đặt vấn đề nghiên cứu cho tất cả các loài cây đƣợc khai thác và tạo sản phẩm gỗ tròn thuộc đối tƣợng nghiên cứu. Đề tài cần chọn một số loài cây tƣơng đối phổ biến, có giá trị thƣơng phẩm cao và thuộc các tổ hình dạng khác nhau ( theo phân loại của Đồng Sĩ Hiền 1974) làm đối tƣợng thu thập tài liệu. - Các công thức đơn chỉ nên sử dụng khi đo tính các súc gỗ tròn cá lẻ và có hình dạng tƣơng đối thuần nhất. Khi gỗ tròn đƣợc xếp đống việc đo đƣờng kính giữa hoặc hai đầu súc gỗ là rất khó khăn và nhiều trƣờng hợp không thể thực hiện đƣợc.
Đặc biệt trong nghiên cứu khoa học để tìm đƣợc thể tích đáng tin cậy của gỗ tròn cần dùng các công thức phân đoạn tuyệt đối với độ dài nhỏ hơn hoặc bằng 2m, hoặc chia thành các đoạn có chiều dài tƣơng đối và bằng nhau. - Trong thực tiễn không nên tiếp tục sử dụng biểu thể tích hình viên trụ (Bảng tra hay Barem) đã đề cập bởi vì: hình dạng một súc gỗ tròn có thể khác khá xa với hình viên trụ, mặt khác việc đo tính diện tích tiết diện trung bình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 của súc gỗ không dễ thực hiện nhƣ vừa nêu trên. Cần thiết phải nghiên cứu thay thế bằng một biểu thể tích gỗ tròn theo đúng nghĩa của nó. Thêm vào đó, cho tới nay chƣa có tài liệu nào công bố độ chính xác của việc xác định thể tích gỗ tròn bằng công thức đơn hoặc biểu thể tích hình viên trụ hiện hành.
Để thăm dò, đề tài đã kiểm tra 120 súc gỗ thuộc 10 loài cây với các chiều dài sản phẩm khác nhau. Kết quả cho thấy công thức đơn tiết diện bình quân mắc sai ố trung bình là 18,7% còn công thức đơn tiết diện giữa là 14,8%. Sai số này cũng chính là sai số khi dùng bảng tra hiện hành nếu lấy đƣờng kính bình quân súc gỗ bằng cách đo đƣờng kính 2 đầu hoặc giữa súc gỗ tròn. - Trong bối cảnh hiện nay việc lập biểu thể tích gỗ tròn không đơn giản nhƣ một số ngƣời quan niệm mà phải chú ý đến nhiều khía cạnh, chẳng hạn: Biểu lập chung cho các loài cây, các địa phƣơng hay riêng cho mỗi loài, mỗi vùng khác nhau.
Vấn đề kiểu biểu thể tích thân cây đã đƣợc nhiều nhà khoa học nƣớc ta giải quyết ( Đồng Sĩ Hiền [1974], Nguyễn Ngọc Lung, Phạm Ngọc Giao, Vũ Tiến Hinh) nhƣng đối với biểu thể tích gỗ tròn còn chƣa có những chỉ dẫn cụ thể. Về phƣơng pháp lập biểu nên chọn cách nào trong các phƣơng pháp đã đƣợc đúc kết là: Phƣơng pháp thực nghiệm, phƣơng pháp dùng biểu đồ, phƣơng pháp dùng công thức cơ bản, hoặc phƣơng pháp phân tích hồi quy, thậm chí dùng phƣơng pháp đƣờng sinh gỗ tròn. Vấn đề này cũng cần đƣợc xem xét thỏa đáng. Cuối cùng với khuôn khổ luận văn của một học viên cao học không thể nghiên cứu toàn bộ các vấn đề đặt ra, chúng tôi chỉ có tham vọng góp phần giải quyết một số khía cạnh sẽ đƣợc xác định ở chƣơng 2 của báo cáo dƣới đây.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Chƣơng 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu - Góp phần bổ sung cơ sở lý luận điều tra gỗ tròn. - Phát hiện và xác lập đƣợc một số đặc điểm có tính quy luật về hình dạng gỗ tròn cho đối tƣợng nghiên cứu. - Lập đƣợc biểu thể tích gỗ tròn cho đối tƣợng nghiên cứu.
