn tập trung phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, tư duy logic, và kỹ năng lập luận. Luận văn thạc sĩ của La Thanh Thanh An (2021) đã chỉ ra rằng, việc rèn luyện kỹ năng giải toán đại số giúp học sinh tiếp cận bài toán một cách hệ thống, giảm thiểu sai lầm phổ biến và tăng khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Các kỹ năng này bao gồm phân tích đề bài, lựa chọn phương pháp phù hợp, kiểm tra kết quả và khai thác bài toán. Để đạt hiệu quả, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, phân loại dạng bài, và tận dụng sai lầm học sinh như một cơ hội học tập. Việc bồi dưỡng không nên mang tính áp đặt mà cần tạo điều kiện để học sinh tự khám phá, tự điều chỉnhtự hoàn thiện kỹ năng thông qua trải nghiệm giải toán liên tục.

1.1. Vai trò của kỹ năng giải toán đại số lớp 9 trong chương trình THCS

Kỹ năng giải toán đại số lớp 9 đóng vai trò cầu nối giữa kiến thức cơ bản và tư duy trừu tượng. Đây là giai đoạn học sinh tiếp cận các khái niệm như hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, phương trình bậc hai, hàm số bậc hai, và biến đổi biểu thức chứa căn. Những nội dung này không chỉ quan trọng cho kỳ thi vào lớp 10 mà còn là nền tảng cho toán học phổ thông và đại học. Theo La Thanh Thanh An (2021), học sinh có kỹ năng giải toán tốt sẽ phát triển năng lực mô hình hóa toán họcgiao tiếp toán học, hai năng lực cốt lõi trong chương trình giáo dục mới. Do đó, việc bồi dưỡng kỹ năng này không chỉ mang tính học thuật mà còn mang tính ứng dụng cao.

1.2. Mục tiêu bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số theo hướng phát triển năng lực

Mục tiêu cốt lõi là giúp học sinh tự lập kế hoạch giải toán, phân tích điều kiện bài toán, và đánh giá tính hợp lý của đáp án. Thay vì ghi nhớ máy móc, học sinh cần được rèn luyện khả năng nhận diện dạng toán, vận dụng linh hoạt kiến thức, và phát hiện sai lầm trong quá trình giải. Luận văn của La Thanh Thanh An nhấn mạnh rằng, bồi dưỡng kỹ năng phải gắn liền với hoạt động trải nghiệm, trong đó giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, còn học sinh là chủ thể của quá trình học. Điều này phù hợp với tinh thần đổi mới giáo dục, lấy người học làm trung tâm.

II. Những thách thức khi bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9

Mặc dù tầm quan trọng của việc bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9 đã được khẳng định, thực tế giảng dạy cho thấy nhiều thách thức vẫn tồn tại. Theo khảo sát trong luận văn của La Thanh Thanh An (2021), học sinh thường mắc sai lầm phổ biến như: nhầm lẫn giữa điều kiện xác định và điều kiện nghiệm, áp dụng công thức một cách máy móc, hoặc không kiểm tra lại kết quả sau khi giải. Bên cạnh đó, nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống, thiên về giảng giải lý thuyết mà ít tạo cơ hội cho học sinh tự giải quyết vấn đề. Sự chênh lệch năng lực trong lớp học cũng khiến việc bồi dưỡng đồng đều trở nên khó khăn. Ngoài ra, tâm lý ngại khó, thiếu kiên trì, và thiếu kỹ năng tự học ở học sinh lớp 9 làm giảm hiệu quả tiếp thu. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp đồng bộ từ cả phía giáo viên, nhà trường và học sinh.

2.1. Sai lầm thường gặp của học sinh khi giải toán đại số lớp 9

Các sai lầm phổ biến bao gồm: không đặt điều kiện xác định khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu hoặc căn thức; nhầm lẫn giữa nghiệm và tập nghiệm; sử dụng sai công thức nghiệm của phương trình bậc hai; hoặc không khai thác hết các trường hợp trong bài toán có tham số. Những lỗi này phản ánh sự thiếu kỹ năng phân tích đề, thiếu tư duy phản biện, và thiếu thói quen kiểm tra. Việc nhận diện và phân loại sai lầm là bước đầu tiên để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hiệu quả.

2.2. Hạn chế trong phương pháp dạy học hiện nay

Nhiều giáo viên vẫn tập trung vào việc giải mẫu thay vì hướng dẫn học sinh tự xây dựng chiến lược giải. Phương pháp dạy học chưa khai thác tối đa tình huống có vấn đề, dẫn đến việc học sinh thiếu động lực và khả năng ứng biến. Ngoài ra, đánh giá chưa phản hồi kịp thời khiến học sinh không nhận ra điểm yếu của mình. Điều này làm giảm hiệu quả của quá trình bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9.

III. Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9 khoa học

Để bồi dưỡng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực dựa trên nghiên cứu thực tiễn. Luận văn của La Thanh Thanh An (2021) đề xuất bốn phương thức then chốt: (1) Hướng dẫn học sinh tự bồi dưỡng kỹ năng cơ bản; (2) Phân dạng bài tập và xác định kỹ năng yếu; (3) Khai thác sai lầm để hình thành kỹ năng mới; (4) Tăng cường kiểm tra – đánh giá – phản hồi. Mỗi phương thức đều hướng tới việc phát triển tư duy độc lậpkhả năng tự điều chỉnh ở học sinh. Ví dụ, khi phân dạng bài tập, giáo viên có thể nhóm các bài toán theo kỹ năng cần rèn: biến đổi biểu thức, giải hệ phương trình, giải và biện luận phương trình bậc hai. Qua đó, học sinh dễ dàng nhận diện mô hình và lựa chọn công cụ giải phù hợp. Việc khai thác sai lầm không chỉ sửa lỗi mà còn giúp học sinh hiểu sâu bản chất toán học.

3.1. Phân loại dạng bài và kỹ năng cần bồi dưỡng

Các dạng toán đại số lớp 9 có thể phân thành: biểu thức chứa căn, phương trình bậc hai, hệ phương trình, hàm số bậc nhất và bậc hai. Mỗi dạng yêu cầu kỹ năng riêng: kỹ năng rút gọn, kỹ năng giải và biện luận, kỹ năng vẽ và đọc đồ thị. Việc phân loại giúp giáo viên thiết kế bài tập mục tiêu rõ ràng, từ đó tập trung bồi dưỡng đúng điểm yếu của học sinh.

3.2. Hướng dẫn học sinh tự rèn luyện kỹ năng cơ bản

Học sinh cần được trang bị kỹ năng tự học: đọc hiểu đề, lập kế hoạch giải, kiểm tra kết quả. Giáo viên có thể cung cấp bảng hướng dẫn tự học, phiếu phản hồi, hoặc bài tập tự luyện có hướng dẫn. Điều này giúp học sinh dần hình thành thói quen tư duy phản xạ khi gặp bài toán mới, thay vì phụ thuộc vào giáo viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu bồi dưỡng kỹ năng giải toán

Kết quả thực nghiệm sư phạm trong luận văn của La Thanh Thanh An (2021) tại Trường THCS Phương Tú cho thấy sự cải thiện rõ rệt về kỹ năng giải toán đại số lớp 9 sau khi áp dụng các phương thức bồi dưỡng đề xuất. Tỷ lệ học sinh mắc sai lầm giảm từ 68% xuống còn 32%, đồng thời khả năng tự giải quyết bài toán mới tăng đáng kể. Học sinh không chỉ giải đúng mà còn biết giải thích lý do, so sánh phương pháp, và mở rộng bài toán. Điều này chứng minh rằng, khi bồi dưỡng kỹ năng theo hướng phát triển năng lực, học sinh không chỉ học để thi mà còn học để tư duy và ứng dụng. Các giáo viên tham gia thực nghiệm cũng ghi nhận sự thay đổi tích cực trong thái độ học tậpsự tự tin của học sinh.

4.1. Kết quả định lượng từ thực nghiệm sư phạm

Số liệu khảo sát cho thấy, nhóm thực nghiệm có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng 1,8 điểm. Đặc biệt, tỷ lệ học sinh giải đúng và trình bày logic tăng 40%. Điều này khẳng định hiệu quả của việc phân dạng bài tậpkhai thác sai lầm trong quá trình dạy học.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Giáo viên cho biết phương pháp mới giúp tiết học sinh động hơn, học sinh chủ động hơn. Học sinh chia sẻ rằng các bài tập có hướng dẫn từng bướcphản hồi kịp thời giúp các em hiểu sâu và nhớ lâu. Đây là minh chứng cho tính khả thi và hiệu quả của mô hình bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9.

