Đặt vấn đề Azurin là một protein đƣợc sản xuất bởi vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa có hoạt tính ức chế tế bào ung thƣ thông qua ổn định protein p53. Trong nhân, azurin tăng cƣờng mức độ p53 nội bào, kích thích sản xuất cytochrome c vào bào tƣơng. Quá trình này kích hoạt các caspase khác (bao gồm cả caspase-7 và caspase-9) bắt đầu quá trình apoptosis (Punj et al. Apoptosis là một quá trình thiết yếu trong tế bào phát triển và duy trì cân bằng nội môi của tế bào.
Azurin có tác dụng hiệu quả hơn nhiều khi thâm nhập vào tế bào khối u so với tế bào bình thƣờng. Quá trình này do vùng domain Azu 50-70 (p28) thực hiện ( Bernardes et al. p28 ƣu tiên tác động vào các dòng tế bào ung thƣ vú ở ngƣời MCF-7, ZR-75-1, và T47D thông qua con đƣờng trung gian caveolin. p28 và peptide tƣơng tự làm giảm sự suy thoái của p53 (Yamada et al.
Vasu và cộng sự nghiên cứu cho thấy azurin hoạt động mạnh gây độc tế bào, đối với các bệnh ung thƣ vú dòng tế bào MCF-7, làm tăng cƣờng độ quá trình apoptosis hơn 50%. Ngoài tác dụng ức chế tế bào ung thƣ vú, protein azurin còn có khả năng ức chế tế bào ung thƣ biểu mô vẩy, tế bào lƣới sarcoma. Theo GLOBOCAN năm 2020, Ung thƣ vú (UTV) là ung thƣ ở nữ đã vƣợt qua ung thƣ phổi là bệnh phổ biến nhất đƣợc chẩn đoán ung thƣ, với ƣớc tính khoảng 2,3 triệu ca mới trên toàn thế giới (11,7%). Ung thƣ vú là nguyên nhân gây tử vong do ung thƣ đứng thứ năm sau ung thƣ phổi, đại trực tràng, gan, dạ dày với tỷ lệ 6,9%.
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu gánh nặng bệnh ung thƣ và chiến lƣợc phòng chống ung thƣ quốc gia đến năm 2020 cho thấy UTV là bệnh có tỷ lệ mới mắc cao nhất trong các ung thƣ ở nữ giới. Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi năm 2010 ƣớc tính là 28,1/100. Mặc dù tỷ lệ mắc UTV có xu hƣớng tăng trong những năm gần đây nhƣng tỷ lệ tử vong do bệnh vẫn từng bƣớc đƣợc cải thiện nhờ các thành tựu đạt đƣợc trong phòng bệnh, phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán và điều trị. Bắt đầu từ những năm đầu thập niên 1970, các thành tựu về sinh học phân tử và kỹ thuật di truyền 2 giúp chúng ta có thể hiểu rõ bản chất phân tử của các bệnh xuất hiện trên động vật, thực vật và đặc biệt là trên ngƣời.
Công nghệ rDNA và những ứng dụng trong ngành công nghiệp dƣợc phẩm đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các công ty công nghệ sinh học và các dƣợc phẩm tạo ra nhờ công nghệ rDNA (dƣợc phẩm sinh học) nhằm phục vụ và bảo vệ sức khỏe con ngƣời. Trong các biện pháp điều trị thì phẫu thuật và xạ trị hiện nay gây nhiều đau đớn và để lại nhiều phản ứng phụ cho ngƣời bệnh, hóa trị liệu có thể gây ra tác động phụ đối với các tế bào bình thƣờng và dẫn tới hiện tƣợng kháng thuốc của tế bào ung thƣ. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và tìm kiếm các liệu pháp điều trị mới là cấp thiết. Ở Việt Nam, nghiên cứu tạo các dƣợc phẩm bằng công nghệ sinh học đang bắt đầu đƣợc tiếp cận.