Nội dung Để đạt mục tiêu đặt ra, đề tài xác định các nội dung cần nghiên cứu nhƣ sau: 2. Nghiên cứu một số cơ sở khoa học lập biểu thể tích gỗ tròn - Nghiên cứu đặc điểm hình dạng gỗ tròn. - Nghiên cứu quan hệ thể tích với đƣờng kính đầu nhỏ và chiều dài gỗ tròn. Lập biểu thể tích gỗ tròn - Lựa chọn phƣơng pháp lập biểu thể tích gỗ tròn.
- Lập biểu thể tích gỗ tròn - Hƣớng dẫn sử dụng biểu thể tích gỗ tròn 2. Phƣơng pháp nghiên cứu Các nội dung nghiên cứu đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp khoa học chủ yếu nhƣ sau: 2. Công tác chuẩn bị Thu thập và tham khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để làm cơ sở xây dựng đề cƣơng. Chuẩn bị thu thập số liệu ngoại nghiệp và điều kiện làm công tác nội nghiệp phục vụ cho công tác nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Thu thập tài liệu Tài liệu nghiên cứu đƣợc thu thập theo phƣơng pháp sau: Chọn những loài cây đƣợc khai thác phổ biến ở khu vực, với mỗi loài chọn không dƣới 30 cây đạt đƣờng kính khai thác trở lên, tiến hành chặt ngả và phân chia thành các sản phẩm từ kích thƣớc nhỏ nhất là 2 m đến dài nhất là 18m (theo tiêu chuẩn sử dụng gỗ tròn hiện hành). Mỗi sảm phẩm đƣợc chia thành đoạn có chiều dài 2m, đo đƣờng kính không vỏ tại các vị trí 0m, 2m, 4m…chính xác đến mm (sản phẩm đầu tiên đƣợc tính từ độ cao gốc chặt khi khai thác). Cụ thể đề tài đã đo tính 3174 súc gỗ tròn có dƣờng kính đầu nhỏ từ 2,7 đến 89,3cm, chiều dài từ 2m đến 18m thuộc 10 loài cây đƣợc khai thác phổ biến ở khu vực miền Trung làm tài liệu nghiên cứu (10 loài cây được chọn là: Lim xanh, táu mật, Giổi xanh, Chò chỉ, Sến mật, Trám, Trường mật, Sao đen, Rè hương, Săng lẻ). Số liệu này đảm bảo mỗi đơn vị: loài cây, loại sản phẩm có dung lƣợng mẫu 30 súc gỗ.
Ngoài ra còn sử dụng 38 súc gỗ khác không tham gia tính toán để làm tài liệu kiểm tra kết quả nghiên cứu. 1 - Tính tài liệu cơ bản * Tính thể tích từng súc gỗ theo công thức kép tiết diện bình quân với chiều dài phân đoạn 2m thông dụng trong nghiên cứu điều tra rừng (xem minh họa ở hình 2. d n21 2 4 2 do d1 d2 dn-1 dn 2m 2m 2m L Hình 2.1: Sơ đồ đo tính thể tích một súc gỗ tròn sản phẩm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 * Tính thể tích hình viên trụ có chiều cao bằng chiều dài súc gỗ còn tiết diện đáy bằng tiết diện đầu trên súc gỗ.2) 4 * Tính độ thon bình quân súc gỗ.3) l * Tính hiệu suất sử dụng súc gỗ khi gia công.4) v * Tính hình số súc gỗ tròn.5) v' 2 - Nghiên cứu qui luật phân bố theo trình tự sau: - Phát hiện dạng phân bố bằng biểu đồ thực nghiệm đa giác tần số. - Kiểm tra luật phân bố bằng tiêu chuẩn 052 với bậc tự do k = m-r-1 với: m là số tổ sau khi đã ghép để đảm bảo n 5 r là số tham số của hàm phân bố định kiểm tra 2 f ft m l 2 n (2.6) i 1 fl n2 < 05 2 (k = m – r – 1) giả thuyết ( H 0 ) đƣợc chấp nhận ở mức p = 95% n2 > 05 2 (k = m – r – 1) giả thuyết ( H 0 ) bị bác bỏ ở mức p = 95% 3 - Nghiên cứu qui luật tương quan theo các bước: - Phát hiện dạng liên hệ bằng biểu đồ đám mây điểm các trị quan sát - Xác lập quan hệ bằng phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất.