V. Bí quyết nâng cao kỹ năng giải toán đại số lớp 9 cho học sinh

Để nâng cao kỹ năng giải toán đại số lớp 9, cần kết hợp giữa hệ thống bài tập phân hóa, phản hồi cá nhân hóa, và khuyến khích tư duy phản biện. Một bí quyết quan trọng là biến mỗi bài toán thành cơ hội để học sinh tự đặt câu hỏi: “Điều kiện của bài là gì?”, “Có bao nhiêu cách giải?”, “Kết quả có hợp lý không?”. Ngoài ra, việc sử dụng công cụ trực quan như đồ thị, bảng giá trị, hoặc phần mềm toán học (GeoGebra) giúp học sinh hình dung trừu tượng một cách cụ thể. Giáo viên nên tổ chức các hoạt động nhóm, trò chơi toán học, hoặc thi giải toán nhanh để tăng hứng thú. Cuối cùng, đánh giá thường xuyêngợi mở hướng khắc phục sẽ giúp học sinh liên tục tiến bộ.

5.1. Sử dụng công cụ trực quan hỗ trợ giải toán đại số

Công cụ như GeoGebra giúp học sinh khảo sát đồ thị hàm số, kiểm tra nghiệm phương trình, và khám phá mối liên hệ giữa đại số và hình học. Việc trực quan hóa làm cho khái niệm trừu tượng trở nên dễ hiểu, từ đó nâng cao kỹ năng mô hình hóa toán học.

5.2. Xây dựng thói quen tự kiểm tra và phản biện

Học sinh cần được rèn luyện thói quen kiểm tra lại: thay nghiệm vào phương trình, so sánh điều kiện, hoặc ước lượng kết quả. Đây là kỹ năng then chốt giúp giảm sai sót và phát triển tư duy phản biện – một năng lực cốt lõi trong giáo dục hiện đại.

VI. Tương lai của việc bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9

Trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới giáo dục, bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9 cần được số hóa và cá nhân hóa. Các nền tảng học tập thông minh có thể phân tích điểm mạnh – yếu của từng học sinh và đề xuất lộ trình học phù hợp. Đồng thời, giáo viên cần được đào tạo chuyên sâu về phương pháp dạy học phát triển năng lực. Tương lai cũng hướng tới việc tích hợp toán học với các môn học khác (như Vật lý, Tin học) để tạo ra bài toán thực tiễn, giúp học sinh thấy được giá trị ứng dụng của đại số. Như La Thanh Thanh An (2021) nhấn mạnh, việc bồi dưỡng không chỉ là truyền đạt mà là kiến tạo tri thức – nơi học sinh trở thành người khám phá, sáng tạo, và ứng dụng toán học một cách chủ động.

6.1. Xu hướng số hóa trong bồi dưỡng kỹ năng toán học

Các nền tảng học tập trực tuyến có khả năng theo dõi tiến trình, phát hiện lỗi phổ biến và cung cấp bài tập thích ứng. Điều này giúp bồi dưỡng kỹ năng giải toán đại số lớp 9 một cách cá nhân hóaliên tục, vượt qua giới hạn của lớp học truyền thống.

6.2. Tích hợp liên môn để nâng cao tính ứng dụng

Việc liên kết đại số với thực tiễn – như tính toán lãi suất, mô phỏng chuyển động, hay phân tích dữ liệu – giúp học sinh thấy ý nghĩa của toán học. Đây là xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại, nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn toán bồi dưỡng một số kỹ năng giải toán đại số lớp 9 ở trường trung học cơ sở

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LA THANH THANH AN BOI DUONG MOT SO KY NĂNG GIẢI TOÁN DAI SO LỚP 9 O TRUONG TRUNG HOC CO SO LUAN VAN THAC SI SU PHAM TOAN HÀ NỘI - 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LA THANH THANH AN BOI DUONG MOT SO KY NĂNG GIẢI TOÁN ĐẠI SO LỚP 9 O TRUONG TRUNG HOC CO SO Chuyên ngành: Ly luận và Phương pháp day học bộ môn Toán học Mã số: 8140209.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN Người hướng dẫn khoa học: TS. LA ĐỨC MINH HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, nghiên cứu và triển khai đề tài luận văn: “Bồi dưỡng một số kỹ năng giải toán đại số lớp 9 ở trường trung học cơ sở”, tác giả đã được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đồng nghiệp. Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới chân thành và sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong Khoa Sư phạm, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.La Đức Minh, người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, khích lệ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu đề hoàn thành luận văn này.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô tô Toán Trường THCS Phương Tú, bạn bè đồng nghiệp cùng gia đình đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện cho tác giả yên tâm học tập và nghiên cứu. Do khả năng nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học còn ít, mặc dù tác giả đã có gắng hết sức nhưng không tránh khỏi những thiếu sót trong bài luận văn. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chỉ bảo tận tình của các thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp dé luận văn này hoàn thiện hơn. Xin chân thành cam ơn! Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2021 Tác giả La Thanh Thanh An MỞ DAU 1.