Việc nghiên cứu biểu hiện gen mã protein Azurin trong Escherichia coli BL21 tiến tới sản xuất protein Azurin tái tổ hợp có hoạt tính ức chế tế bào ung thƣ phục vụ bảo vệ sức khỏe con ngƣời có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Xuất phát từ các lý do trên, đề tài: “Thiết kế vector biểu hiện và biểu hiện gen mã hóa protein Azurin trong Escherichia coli BL21” đƣợc thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Biểu hiện gen mã hóa protein Azurin trong Escherichia coli BL21 nhằm tiến tới sản xuất protein tái tổ hợp có giá trị sử dụng trong y dƣợc. Nội dung nghiên cứu - Thiết kế vector biểu hiện mang gen mã hóa protein Azurin - Biểu hiện gen protein Azurin trong E.
- Tinh sạch và đánh giá khả năng ức chế tế bào ung thƣ vú của Azurin tái tổ hợp. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về protein azurin 1. Sơ lược về protein azurin Protein oxy hóa khử azurin của vi khuẩn (viết tắt là azurin, hoặc Az) azurin là một phân tử protein có trọng lƣợng phân tử thấp (14 kDa, 128 axit amin), màu xanh lam, chứa đồng.
Azurin ngoại chất cần thiết để bảo vệ vi khuẩn khỏi stress oxy hóa (chất cho điện tử thành nitrat reductase) và độc tính của đồng, hoạt động trong chuỗi vận chuyển điện tử hô hấp ở một số vi khuẩn là một loại đồng chứa protein đơn miền với một cấu trúc β- barrel cứng nhắc. Azurin là protein chứa đồng đƣợc gọi là protein cupredoxin. Cupredoxin là các protein ở dạng hoà tan có chứa đồng, chúng tham gia vào vận chuyển điện tử của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn. Những khả năng này là do azurin có thể tƣơng tác với một số protein liên quan đến các bệnh lý này bằng ái lực cao.
Khả năng này cùng với cấu trúc, đặc tính hóa lý làm cho azurin nhƣ một protein giá đỡ tự nhiên mang đặc trƣng bám dính giống kháng thể (immunoglobulin). Có thể đƣợc sử dụng cho các mục đích khác nhau nhƣ chống ký sinh trùng và tác nhân chống HIV, và là một trong những sản phẩm vi khuẩn tiêu biểu đƣợc sử dụng trong điều trị các khối u. Azurin chứa một điểm kỵ nƣớc (Carvalho E. Khả năng của azurin để tiêu diệt các tế bào khối u xuất hiện dựa vào sự ổn định của protein p53 ức chế sự phát triển của bệnh ung thƣ.
Chất ức chế khối u p53 bị phân hủy bởi hệ thống ubiquitin-proteasome. p53 đƣợc polyubiquiti hóa với sự hiện diện của E1, UbcH5 nhƣ E2 và MDM2 oncoprotein. Một phân tử ubiquitin liên kết MDM2 thông qua liên kết sulfhydroxy, đặc trƣng của liên kết ubiquitin ligase (E3) - ubiquitin. Dƣ lƣợng cysteine trong ga cuối carboxyl của MDM2 là cần thiết cho hoạt động.
Những dữ liệu này cho thấy rằng protein MDM2, đƣợc tạo ra bởi p53, có chức năng nhƣ một ligase ubiquitin. Trong hạt nhân azurin tăng cƣờng mức độ nội bào của p53 và Bax, những gì gây nên sự 4 giải phóng của ti thể cytochrome c vào cytosol. Quá trình này kích hoạt thác caspase (bao gồm caspase-7 và caspase-9) khởi xƣớng quá trình chết theo chƣơng trình. Amino acid từ 50 đến 77 (P28) hoạt động nhƣ một miền tải nạp protein (PTD), bao gồm 28 axit amin, có trọng lƣợng phân tử 2,8 kDa.