- Khi cần thiết kiểm tra thuần nhất các tƣơng quan đƣờng thẳng bậc 1 bằng tiêu chuẩn 02,5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Các mô hình phân tích hồi quy cho từng dạng phƣơng trình cụ thể đƣợc tham khảo trong sách thống kê thông dụng (Nguyễn Hải Tuất [1982]). 4 - Việc kiểm tra thuần nhất các đại lượng bình quân tùy từng trường hợp sẽ sử dụng các tiêu chuẩn thống kê tham số hoặc phi tham số thích hợp: Khi đại lƣợng nghiên cứu chƣa biết luật phân bố, chƣa biết phƣơng sai của tổng thể và dung lƣợng mẫu 30 sẽ dùng tiêu chuẩn: X1 X 2 U (2.7) S12 S 22 n1 n2 Với: X 1 , S1, n1 lần lƣợt là trị bình quân, sai tiêu chuẩn và dung lƣợng mẫu 1 X 2 , S2, n2 lần lƣợt là trị bình quân, sai tiêu chuẩn và dung lƣợng mẫu 2 Nếu U U / 2 ứng với = 0,05 sẽ chấp nhận giả thuyết X 1 và X 2 không sai dị rõ rệt (tức là hai mẫu thuần nhất với nhau) Nếu U U / 2 sẽ kết luận ngƣợc lại. Nếu đại lƣợng quan sát có phân bố chuẩn và phƣơng sai hai tổng thể chƣa biết nhƣng bằng nhau dùng tiêu chuẩn t: X1 X 2 t (2.8) (n1 1) S12 (n2 1) S 22 1 1 n1 n2 2 n1 n2 Nếu t < t/2 tra bảng với bậc tự do k = n1 + n2 - 2 sẽ kết luận hai mẫu thuần nhất và ngƣợc lại. Trƣờng hợp tổng thể có luật phân bố chƣa xác định đƣợc và chỉ cần xét nhiều mẫu độc lập có thuần nhất nhau hay không sẽ sử dụng tiêu chuẩn Kruskal - Wallis: 12 l Ri2 H 3(n 1) n(n 1) i 1 ni (2.9) Với: n là tổng dung lƣợng mẫu ở các mẫu kiểm tra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 l là số mẫu cần kiểm tra thuần nhất Ri là tổng hạng của mẫu thứ i ni là dung lƣợng mẫu thứ i Nếu H > 052 với bậc tự do k = l - 1 sẽ kết luận các mẫu không thuần nhất Nếu H < 052 với bậc tự do k = l - 1 sẽ kết luận các mẫu thuần nhất Tuy nhiên dùng tiêu chuẩn H thƣờng cho kết luận kém sắc bén hơn tiêu chuẩn U hoặc t.
5 - Kiểm nghiệm kết quả bằng tài liệu khách quan không tham gia nghiên cứu thông qua các chỉ tiêu thích hợp: * Sai số tƣơng đối: X Xt % lt 100 (2.10) Xt X lt trị số lý thuyết của đại lƣợng cần kiểm tra X t trị số thực của đại lƣợng cần kiểm tra * Tiêu chuẩn Wilcoxon: r (r 1) R 4 U (2.