Lý do chọn đề tài Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước dé hội nhập với cộng đồngquốc tế, đổi mới giáo dục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Nâng cao chấtlượng dạy học nói chung, chất lượng dạy học môn Toán nói riêng đang là một yêucầu cấp bách đối với ngành Giáo dục nước ta hiện nay. Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thé (2018), “Giáo duc toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi là: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn dé toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và tạo cơ hội dé học sinh được trải nghiệm, áp dung toán học vào đời sống thực tiễn. Giáo dục toán học tạo dựng sự kết noi giữa các ÿ tưởng toán học, giữa Toán học với các môn học khác và giữa Toán học với đời sống thực tiên ”[L].

Toán học là một trong những ngành khoa học, các thành tựu của Toán học và ứng dung của nó không phụ thuộc vào biên giới và bất cứ một thé chế chính trị - xã hội nảo, vì vậy có thể nói Toán học tự thân nó đã chứa đựng các yếu tố của toàn cầu hóa. Toán học cung cấp cho người học một cơ sở lý luận để người học có khả năng áp dụng vào bài tập cũng như trong thực tiễn, từ đó hình thành tư duy logic và những kỹ năng cần thiết cho ban thân. Làm thé nào dé phát triển kỹ năng cho người học một cách hiệu quả? Đó là câu hỏi đặt ra không chỉ cho day học môn Toán ma cho ngành Giáo dục và toàn xã hội. Ở trường phổ thông, dạy toán là dạy hoạt động toán học.

Đối với học sinh,có thé xem giải toán là hình thức chủ yếu của hoạt động toán học. Day học giảitoán có vai trò đặc biệt trong day học toán ở trường phố thông. Các bài toán là phương tiện có hiệu quả không thé thay thế được trong việc giúp học sinh nămvững tri thức, phát triển tư duy, hình thành kỹ năng và kỹ xảo. Hoạt động giải toán là điều kiện để thực hiện tốt các mục đích khác của dạy 1 DANH MỤC CÁC BANG Bảng 1.

Phân biệt kỹ năng vài kỹ XxảO. - Sc + *++ssesrererererereree 14 Bang 2. Kết quả khảo sát trước thực nghiệm.-- 2-2 2 2+s2+sz+xecxze: 26 Bảng 2. Kết quả khảo sát số học sinh mắc sai lầm trước thực nghiệm.

Kết quả khảo sát nguyên nhân sai lầm của học sinh trước thực 0400900000777. Số lượng học sinh tham gia thực nghiệm sư phạm. Các kết quả khảo sát trước thực nghiệm. Bang phân phối kết quả các bài kiểm tra.

Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm. Tổng hợp phân loại kết quả sau thực nghiệm. Bang thống kê các tham số đặc trưng.--- 2-2 2+2+s2+sz+xezxze: 73 Bang 3. Bang thống kê các tham số đặc trưng.--- 2-2 2 2+sz+sz+xecxze: 73 VI MỤC LỤC ÿ/(9 000.

Lý do chọn đề tài. NHIGM VU MHIEN CUU 001. Đối tượng, phạm vi và khách thé nghiên cứu. Đối tượng nghiên CỨU.----- 2-2 2 £+E2+E£+E£EE£EE£EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEerkerreeg 3 4.

Pham vi nghién 0u na. Khách thé nghiên Ctu. Giả thuyết khoa hỌc. Phương pháp nghiÊn CỨU.

- - + +25 +++£+E£EEEE+E+EeEeEeEeEertetexererererkrersrrrrrrkrereree 4 UP Ung 00vì 00a,. Cau trúc của luận Văn. 2: ©+e+SEEt+EEE+2EEE+EEEESEEEESEEEEEEEESEEEECEEEEEEEEESEEErrrrrrrrrcre 4 CHUONG 1.-¿- c + St+E‡Ek‡ESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkrkrrkrree 5 1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học toán ở trường THCS.

Day hoc giai bal tap tOan. Vai trò của bai tập toán trong quá trình dạy học. Các yêu cầu đối với lời giải bài toán. Phương pháp chung để giải bài toán.

KY nang gidi 019) 1. Một số khái niGm ei. Một số kỹ năng cần bồi dưỡng trong quá trình giải Toán - Đại số lớp 9. 24 il DANH MỤC BIEU DO Tên biểu đồ Trang Biểu đô 3.1 | Tông hợp phân loại kết quả học tập bài KT1 72 Biểu đô 3.2 | Tông hợp phân loại kết quả học tập bài KT2 72 Biểu đô 3.3 | Tông hợp phân loại kết quả học tập bai KT3 72 vii 3.