P28 có khả năng xâm nhập ƣu tiên vào các tế bào ung thƣ và ngăn chặn sự tăng sinh của chúng trong ống nghiệm và in vivo. P28 và các peptide tƣơng tự làm giảm sự suy thoái của p53 có thể cung cấp một loạt của các tác nhân hóa học trị liệu cytostatic và độc tế bào. PTD azurin đã đƣợc tinh chế từ axit amin 50 đến 67, các peptide kỵ nƣớc P18 trong các axit amin 68 đến 77, hydrophilic peptide P10, là những thành phần chịu trách nhiệm cho hoạt động kháng sinh của p28 (Rita B. Azurin có tác dụng chống ký sinh trùng và kháng virus chống lại bệnh sốt rét Plasmodium falciparum và virus HIV-1.
Nó liên kết với ICAMs, hoạt động nhƣ các thụ thể cho các mầm bệnh khác nhau bao gồm Plasmodium falciparum, HIV-1 và cũng liên kết với một số protein bề mặt của ký sinh trùng hay virus, nó can thiệp vào việc xâm nhập của các tác nhân gây nhiễm vào các tế bào chủ. Trong một nghiên cứu khác thì azurin đã đƣợc chứng minh là cho phép thoái triển các khối u UISO-Mel-2 ở ngƣời đƣợc cấy ghép trên chuột và có thể đƣợc sử dụng trong điều trị ung thƣ (Yaseen Nahi Yousif &Edan Dawood Salim, 2014; Chaudhari A. Cấu trúc của gen azurin Azurin là thành viên của họ cupredoxin chứng minh tính năng cấu trúc tƣơng tự đến các miền biến immunoglobulin (Arsenio M. Các cupredoxin có một cấu trúc sandwich bất biến, cấu trúc thông thƣờng đƣợc hình thành bởi hai mặt phẳng β hình thành bởi bảy hoặc tám sợi song song và phản song song, một vùng R - helix biến đổi nằm bên ngoài thân, và một vị trí liên kết đồng hạt nhân bảo tồn (Carvalho E.
Sự tƣơng đồng của azurin với domain protein miễn dịch glubolin chứng minh kháng thể giống cấu trúc đơn của nó. Cấu trúc giống nhƣ kháng thể này 5 bao gồm 8 sợi phản song song đƣợc ổn định thông qua cầu disunfua hình thành một cấu trúc nhỏ gọn và cứng nhắc với lõi β-sandwich. Mặc dù azurin và glubolin miễn dịch đều có bản chất trình tự thấp. Cấu trúc thứ cấp của nó có thể đƣợc liên kết bằng sự chồng chất các cấu trúc, điều này chứng tỏ chúng có cùng một tổ tiên.
Trong phần giữa có vị trí P28, các P28 là một PTD xoắn α dài mang tính đặc hiệu cho lối vào của azurin trong tế bào ung thƣ. Azurin có 4 vòng lặp đƣợc cho là liên quan đến việc rằng buộc với các protein khác. Những vòng lặp tiếp xúc này tƣơng tự nhƣ trong tự nhiên ở các kháng thể, thực thi việc sở hữu protein của nó (Carvalho E. 1 Cấu trúc của protein azurin Cấu trúc azurin được biểu diễn dưới dạng sơ đồ cấu trúc liên kết với các sợi β được đánh số tuần tự, được mô tả là sợi kết nối disulfua 1 và vòng lặp giữa sợi 2b và 3 và các phối tử đồng; Cys112, His117 và Met121 trong vòng kết nối sợi 7 đến 8 và His46 và Gly45 trong vòng kết nối sợi 3 đến 4.
Góc tyrosine, trong vòng nối các sợi 7 và 8 và một chuỗi α ngoại vi cũng được mô tả. Các đường đứt nét biểu thị kiểu liên kết hydro giữa các sợi (Leckner Johan, 2001). Khả năng chống ung thư Azurin nhƣ một nhân tố đa mục tiêu chống ung thƣ có tác dụng thông qua ba con đƣờng: ức chế sự phát triển của chu kỳ tế bào qua ràng buộc để Eph tyrosine kinase ngoại bào khởi phát cảm ứng apoptosis thông qua ổn định trong tế bào của p53 và ngăn ngừa sự hình thành mạch. Từ những con đƣờng độc lập thì sẽ dẫn đến sự ức chế tế bào ung thƣ (Carvalho E.