Thời gian thực nghiỆm. Phương pháp thực nghiỆm. Giáo án thực NGHISM. Kết quả thực nghiệm.---2--22££+2EEES22E2EEEEEE2222721132212272111222222122ecree 69 3.

Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm. Phân tích định tính .---- + 2 + +£++++E+£EE£EE+2EE£EEEEEZEEerxerxerrerrrers 74 3. Phân tích định lượng. ng ng ng ng 74 Kết luận chương 3.

re 76 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ .- 2 5c +ESEE‡E+EEEEEEEEEEEeEeEertrrerxrkrree 77 TAI LIEU THAM KHAO. ecceccccscsscsscscsesscsecsesscsecsesucsesersecsesasssansecsesassecatensaees 78 PHU LUC iv 3. Thời gian thực nghiỆm. Phương pháp thực nghiỆm.

Giáo án thực NGHISM. Kết quả thực nghiệm.---2--22££+2EEES22E2EEEEEE2222721132212272111222222122ecree 69 3. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm. Phân tích định tính .---- + 2 + +£++++E+£EE£EE+2EE£EEEEEZEEerxerxerrerrrers 74 3.

Phân tích định lượng. ng ng ng ng 74 Kết luận chương 3. re 76 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ .- 2 5c +ESEE‡E+EEEEEEEEEEEeEeEertrrerxrkrree 77 TAI LIEU THAM KHAO. ecceccccscsscsscscsesscsecsesscsecsesucsesersecsesasssansecsesassecatensaees 78 PHU LUC iv DANH MỤC CAC KI HIỆU, CHỮ VIET TAT STT | Chir viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 DH Dạy học 2 DBH Dac biét hoa 3 |DC Đối chứng 4 GV Giáo viên 5 HD Hoạt động 6 HS Học sinh 7 KQH Khái quát hóa 8 |NXB Nhà xuất bản 9 SGK Sách giáo khoa 10 |SGV Sách giáo viên 11 |PPDH Phương pháp dạy học 12 |TMĐK Thỏa mãn điều kiện 13 |TN Thực nghiệm 14 | THCS Trung học cơ sở 15 |tư Trang DANH MỤC CAC KI HIỆU, CHỮ VIET TAT STT | Chir viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 DH Dạy học 2 DBH Dac biét hoa 3 |DC Đối chứng 4 GV Giáo viên 5 HD Hoạt động 6 HS Học sinh 7 KQH Khái quát hóa 8 |NXB Nhà xuất bản 9 SGK Sách giáo khoa 10 |SGV Sách giáo viên 11 |PPDH Phương pháp dạy học 12 |TMĐK Thỏa mãn điều kiện 13 |TN Thực nghiệm 14 | THCS Trung học cơ sở 15 |tư Trang MỞ DAU 1.

Lý do chọn đề tài Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước dé hội nhập với cộng đồngquốc tế, đổi mới giáo dục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Nâng cao chấtlượng dạy học nói chung, chất lượng dạy học môn Toán nói riêng đang là một yêucầu cấp bách đối với ngành Giáo dục nước ta hiện nay. Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thé (2018), “Giáo duc toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi là: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn dé toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và tạo cơ hội dé học sinh được trải nghiệm, áp dung toán học vào đời sống thực tiễn. Giáo dục toán học tạo dựng sự kết noi giữa các ÿ tưởng toán học, giữa Toán học với các môn học khác và giữa Toán học với đời sống thực tiên ”[L].

Toán học là một trong những ngành khoa học, các thành tựu của Toán học và ứng dung của nó không phụ thuộc vào biên giới và bất cứ một thé chế chính trị - xã hội nảo, vì vậy có thể nói Toán học tự thân nó đã chứa đựng các yếu tố của toàn cầu hóa. Toán học cung cấp cho người học một cơ sở lý luận để người học có khả năng áp dụng vào bài tập cũng như trong thực tiễn, từ đó hình thành tư duy logic và những kỹ năng cần thiết cho ban thân. Làm thé nào dé phát triển kỹ năng cho người học một cách hiệu quả? Đó là câu hỏi đặt ra không chỉ cho day học môn Toán ma cho ngành Giáo dục và toàn xã hội. Ở trường phổ thông, dạy toán là dạy hoạt động toán học.

Đối với học sinh,có thé xem giải toán là hình thức chủ yếu của hoạt động toán học. Day học giảitoán có vai trò đặc biệt trong day học toán ở trường phố thông. Các bài toán là phương tiện có hiệu quả không thé thay thế được trong việc giúp học sinh nămvững tri thức, phát triển tư duy, hình thành kỹ năng và kỹ xảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